MỤC LỤC BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS. KHỞI ĐỘNG ACCESS. CÁC THÀNH PHẦN TRONG CỬA SỔ KHỞI ĐỘNG. CÁCH TẠO TẬP TIN CƠ SỞ DỮ LIỆU.
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU. CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG ACCESS. THAO TÁC VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU. CHỌN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG TRONG ACCESS.11 BÀI TẬP BÀI 1.
TẠO BẢNG DỮ LIỆU.CÁC KHÁI NIỆM VỀ CSDL ACCESS.Bảng dữ liệu.Liên kết các bảng dữ liệu. XÂY DỰNG CẤU TRÚC BẢNG.Tạo bảng bằng chức năng Table Design.Tạo bảng trong chế độ Datasheet View.Các kiểu dữ liệu (Data Type). Các thuộc tính của Field.THIẾT LẬP QUAN HỆ.Cách nhập dữ liệu.Một số thao tác xử lý dữ liệu trên bảng.THUỘC TÍNH LOOKUP.QUI TRÌNH XÂY DỰNG CSDL ACCESS. 34 BÀI TẬP CHƯƠNG 2.36 BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU.
CÁCH TẠO SELECT QUERY BẰNG DESIGN VIEW. Các thành phần trong cửa sổ thiết kế query. Các thao tác trong cửa sổ thiết kế query. Cách nhập biểu thức điều kiện.
Truy vấn có nhiều điều kiện ở nhiều fields. Tạo field tính toán trong query. Sử dụng Expresstion Builder. Cách tạo Total Query.
Các tùy chọn trên dòng Total. QUERIES THAM SỐ (PARAMETER QUERIES). CÁC LOẠI QUERY TẠO BẰNG CHỨC NĂNG WIZARD. Find Duplicate query.
Find Unmatched query Wizard. 58 BÀI TẬP BÀI 3. 60 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MẪU BIỂU. CÁCH TẠO FORM.
Tạo một Single Form. Tạo form bằng chức năng Form Wizard. Tạo Form bằng Design. SỬ DỤNG FORM.
Tìm kiếm và chỉnh sửa một record. Thêm một record. Lọc dữ liệu trên form. TÙY BIẾN FORM TRONG CHẾ ĐỘ DESING VIEW.
Thêm một control vào form. Các loại form control. Định dạng các control trên form. Thiết lập thuộc tính cho control.
CÁCH TẠO CÁC CONTROL CÓ HỖ TRỢ CỦA CHỨC NĂNG WIZARD. Combo box và List box:. FORM VÀ NHỮNG BẢNG LIÊN KẾT. Hiệu chỉnh subform:.
Tạo ô tính toán trong subform. Sử dụng tab control. Hiệu chỉnh tab Control. Tạo Single level Navigation Form:.
Tạo Two level Navigation Form. LIÊN KẾT ĐẾN DỮ LIỆU QUAN HỆ (LINK TO RELATED DATA). Hiển thị các record quan hệ trong form riêng biệt. Tạo Button dùng để mở form chứa records quan hệ.84 BÀI TẬP BÀI 4.
86 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BÁO CÁO. CÁCH TẠO REPORT. Tạo bằng lệnh Report. Tạo report bằng chức năng Wizard.
Tạo report bằng Design. TẠO REPORT CÓ PHÂN NHÓM.1 Sử dụng Total Query. Tạo report có phân nhóm bằng wizard. Ngắt trang trong report phân nhóm.
ĐỊNH DẠNG REPORT. Tạo lưới cho report. Thiết lập thuộc tính của các đối tượng trong report. Định dạng dữ liệu.104 BÀI TẬP BÀI 5.
106 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MACRO. CÁCH TẠO VÀ THỰC THI STANDALONE MACROS. Thực thi macro. Các Actions và các Events thông dụng.
TẠO DATA MACRO. Các Action của data macro. HIỆU CHỈNH MACRO. Thay đổi action arguments.
Sắp xếp các actions. Thêm một action mới. CÁC HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG BIỂU THỨC ĐIỀU KIỆN. XẬY DỰNG HỆ THỐNG MENU BẰNG MACRO.
Tạo macro cho hệ thống menu. Đưa menu vào chương trình.118 BÀI TẬP BÀI 6. 119 CHƯƠNG 7: MODULE. CÁCH TẠO MODULE.
