Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và vận hành chuỗi nhà hàng ẩm thực (F&B) trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm kiểm soát nguồn hàng, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống quy mô chuỗi, quản lý mua hàng là quy trình phức tạp đòi hỏi tính chính xác cao. Phương thức quản lý truyền thống bộc lộ nguy cơ thất thoát hàng hóa lớn và không đáp ứng kịp thời nhu cầu cung ứng ngày càng mở rộng của thị trường.
Đề tài "Quản trị cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý mua hàng chuỗi cửa hàng cơm tấm Phúc Lộc Thọ" do sinh viên Hồ Ngọc Thương và Huỳnh Thị Ngọc Bích thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Thanh tại Trường Đại học Tài chính - Marketing (Khoa Công nghệ Thông tin, Lớp học phần 2901/21DTK01, hoàn thành tháng 04/2023) tập trung nghiên cứu và xây dựng giải pháp cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ bài toán quản lý mua hàng.
Hệ thống chuỗi Cơm tấm Phúc Lộc Thọ được thành lập từ năm 2005, xuất phát điểm từ mô hình quán ăn nhỏ và sau đó phát triển thành chuỗi thương hiệu ẩm thực với hơn 50 cửa hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình chuỗi có kho chế biến chủ đạo với công thức định lượng thống nhất, đồng thời mở rộng thêm các thương hiệu nhánh như "Cơm trưa Việt" và "Cơm gà Đệ Nhất". Mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể của đề tài bao gồm:
- Khảo sát và mô hình hóa 4 quy trình nghiệp vụ mua hàng: Quản lý tồn kho tại cửa hàng, Quản lý đặt hàng với nhà cung cấp, Quản lý nhận hàng tại điểm bán và Quản lý thanh toán/công nợ.
- Thiết kế mô hình dữ liệu quan niệm (Conceptual Model - ERD) và chuyển đổi sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa.
- Xác định các quy tắc nghiệp vụ, xây dựng các ràng buộc toàn vẹn kèm bảng tầm ảnh hưởng tương ứng.
- Cài đặt hệ thống trên hệ quản trị Microsoft SQL Server, xây dựng các đối tượng: Bảng dữ liệu (
Table), Khung nhìn (View), Hàm (Function), Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), Bộ kích hoạt (Trigger), Đồng nghĩa (Synonym), Chỉ mục (Index) và Phân quyền người dùng (User).
- Kiểm thử các trường hợp dữ liệu hợp lệ và dữ liệu vi phạm ràng buộc trên môi trường hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hệ thống dữ liệu quản lý nghiệp vụ cung ứng và mua hàng của chuỗi cửa hàng Cơm tấm Phúc Lộc Thọ tại Thành phố Hồ Chí Minh, với tập dữ liệu mẫu phục vụ kiểm thử gồm 20 bản ghi cho mỗi thực thể chính trong giai đoạn 2022 - đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài áp dụng lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System - RDBMS) và ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL (T-SQL) trên nền tảng Microsoft SQL Server. Về mặt công nghệ và công cụ, tác giả hệ thống hóa các kiến thức nền tảng:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server: Nền tảng RDBMS sử dụng T-SQL để trao đổi dữ liệu máy khách - máy chủ (Client - Server), hỗ trợ xử lý dữ liệu quy mô lớn và truy xuất đồng thời. Tác giả phân loại các ấn bản của SQL Server bao gồm:
- Enterprise: Quản lý cơ sở dữ liệu dung lượng tối đa 524 petabytes, đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ đến 640 bộ vi xử lý.
- Standard: Hỗ trợ tối đa 4 CPU và 2 GB RAM, phù hợp cho quy mô vừa và nhỏ.
- Developer: Đầy đủ tính năng như Enterprise nhưng giới hạn kết nối đồng thời, phục vụ môi trường phát triển và thử nghiệm.
- Workgroup: Cung cấp chức năng lõi cơ sở dữ liệu (đã ngừng hỗ trợ từ phiên bản SQL Server 2012).
- Express: Bản miễn phí, giới hạn 1 bộ vi xử lý, 1 GB RAM và dung lượng cơ sở dữ liệu tối đa 10 GB.
- Các thành phần cốt lõi của SQL Server: Database Engine (hỗ trợ các kết nối ADO, OLE DB, ODBC), Cơ chế đồng bộ hóa (Replication), Service Broker (truyền thông điệp tin cậy qua TCP/IP), Full Text Search Service, Reporting Services (SSRS), Notification Services, Integration Services (SSIS/DTS) và Analysis Services (SSAS).
