Chương 1: Ly ludn ‹ - Chương 2: Phân tích và thiết kế cơ sở đữ liệu quản lí bán hàng của Công ty Nhật An « Chương 3: Thực hiện cài đặt thiết kế trên SQL Server ¢ Chương 4: Các đề xuất về việc xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng cho Công ty Nhật An - PHAN NOI DUNG CHUONG 1: LY LUAN I. GIOI THIEU VE CO SO DU LIEU 1. Cac khai nigm 1. Dữ liệu: Là những gì có thật và có thể lưu lại và có ý nghĩa ngầm định Dữ liệu là một khái niệm rất quan trọng và pho bién trong nhiều lĩnh vực như công nghệ, khoa học, kinh doanh, giáo dục và nhiều lĩnh vực khác.
Theo định nghĩa chung, dữ liệu là tập hợp các thông tin được thu thập, lưu trữ và xử lý để sử dụng cho mục đích nghiên cứu, quản lý hỗ trợ ra quyết định. Dữ liệu có thê được biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau như số, chữ, hình ảnh, âm thanh, video,. Dữ liệu có thê được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, chăng hạn như dữ liệu có câu trúc, dữ liệukhông có cầu trúc, dữ liệu thô, dữ liệu đã được xử lý, dữ liệu meta,. Dữ liệu cũng có thê được phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu và nguồn dữ liệu.
Một số phương pháp phân tích dữ liệu phố biến là phân tích dữ liệu định tính, phân tích dữ liệu định lượng, phân tích dữ liệu thống kê, phân tích dữ liệu khai phá,. | Định lượng Định tính Liên tục Roi rac Nhi phan Thứ tự Continuous Discret Binary Ordinal Khoảng cách ý lệ Định danh Interval i Norminal 1. Thông tin: Là những gì mang lại sự hiểu biết cho con người về các hiện tượng, sự vật. Thông tin được quản lý trên máy tính thông qua các dữ liệu.
Thông tin là sự thật, suy nghĩ hoặc dữ liệu được truyền. đạt hoặc mô tả thông qua nhiều phương tiện khác nhau, như thông tin liên lạc bằng văn bản, bằng miệng, hình ảnh và âm thanh. Đó là kiến thức được chia sẻ hoặc thu được thông qua học tập, hướng dẫn, điều tra hoặc tin tức và bạn chia sẻ nó thông qua hành động giao tiếp, dù bang lời nói, không lời nói, _ bang hình ảnh hoặc thông qua chữ viết. Thông tin có nhiều tên khác nhau, bao gồm thông tin tình báo, thông điệp, dữ liệu, tín hiệu hoặc sự thật.
Thông tin là khái niệm trừu tượng và cũng là đơn vị để diễn tả các thực thê và phi thực thê nhưng định nghĩa thông tin là không thống nhất ngay cả đối với các từ dién. Tu dién Oxford English Dictionary cho rằng thông tin là “điều người ta đánh giá hoặc nói đến; là tri thức, tin tức” còn theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì thông tin là “một khái nệm cơ bản của khoa học hiện đại, khái quát về các điều hiểu biết, trí thức thu được qua nghiên cứu, khảo sát hoặc trao đôi giữa các đôi tượng với nhau”. Với khả năng thay thế các nguồn tài nguyên khác, khả năng truyền với tốc độ rất cao và khả năng đem lại ưu thể cho người nắm giữ nó, thông tin đã thực sự trở thành cơ sở cho nhiều hoạt động xã hội như nghiên cứu, giáo dục, xuất bản, tiếp thị và cả hoạt động chính trị nữa. Mỗi quan tâm của xã hội đối với việc sử ‘dung co hiệu quả các nguôn tài nguyên thông tin đã mở rộng từ các lĩnh vực truyền thông như thư viện, lưu trữ sang các tổ chức, các cơ quan, các ngành.
