UDPM-CĐ-MĐ17-QT CSDL ACCESS TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình này được biên soạn dành cho sinh viên trường cao đẳng nghề ỨNG DỤNG PHẦN MỀM theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề. Giáo trình được biên soạn trên nền tảng Microsoft Access.
Nội dung của giáo trình gồm 10 bài: BÀI 1: Khởi đầu với Access BÀI 2: Tạo bảng dữ liệu BÀI 3: Truy vấn dữ liệu BÀI 4: Thiiết kế mẫu biểu BÀI 5: Thiết kế báo biểu BÀI 6: Macro BÀI 7: Lập trình VBA BÀI 8: Lập trình CSDL BÀI 9: Xây dựng thực đơn và thanh công cụ BÀI 10: Bài tập lớn - Xây dựng ứng dụng Mặc dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 16 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thị Thúy Lan 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU.
3 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỚI ACCESS. 5 BÀI 1: KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL. Giới thiệu chung về Access.
Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản. Một số thao tác cơ bản. 11 BÀI 2: TẠO BẢNG DỮ LIỆU. Tạo lập bảng.
Trường và các thuộc tính. Làm việc với dữ liệu trong datasheet view. Quan hệ giữa các bảng. 28 BÀI 3: TRUY VẤN DỮ LIỆU.
Giới thiệu chung. Áp dụng biểu thức. 54 BÀI 4: THIẾT KẾ MẪU BIỂU. Khái niệm về form.
Cách tạo form bằng wizard. Tạo form từ cửa sổ Design. Các thuộc tính trên form và trên đối tượng. Kỹ thuật Main/Sub Form.
72 BÀI 5: THIẾT KẾ BÁO BIỂU. Giới thiệu report. Cách tạo và sử dụng report bằng wizard. Tạo và sử dụng report từ cửa sổ Design.
Thực thi report. 94 BÀI 6: MACRO – TẬP LỆNH .Khái niệm macro. Tạo các nút lệnh trên form. 102 BÀI 7: LẬP TRÌNH VBA (VISUAL BASIC FOR APPLICATIONS).
Môi trường lập trình VBA. Các kiểu dữ liệu và khai báo. Cấu trúc lệnh. Chương trình con thủ tục và hàm.
Đối tượng DoCmd. Kỹ thuật xử lý lỗi. 120 BÀI 8: LẬP TRÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU. Kỹ thuật DAO.
Bài toán kiểm tra dữ liệu. 127 BÀI 9: XÂY DỰNG THỰC ĐƠN VÀ THANH CÔNG CỤ. Tạo menu sử dụng macro. Tạo thanh công cụ (Toolbar).
Thiết lập ban đầu cho chương trình .133 BÀI 10: BÀI TẬP LỚN XÂY DỰNG ỨNG DỤNG. Phân tích yêu cầu. Thiết kế các thành phần của ứng dụng. Xây dựng Form giao diện chính.
Xây dựng hệ thống menu. Bảo mật ứng dụng. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỚI ACCESS Tên mô đun: QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỚI ACCESS Mã mô đun: MĐ 17 Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 70 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: Vị trí: là mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn cơ sở nghề. Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Cao đẳng (ứng dụng phần mềm). MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Kiến thức: Hiểu các đặc tính và chức năng của phần mềm Access; Biết cách thiết kế và quản trị với các cơ sở dữ liệu trên Access; Hiểu cách thức truy vấn đến cơ sở dữ liệu bằng công cụ QBE trên Access và ngôn ngữ SQL; Kỹ năng: Thao tác thành thạo với phần mềm Access; Tạo và quản trị cơ sở dữ liệu trên Access; Thực hiện được các truy vấn dữ liệu với các bảng; Thiết kế được nhiều dạng biểu mẫu và báo biểu; Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, sáng tạo trong việc tìm hiểu các tài liệu phục vụ cho môn học. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: STT Thời gian Tên các bài trong mô đun Tổng số Lý Thực hành, Kiểm tra* thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 1. Khởi đầu với Access 4 2 2 0 2. Tạo bảng dữ liệu 12 4 8 0 3. Truy vấn dữ liệu 20 8 11 1 4.
Thiết kế mẫu biểu 14 4 9 1 5. Thiết kế báo biểu 14 4 9 1 6. Lập trình VBA 12 4 7 1 8. Lập trình cơ sở dữ liệu 16 8 8 0 5 Xây dựng thực đơn và 9.
8 4 4 0 thanh công cụ 10. Bài tập lớn 12 3 8 1 Cộng 120 45 70 5 6 BÀI 1: KHỞI ĐẦU VỚI ACCESS Mã bài: MĐ17-01 Giới thiệu: Microsoft Access là một Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (QTCSDL) tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows. Microsoft Access có khả năng thao tác dữ liệu, khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp. Mục tiêu: - Nhắc lại các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL; - Biết được xuất xứ và khả năng ứng dụng của phần mềm MS Access; - Thực hiện các thao tác cơ bản trên cửa sổ ứng dụng.