Tạo một module dùng chung. Module gắn với form, report. Các thành phần trong module. KIỂU DỮ LIỆU.
Kiểu chuỗi: String. Kiểu đối tượng thuộc cơ sở dữ liệu. CÁC HÀM THÔNG DỤNG. Hàm dữ liệu số.
Hàm xử lý chuỗi. BIẾN KIỂU ĐỐI TƯỢNG. Các đối tượng có sẵn. Đối tượng không có sẵn.
CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN. Cấutrúc If…Then…Else. Cấu trúc Select Case. CẤU TRÚC VÒNG LẶP.
Cấu trúc For Each…Next. Cấu trúc Do…Loop. HÀM VÀ THỦ TỤC. 136 BÀI TẬP BÀI 7.
141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 -4- BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS Mục tiêu của bài: - Trình bày được những khái niệm cơ bản của Access; - Trình bày được những thao tác cơ bản với các đối tượng trên Access; - Tra cứu và sử dụng các trợ giúp trên Access; - Cài đặt được phần mềm Access; - Thực hiện các thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access; - Chủ động tìm hiểu các tính năng của phần mềm Access. Giới thiệu Microsoft Access là một thành phần trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft. MS Access cung cấp cho người dùng giao diện thân thiện và các thao tác đơn giản, trực quan trong việc xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu cũng như xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS- Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ. Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng do giao diện giống các phần mềm khác trong bộ MS Office như MS Word, MS Excel. Khởi động Access Cách 1: Start \All Programs\Microsoft Office\ Microsoft Office Access Cách 2: Double click vào shortcut Ms Access trên desktop, xuất hiện cửa sổ khởi động Access như hình bên Chọn Black Database để tạo File CSDL mới 1. Các thành phần trong cửa sổ khởi động a.Thanh công cụ Quick Access: Hiển thị bên trái của thanh tiêu đề, mặc định thanh Quick Access gồm các nút công cụ Save, Undo,… - Bên phải của Quick Access chứa nút Customize, khi cơ sở dữ liệu đang mở, nếu click nút Customize sẽ xuất hiện một menu giúp bạn chỉ định các nút lệnh hiển thị trên thanh Quick Access, nếu các lệnh không có trong menu, bạn có thể click nút More Commands hoặc click phải trên thanh Quick Access chọn Customize Quick Access Toolbar.
- Để thêm nút lệnh vào Quick Access, bạn chọn lệnh trong khung choose commands from, click nút Add click OK. Vùng làm việc: Tạo mới CSDL Tạo CSDL theo mẫu (Template) - c.Thanh Ribbon: Bên dưới thanh tiêu đề, Access hiển thị các nút lệnh trên một thanh dài được gọi là Ribbon, thanh Ribbon có thể chiếm nhiều không gian màn hình, ta có thể thu nhỏ kích thước của Ribbon bằng cách click nút Minimize The Ribbon - Thanh Ribbon được tạo bởi nhiều tab khác nhau, để truy cập vào một tab bạn có thể click trên nhãn của tab hoặc dùng phím tắt. Nhấn phím Alt hoặc F10 để hiển thị tên của các phím tắt của các tab. - Hầu hết các tab trên Ribbon được chia thành từng nhóm khác nhau, mỗi nhóm hiển thị tiêu -6- đề con bên dưới của nhóm.
Một số nhóm trong Ribbon có hiển thị nút , khi click nút này sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép thiết lập các thuộc tính của nhóm tương ứng.Cửa sổ Properties - Cửa sổ Properties giúp bạn có thể hiệu chỉnh thuộc tính của đối tượng, tùy theo đối tượng đang được chọn mà cửa sổ thuộc tính sẽ chứa những thuộc tính tương ứng của đối tượng đó. Để mở cửa sổ Properties, bạn chọn đối tượng muốn thay đổi thuộc tính, chọn tab Design hoặc nhấn tổ hợp phím Atl +Enter - Cửa sổ Properties được chia thành năm nhóm Format: Gồm các thuộc tính định dạng đối tượng Data: Gồm các thuộc tính truy suất dữ liệu của đối tượng. Event: Gồm các sự kiện (event) của đối tượng. Other: Gồm các thuộc tính giúp bạn tạo hệ thống menu, toolbars,… All: Gồm tất cả các thuộc tính trong bốn nhóm trên.Thanh Navigation Pane - Navigation Pane là khung chứa nội dung chính của cơ sở dữ liệu.