Bây giờ ở đâu người ta cũng quan tâm đến việc quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên thông tin. Thong tin tiém tang khap nơi trong xã hội. Đó là các nguồn thông tin về lao động, đất đai, tài nguyên, môi trường: thông tin về các tô chức va các hoạt động kinh tế, xã hội; thông tin về khoa học và công nghệ: thông tin về sản xuất, kinh doanh,. Nhưng thông tin chỉ có giá trị và ý nghĩa khi nó được truyền đi, phố biến và được sử dụng.
Có thê nói bản chất của thông tin nằm trong sự giao lưu của nó. Nói cách khác thuộc tính cơ bán của thông tin là giao lưu. Đề phân biệt nội dung thông tin cần truyền đổi và cách thức chuyên giao thông tin người ta tách nội dung thông tin ra khỏi hình thức biểu diễn nó. Các hình thức biểu diễn thông tin (các ký hiệu, dấu hiệu, hình ảnh .) là hữu hạn.
Nhưng nội dung của thông tin ( khái niệm, ý tưởng, sự kiện, tên v.) thì vô hạn. Trong trường hợp thông tin có một hình thức biêu diễn, quá trình chuyên giao thông tin chính là quá trình truyền các ký hiệu biểu diễn nó. Những ý tưởng mới sẽ được truyền đi bằng một tổ hợp mới của một số hữu hạn các ký hiệu (chữ cái, chữ số. Trong đời sông hàng ngày thông tin được biểu diễn bằng ngôn ngữ.
Khi đó thông tin được diễn tả bằng cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ mà người ta sử dụng. Cơ sở dữ liệu: Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau. Vi dụ: « - Danh sách tên và địa chỉ của các nhân viên. « - Danh mục sách, tạp chí, tài liệu của một thư viện.
Cơ sở dữ liệu là một bộ sưu tập dữ liệu có hệ thống, được lưu trữ bằng điện tử. Nó có thê chứa bất kỳ loại đữ liệu nào, bao gồm từ, số, hình ảnh, video và tệp. Bạn có thé str dung phan mềm được gọi là hệ thông quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) đề lưu trữ, truy xuất và chỉnh sửa dữ liệu. Trong các hệ thống máy tính, cơ sở dữ liệu từ cũng có thê tham khảo bắt ky DBMS, dén hé thong cơ sở dữ liệu, hoặc một ứng dụng liên kết với cơ sở dữ liệu.
Các mô hình cơ sở đữ liệu: « - Mô hình đữ liệu phân cấp (Hierarchical model): là dạng mô hình cơ sở đữ liệu được ra đời đầu tiên vào những năm 60. Cấu trúc của nó gồm nhiều nut, mỗi nút biểu diễn cho một thực thể nhất định. Giữa hai nút được liên kết với nhau theo những mối quan hệ. Hierarchical Model Pavement Improvement Y | Reconstruction | | Maintenance | | Rehabilitation | | Routine | | Corrective | | Preventive | Mô hình dữ liệu mạng (Network model): ra đời không lâu sau mô hình phân cấp.
Mô hình dữ liệu mạng hay còn gọi là mô hình mạng có cầu trúc dữ liệu tô chức thành một đồ thị hướng. Tại đây, các các đính là các thực thê, các cung là quan hệ giữa hai đỉnh, một kiêu bản ghi có thê liên kết với nhiều kiêu bản ghi khác. Một thực thê con có thể có nhiều thực thê cha và có nhiều đường dẫn truy nhập đến một dữ liệu theo cầu trúc của mô hình dữ liệu mạng đã được định sẵn từ trước. Customer Product Order | Order-Line #“———— Shipment Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational model): là mô hình dựa trên lý thuyết tập hợp và đại số quan hệ.