- Lịch sử phát triển: SQL Server phiên bản 1.0 ra đời năm 1989 trên hệ điều hành 16-bit, cải tiến qua phiên bản 6.5, 7.0 (viết lại Engine), 2000 (hỗ trợ Multiple-Instance), cùng các phiên bản được hỗ trợ từ tháng 10/2016 (2008 R2, 2012, 2014, 2016).
- Công cụ bổ trợ: Sử dụng nền tảng
Diagrams.net để xây dựng và biểu diễn lược đồ thực thể - kết hợp (ERD).
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phân tích quy trình nghiệp vụ mua hàng thực tế trong chuỗi F&B.
- Kỹ thuật mô hình hóa dữ liệu (thiết kế sơ đồ ERD, chuyển đổi sang quan hệ mức luận lý).
- Thiết kế ràng buộc toàn vẹn và lập bảng tầm ảnh hưởng (Impact Matrix).
- Thực nghiệm lập trình cơ sở dữ liệu T-SQL: định nghĩa cấu trúc bảng, khóa chính, khóa ngoại, viết View, Function, Stored Procedure và Trigger kiểm soát dữ liệu.
Thiết kế và triển khai cơ sở dữ liệu
1. Phân tích các quy trình nghiệp vụ hệ thống
Hệ thống mua hàng của chuỗi Cơm tấm Phúc Lộc Thọ được tổ chức thành 4 nghiệp vụ liên hoàn:
[Nghiệp vụ 1: Quản lý tồn kho]
[Nghiệp vụ 2: Quản lý nhập hàng]
[Nghiệp vụ 3: Quản lý nhận hàng]
[Nghiệp vụ 4: Quản lý thanh toán]
(Thanh toán ngay hoặc hạch toán công nợ theo phương thức)
- Nghiệp vụ 1 (Quản lý tồn kho tại cửa hàng): Hiển thị danh mục mặt hàng (
MaNVL, TenNVL), kiểm kê chính xác lượng tồn của từng loại nguyên vật liệu trong kho cửa hàng, cảnh báo mặt hàng sắp hết để cửa hàng trưởng lập báo cáo đề xuất nhập hàng về công ty.
- Nghiệp vụ 2 (Quản lý nhập hàng): Công ty nhận báo cáo, liên hệ danh sách nhà cung cấp liên kết (
MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Email, Website) theo hợp đồng để lập đơn hàng xuất đến cửa hàng có yêu cầu.
- Nghiệp vụ 3 (Quản lý nhận hàng): Nhà cung cấp vận chuyển hàng kèm hóa đơn (
MaHD, MaNCC, MaNV, NgayDH, NgayNH, PTThanhToan). Nhân viên tại cửa hàng tiếp nhận, đối soát và ký xác nhận thông tin nhân sự (MaNV, HoNV, TenNV, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, DienThoai, Email, NgayVaoLam).
- Nghiệp vụ 4 (Quản lý thanh toán): Cửa hàng trưởng, trưởng ca hoặc SM (Store Manager) thực hiện thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) hoặc làm thủ tục ghi nợ/trả sau lưu vết trong hóa đơn.
2. Cấu trúc bảng dữ liệu quan hệ
Mô hình dữ liệu quan hệ của hệ thống gồm 7 bảng thực thể chính với các thuộc tính và kiểu dữ liệu được thiết kế chi tiết như sau:
| Tên bảng |
Tên cột (Thuộc tính) |
Kiểu dữ liệu |
Ràng buộc / Ý nghĩa |
| NhanVien |
MaNV
HoNV
TenNV
NgaySinh
GioiTinh
DiaChi
DienThoai
Email
NgayVaoLam |
nvarchar(10)
nvarchar(30)
nvarchar(10)
datetime
nvarchar(10)
nvarchar(100)
nvarchar(30)
nvarchar(100)
datetime |
Primary Key (MaNV) Họ nhân viên Tên nhân viên Ngày sinh Check (GioiTinh IN ('Nam', 'Nữ', 'Khác')) Địa chỉ cư trú Số điện thoại liên hệ Email cá nhân Thời điểm bắt đầu làm việc |
| NhaCungCap |
MaNCC
TenNCC
DiaChi
DienThoai
Email
Website |
nchar(10)
nvarchar(100)
nvarchar(100)
nvarchar(30)
nvarchar(100)
nvarchar(100) |
Primary Key (MaNCC) Tên đơn vị cung cấp Địa chỉ trụ sở/kho Số điện thoại liên lạc Thư điện tử doanh nghiệp Địa chỉ website |