Từ khung Navigation Pane, bạn có thể mở bất kỳ Table, Query, Form, Report, Macro, hoặc module trong cơ sở dữ liệu bằng cách double click vào tên của đối tượng. - Bằng cách click phải vào tên của đối tượng trong Navigation Pane, bạn có thể thực hiện các thao tác với đối tượng như: đổi tên, sao chép, xoá, import, export một đối tượng… - Nhấn phím F11 hoặc click vào mũi tên kép ở góc trên bên phải của khung Navigation Pane để hiển thị hoặc ẩn khung Navigation Pane. Cách tạo tập tin cơ sở dữ liệu a.Tạo một cơ sở dữ liệu mới rỗng: Tại cửa sổ khởi động, click nút Blank Database. File name: nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu, trong Access, tập tin cơ sở dữ liệu được lưu với tên có phần mở rộng là.
-7- Nếu không chỉ định đường dẫn thì mặc định tập tin mới tạo sẽ được lưu trong thư mục Document, ngược lại, click nút Brows để chỉ định vị trí lưu tập tin. Click nút Create để tạo tập tin cơ sở dữ liệu.Tạo cơ sở dữ liệu theo mẫu (Template) Tại cửa sổ khởi động, Chọn mẫu CSDL Sample Template có sẵn.Trong khung File name, nhập tên tập tin cơ sở dữ liệu và click nút Browse để chỉ định vị trí lưu tập tin, Click nút create để tạo cơ sở dữ liệu. Quản lý cơ sở dữ liệu Sau khi tạo cơ sở dữ liệu, hoặc mở một cơ sở dữ liệu thì Tab File sẽ hiển thị các lệnh quản lý tập tin cơ sở dữ liệu a.Mục Recent : hiển thị danh sách các tập tin cơ sở dữ liệu được mở gần nhất. Mở một cơ sở dữ liệu + File\Open + Hoặc click tập tin cần mở c.
Thoát khỏi access: đóng các cửa sổ Access d.Thu gọn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu (Compact & Repair Database) - Khi tạo thêm đối tượng trong cơ sở dữ liệu thì dung lượng của tập tin cơ sở dữ liệu sẽ tăng lên, khi xóa một đối tượng thì vùng nhớ của nó sẽ rỗng, nhưng không sử dụng được. - Chức năng Compact & Repair Database giúp thu hồi lại phần bộ nhớ bị rỗng, làm cho tập tin cơ sở dữ liệu gọn lại. - Cách thực hiện: Mở CSDL, File\Options chọn Current Database - đánh dấu chọn compact on close 1. Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu trong Access - Cơ sở dữ liệu là một tập hợp những số liệu liên quan đến một mục đích quản lý, khai thác dữ liệu nào đó, CSDL trong Access là cơ sở dữ liệu quan hệ gổm các thành phần: Tables, -8- Querys, Forms, Reports, Pages, Macros, Modules.
Bảng (Tables): - Table là thành phần quan trọng nhất của tập tin cơ sở dữ liệu Access, dùng để lưu trữ dữ liệu. Do đó đây là đối tượng phải được tạo ra trước. Bên trong một bảng, dữ liệu được lưu thành nhiều cột và nhiều dòng. Truy vấn (Queries): - Query là công cụ để người sử dụng truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên dữ liệu.
Người sử dụng có thể sử dụng ngôn ngữ SQL hoặc công cụ QBE để thao tác trên dữ liệu. Biểu mẫu (Forms): - Form là công cụ để thiết kế giao diện cho chương trình, dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu. Biểu mẫu giúp thân thiện hóa quá trình nhập, thêm, sửa, xóa và hiển thị dữ liệu. Báo cáo (Reports): - Report là công cụ giúp người dùng tạo các kết xuất dữ liệu từ các bảng, sau đó định dạng và sắp xếp theo một khuôn dạng cho trước và có thể in ra màn hình hoặc máy in.
Tập lệnh (Macros): - Macro là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác được qui định trước. Tập lệnh của Access có thể được xem là một công cụ lập trình đơn giản đáp ứng các tình huống cụ thể.