Nội dung chính: 1. Các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL Mục tiêu: - Nắm được khái niệm cơ sở dữ liệu, mô hình CSDL quan hệ, HQTCSDL quan hệ. Cơ sở dữ liệu là gì? Cơ sở dữ liệu (Database): là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin về một tổ chức nào đó (như một trường đại học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, .), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp (như băng từ, đĩa từ, …) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Mô hình CSDL quan hệ là gì? Theo mô hình này, dữ liệu được thể hiện trong các bảng.
Mỗi bảng gồm các dòng và cột, mỗi cột có một tên duy nhất. Mỗi dòng cho thông tin về một đối tượng cụ thể trong quản lý (mỗi dòng thường được gọi là một bản ghi hay một mẫu tin). HQTCSDL quan hệ: là phần mềm để tạo lập CSDL theo mô hình CSDL quan hệ và thao tác trên CSDL đó. Giới thiệu chung về Access.
Mục tiêu: - Biết được xuất xứ, khả năng, ứng dụng và các đối tượng của phần mềm MS Access; Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft, dùng để tạo, xử lý các cơ sở dữ liệu. Trong Microsoft Access 2010 có thêm một số tính năng mới so với các phiên bản trước, đặc biệt là hỗ trợ định dạng Web-ready cho cơ sở dữ liệu. Trong khi những phiên bản trước của Access cho phép sử dụng các công cụ lệnh xuất cở sở dữ liệu sang Web để truy cập dữ liệu, Access 2010 đã cải tiến Web Publication giúp người dùng sử dụng dễ dàng hơn nhờ Web Database. Từ Access 2007 trở đi, giao diện người dùng đã thay đổi, đó là thanh Ribbon và Cửa sổ Danh mục chính.
Thanh Ribbon này thay thế các menu và thanh công cụ từ phiên bản trước. Cửa sổ Danh mục chính thay thế và mở rộng các chức năng của cửa sổ Database. Khả năng của Access. - Cung cấp các công cụ để khai báo, lưu trữ và xử lý dữ liệu: công cụ tạo bảng dữ liệu, form giao diện chương trình, query truy vấn dữ liệu, kết xuất báo cáo…Từ đó cho 7 phép quản lý số liệu một cách thống nhất có tổ chức, liên kết các số liệu rời rạc với nhau và giúp người sử dụng có thể thiết kế chương trình một cách tự động.
- Access cung cấp hệ thống công cụ phát triển (Development tools) khá mạnh giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ. Ứng dụng của Access. Access được sử dụng để tạo nên những phần mềm quản lý trong mô hình quản lý vừa và nhỏ: quản lý bán hàng, quản lý thu ngân, quản lý chi phí, quản lý vật tư, quản lý học sinh, quản lý điểm học sinh, quản lý giáo viên… c. Các đối tượng của Access.
- Các loại đối tượng chính trong Access 2010 là Table, Query, Form, Report, Macro, Module. Các đối tượng này sẽ được giới thiệu lần lượt ở các bài sau. Môi trường làm việc & Các khái niệm cơ bản Mục tiêu: - Làm quen với môi trường làm việc, hệ thống menu và các thành phần cơ bản của một tập tin Access. Giới thiệu môi trường làm việc.
Vùng làm việc Khi khởi động Access, trong cửa sổ khởi động, mặc định tab File và lệnh New trong tab File được chọn, cửa sổ được chia thành 3 khung: - Khung bên trái gồm các lệnh trong tab File -Khung giữa: chứa các loại tập tin cơ sở dữ liệu mà bạn có thể tạo mới. - Khung bên phải: để nhập tên và chọn vị trí lưu tập tin mới tạo và thực thi lệnh tạo mới cơ sơ dữ liệu. Thanh Quick Access Thanh công cụ Quick Access: Hiển thị bên trái của thanh tiêu đề, mặc định thanh Quick Access gồm các nút công cụ Save, Undo.1) Bên phải của Quick Access chứa nút Customize, khi cơ sở dữ Hình 1.1 liệu đang mở, nếu click nút Customize sẽ xuất hiện một menu giúp bạn chỉ định các nút lệnh hiển thị trên thanh Quick Access, nếu các lệnh không có trong menu, bạn có the click nút More Commands hoặc click phải trên thanh Quick Access chọn Customize Quick Access Toolbar.2 Để thêm nút lệnh vào Quick Access, bạn chọn lệnh trong khung choose commands from, click nút Add-> click OK. Thanh Navigation Pane Navigation Pane là khung chứa nội dung chính của cơ sở dữ liệu.
Từ khung Navigation Pane, bạn có thể mở bất kỳ Table, Query, Form, Report, Macro, hoặc Module trong cơ sở dữ liệu bằng cách double click vào tên của đối tượng.3) Bằng cách click phải vào tên của đối tượng ương Navigation Pane, bạn có thể thực hiện các thao tác với đối tượng như: đổi tên, sao chép, xóa, import, export một đối tượng.