| LoaiNVL |
MaLoaiNVL
TenLoaiNVL |
nchar(10)
nvarchar(60) |
Primary Key (MaLoaiNVL) Tên phân loại nguyên vật liệu |
| NguyenVL |
MaNVL
TenNVL
DVT
MaLoaiNVL
DG_Nhap
DG_Ban |
nchar(6)
nvarchar(100)
nvarchar(10)
nchar(10)
float
float |
Primary Key (MaNVL) Tên danh mục hàng Đơn vị tính (Phần, Bịch, Cái, Quả, Gói, Lít, Chai, Can, Kg) Foreign Key (MaLoaiNVL references LoaiNVL) Đơn giá mua vào Đơn giá bán/xuất |
| KhoVL |
MaKho
MaNVL
TenNVL
SLTon |
nchar(6)
nchar(6)
nvarchar(100)
int |
Primary Key (MaKho) Foreign Key (MaNVL references NguyenVL) Tên nguyên vật liệu lưu kho Số lượng tồn khả dụng |
| HoaDon |
MaHD
MaNCC
MaNV
NgayDH
NgayNH
PTThanhToan |
nchar(8)
nchar(10)
nvarchar(10)
datetime
datetime
nvarchar(20) |
Primary Key (MaHD) Foreign Key (MaNCC references NhaCungCap) Foreign Key (MaNV references NhanVien) Ngày đặt hàng (Default: GetDate()) Ngày nhận hàng (Check: NgayDH <= NgayNH) Phương thức thanh toán |
| CTHD |
MaHD
MaNVL
SL_Dat
DG_Nhap |
nchar(8)
nchar(6)
int
float |
Composite Primary Key (MaHD, MaNVL) Foreign Key (MaHD references HoaDon) Foreign Key (MaNVL references NguyenVL) Số lượng đặt mua Đơn giá nhập thực tế |
3. Ràng buộc toàn vẹn và Bảng tầm ảnh hưởng
Tác giả xác định 3 quy tắc toàn vẹn nghiệp vụ cốt lõi kèm theo ma trận ảnh hưởng khi thực hiện các thao tác Thêm (Insert), Xóa (Delete), Sửa (Update):
| Ký hiệu |
Nội dung ràng buộc |
Bối cảnh quan hệ |
Thêm |
Xóa |
Sửa |
| R1 |
Giới tính nhân viên chỉ được nhận giá trị là 'Nam' hoặc 'Nữ' |
NhanVien |
+ |
- |
+ (GioiTinh) |
| R2 |
Ngày bắt đầu đặt hàng phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày nhận hàng (NgayDH <= NgayNH) |
HoaDon |
+ |
- |
+ (NgayDH, NgayNH) |
| R3 |
Số lượng tồn kho của nguyên vật liệu phải lớn hơn hoặc bằng 0 (SLTon >= 0) |
NguyenVL / KhoVL |
+ |
- |
+ (SLTon) |
Ghi chú: Dấu (+) biểu thị thao tác cần kiểm tra ràng buộc; dấu (-) biểu thị thao tác không bị ảnh hưởng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày lý do chọn đề tài dựa trên sự phát triển của chuỗi F&B Cơm tấm Phúc Lộc Thọ. Tác giả nêu bật quá trình mở rộng từ một cơ sở năm 2005 lên mạng lưới hơn 50 cửa hàng phủ khắp Thành phố Hồ Chí Minh, đi kèm việc thiết lập kho chế biến trung tâm để chuẩn hóa chất lượng món ăn. Chương này cũng phân định phạm vi kỹ thuật của đồ án: thiết kế và cài đặt đầy đủ các đối tượng Table, View, Synonym, Index, Function, Stored Procedure, Trigger và User Permission trên SQL Server.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tập trung phân tích 4 nghiệp vụ chuỗi cung ứng nội bộ của Cơm tấm Phúc Lộc Thọ (Quản lý lượng tồn kho, Quản lý nhập hàng, Quản lý nhận hàng, Quản lý thanh toán). Đồng thời, chương này cung cấp cơ sở lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server: phân loại 5 ấn bản (Enterprise, Standard, Developer, Workgroup, Express), điểm qua các mốc lịch sử từ phiên bản 1.0 (1989) đến 2016, phân tích 8 thành phần hệ thống cơ bản và liệt kê các ưu điểm về tính bảo mật, sao lưu dự phòng, tối ưu hóa truy vấn và truy xuất đồng thời.