Nhờ áp dụng điều này mà mô hình dữ liệu quan hệ có tính chặt chẽ khá cao, mô tả dữ liệu một cách rõ ràng. Nó được đánh giá là mô hình với nhiều ưu điểm, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Được tô chức dưới dạng bảng các phép toán thao tác trên dữ liệu dựa trên lý thuyết tập hợp của toán học. Sử dụng các phép toán như hợp, giao, tích đề các, chia, trừ, chiếu, chọn, kết nói,.đê xây dựng mô hình.
SVien _ Học _ _ HPhan - MaSV ——+Ma Oe — MaHP Ten Lop all Nganh DiemTH MHoc DKien Ma MaMH MaMHTruoc Tent Khoa TinChi Mô hình dữ liệu hướng đối tượng (Object Oriented model): ra đời muộn hơn các mô hình kê trên. Nó ra đời vào khoảng đầu những năm 90, trong đó các thuộc tính dữ liệu và các phương thức thao tác trên các thuộc tính đó đều được đóng gói trong các cấu trúc nhất định. Mô hình này cho phép định nghĩa được các kiểu đổi tượng phức tạp. Có nhiều tính chất khác nhau như: bao đóng (encapsulation), kế thừa (heritage), đa hình (polymorphism).
Object-Oriented Model Object 1: Maintenance Report Object 1 Instance Date 01-12-01 Activity Code 24 Route No.0 Object 2: Maintenance Activity x} Activity Code Activity Name Production Unit Averade Daily Production Rate 1. Tính chất của Cơ sở dữ liệu: Tính Tô chức (Organization): Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu được tô chức một cách có hệ thông để thuận tiện cho việc lưu trữ và truy xuất. Tính Nguyên tắc (Integrity): CSDL phải duy trì tính nguyên tắc của đữ liệu, đảm bảo răng dữ liệu là chính xác và nhất quán. Điều này thường được thực hiện thông qua các ràng buộc và quy tắc.
Tính An toàn (Security): Bảo mật là một yếu tô quan trọng để ngăn chặn truy cập trái phép và đảm bảo răng chỉ người dùng có quyên được phép mới có thê truy cập đữ liệu. Tính Tiện ích (Utility): Cơ sở dữ liệu cần cung cấp các công cụ và chức năng dé người dùng có thể thực hiện các thao tác như thêm, sửa, xóa, truy xuất dữ liệu một cách dễ dàng. Tính Phân tan (Distribution): Cac hé thông cơ sở dữ liệu ngày càng phải đối mặt với việc phân tán dữ liệu trên nhiều nên tảng và địa điểm địa lý khác nhau. Tính Mở rộng (Scalability): CSDL cần có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng lên của dữ liệu và người dùng.
Tinh Linh hoat (Flexibility): Khả năng thích ứng với sự thay đối của yêu cầu kinh doanh và câu trúc dữ liệu là quan trong dé bao toàn tính linh hoạt của hệ thống. Tính Tích hợp (Interoperability): Cơ sở dữ liệu cần tương thích và tích hợp với các hệ thống và ứng dụng khác. Tính Dựa trên Mô hình (Model-based): CSDL thường dựa trên một mô hình dữ liệu cụ thể như mô hình quan hệ (relationship model) hoặc mô hình đối tượng (object model). Tính Dựa trên Khóa (Key-based): Sự sử dụng khóa chính và khóa ngoại là quan trọng đề xác định mối quan hệ giữa các bảng và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu.
Phân loại theo loại dữ liệu Cơ sở dữ liệu có câu trúc (structured database): có nghĩa là cơ sở dữ liệu dữ liệu được định hình theo một cấu trúc xác định từ trước. Chúng ta có thể hình dung như một thư viện với các tủ hồ sơ được đánh nhãn, trong mỗi tủ được phân ngăn rõ ràng. Cơ sở dữ liệu có cầu trúc được xây dựng sẽ dễ dàng quản lý và truy cập thông tin. Cơ sở dữ liệu phi cau trúc (unstructured database): là cơ sở dữ liệu không được xác định cầu trúc thông tin từ trước.
Thường là tập hợp các dữ liệu thô, hỗn tạp và không đồng nhất.