Chương 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu
Chương 3 chi tiết hóa quá trình xây dựng lược đồ thực thể liên kết (ERD) và chuyển dịch sang 7 bảng quan hệ. Tác giả lập các bảng tầm ảnh hưởng cho 3 ràng buộc toàn vẹn (giới tính, ngày giao dịch hóa đơn, số lượng tồn kho). Tiếp đó, mã lệnh T-SQL tạo bảng (DDL) được trình bày chi tiết với đầy đủ kiểu dữ liệu, khóa chính và khóa ngoại. Toàn bộ hệ thống được nạp dữ liệu mẫu gồm 20 bản ghi cho mỗi bảng: 20 nhân viên, 20 nhà cung cấp, 10 nhóm loại nguyên vật liệu, 20 nguyên vật liệu, 20 danh mục lưu kho, 20 hóa đơn nhập hàng và 20 dòng chi tiết hóa đơn.
Chương 4: Ứng dụng
Chương 4 hiện thực hóa và kiểm thử các đối tượng xử lý nghiệp vụ nâng cao trong cơ sở dữ liệu:
- Khung nhìn (Views):
vw_DD_LuongTon: Truy xuất tên nguyên vật liệu và số lượng tồn hiện có trong bảng KhoVL.
vw_SLNhapMax: Gom nhóm và thống kê nguyên vật liệu có tổng số lượng đặt mua nhiều nhất thông qua biểu thức SUM(SL_Dat) >= ALL(...). Kết quả kiểm thử ghi nhận mã HK&GV1 (Trứng gà cao cấp QL) đạt số lượng đặt 500 quả.
vw_DD_SinhNhat: Lọc danh sách nhân viên có ngày sinh trong tháng hiện hành (MONTH(NgaySinh) = MONTH(GETDATE())).
vw_DSNCC_Q2: Truy vấn lồng liệt kê các nhà cung cấp có phát sinh giao dịch nhập hàng trong Quý 2 năm 2022 (DATEPART(QQ, NgayDH) = 2 AND YEAR(NgayDH) = 2022), cho ra kết quả NCC_13 (Công ty TNHH Nước Đóng chai Pepsi).
- Hàm (Functions):
f_NVL: Hàm vô hướng (Scalar Function) nhận vào mã nguyên vật liệu và trả về số lượng tồn trong kho. Khi kiểm thử dữ liệu đúng với mã 'HM01', hàm trả về kết quả số lượng; khi truyền mã không tồn tại 'HM19', hệ thống trả về thông báo lỗi chuyển đổi kiểu dữ liệu (Msg 245).
f_NCC: Hàm trả về bảng (Table-valued Function) nhận tham số @ma_ncc để xuất danh sách các hóa đơn liên quan.
- Thủ tục lưu trữ (Stored Procedures):
SP_DSHD_TrongThang: Liệt kê hóa đơn phát sinh trong tháng hiện hành.
NVL_ThemNVL: Thực hiện chèn mới bản ghi nguyên vật liệu (mã HL03 - Đùi gà tỏi ướp ngũ vị, đơn giá nhập 30.000, đơn giá bán 40.000).
sp_TT_SP: Tra cứu danh mục sản phẩm theo đơn vị tính do người dùng nhập (ví dụ: tham số N'Phần').
SP_TTHD: Truy xuất hóa đơn và chi tiết theo khoảng thời gian @TuNgay và @DenNgay.
SP_TTSP: Tìm kiếm thông tin nguyên vật liệu kèm loại hàng theo @MaNVL.
SP_ThamNienNV: Tính toán và hiển thị thông tin nhân viên theo số năm thâm niên làm việc (YEAR(GETDATE()) - YEAR(NgayVaoLam) = @ThamNien).
- Bộ kích hoạt (Triggers):
trg_SLTon: Bắt sự kiện INSERT trên bảng kho dữ liệu, thực hiện kiểm tra SLTon < 0 để in thông báo lỗi và kích hoạt ROLLBACK TRANSACTION.
TG_GTNV: Bắt sự kiện INSERT, UPDATE trên bảng nhân viên, kiểm tra nếu giá trị GioiTinh NOT IN ('Nam', 'Nu') sẽ hủy giao dịch qua lệnh ROLLBACK.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả kỹ thuật đạt được
Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu quan hệ cho hệ thống quản lý mua hàng chuỗi Cơm tấm Phúc Lộc Thọ trên SQL Server. Các kết quả cụ thể bao gồm:
| Hạng mục đối tượng |
Số lượng |
Chi tiết hiện thực tiêu biểu |
Bảng dữ liệu (Table) |
7 bảng chính |
NhanVien, NhaCungCap, LoaiNVL, NguyenVL, KhoVL, HoaDon, CTHD kèm 2 bảng kiểm thử KhoVL1, NhanVien01. |
| Bộ dữ liệu mẫu |
140+ bản ghi |
20 dòng cho mỗi bảng thực thể chính, phản ánh thực tế các mặt hàng F&B (Sườn que, Sườn cốt lếch, Gà góc tư, Khổ qua dồn thịt, Nước giải khát...). |
Khung nhìn (View) |
4 đối tượng |
vw_DD_LuongTon, vw_SLNhapMax (thống kê nhóm), vw_DD_SinhNhat, vw_DSNCC_Q2 (truy vấn lồng có điều kiện thời gian). |
Hàm người dùng (Function) |
2 đối tượng |
f_NVL (Scalar Function lấy tồn kho), f_NCC (Table-valued Function trả về danh sách hóa đơn theo NCC). |
Thủ tục (Stored Procedure) |
6 đối tượng |
SP_DSHD_TrongThang, NVL_ThemNVL, sp_TT_SP, SP_TTHD, SP_TTSP, SP_ThamNienNV (tính toán thâm niên động). |
Bộ kích hoạt (Trigger) |
2 đối tượng |
trg_SLTon (ngăn chặn số lượng tồn âm), TG_GTNV (kiểm soát chuẩn hóa giá trị giới tính). |
2. Đóng góp của đề tài
- Mô hình hóa nghiệp vụ chuyên biệt: Chuẩn hóa quy trình cung ứng - kho hàng đặc thù của chuỗi nhà hàng F&B có kho sơ chế trung tâm và mạng lưới cửa hàng bán lẻ rộng lớn.
- Tính toàn vẹn và nhất quán dữ liệu: Thiết lập cơ chế kiểm soát dữ liệu tự động nhiều tầng: ràng buộc
CHECK ở mức bảng kết hợp TRIGGER ở mức giao dịch, đảm bảo không xảy ra hiện tượng âm kho hay sai lệch dữ liệu nhân sự.
- Tối ưu hóa thao tác nghiệp vụ: Cung cấp bộ công cụ truy vấn đóng gói sẵn (Stored Procedure và View) giúp trích xuất nhanh báo cáo tồn kho, lịch sử mua hàng và thông tin nhà cung cấp phục vụ công tác điều hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung triển khai trong đồ án, các hạn chế và hướng mở rộng được xác định như sau:
- Hạn chế:
- Đồ án dừng lại ở mức quản trị và lập trình cơ sở dữ liệu trên hệ quản trị SQL Server, chưa xây dựng giao diện ứng dụng người dùng (Front-end Desktop/Web/Mobile) để thao tác trực quan.
- Bộ dữ liệu thực nghiệm được tạo ở quy mô kiểm thử mẫu (20 bản ghi mỗi bảng), chưa kiểm nghiệm hiệu năng truy vấn trên tập dữ liệu lớn hàng trăm nghìn giao dịch.
- Một số hàm vô hướng (như
f_NVL) xử lý thông báo lỗi bằng cách gán chuỗi ký tự vào biến kiểu số nguyên (int), dẫn đến phát sinh lỗi ép kiểu Msg 245 thay vì ném ngoại lệ tùy chỉnh có kiểm soát.
- Hướng phát triển tiếp:
- Phát triển ứng dụng hoàn chỉnh kết nối cơ sở dữ liệu thông qua các kiến trúc phần mềm hiện đại (Web API, ứng dụng di động cho nhân viên kiểm kho).
- Hoàn thiện chính sách phân quyền người dùng (
User, Role) chi tiết theo từng cấp bậc: Nhân viên kho, Cửa hàng trưởng, Trưởng ca, Bộ phận thu mua công ty.
- Ứng dụng các dịch vụ nâng cao của SQL Server như Integration Services (SSIS) để tự động hóa trích xuất dữ liệu và Analysis Services (SSAS) phục vụ phân tích dự báo lượng nguyên vật liệu tiêu thụ theo mùa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu mẫu hữu ích khi thực hiện đồ án môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hoặc phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
- Người học lập trình T-SQL: Cung cấp các đoạn mã thực thi trực quan về việc tạo lập ràng buộc toàn vẹn, lập ma trận ảnh hưởng, viết khung nhìn gom nhóm có điều kiện phức tạp (
>= ALL), hàm trả về bảng và kỹ thuật viết trigger kiểm tra giao dịch ROLLBACK.
- Nhà phát triển hệ thống quản lý F&B: Cung cấp cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ mẫu (gồm 7 bảng chuẩn) có thể áp dụng trực tiếp hoặc mở rộng cho các hệ thống quản lý chuỗi nhà hàng, quán ăn và chuỗi bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Chuỗi cửa hàng Cơm tấm Phúc Lộc Thọ trong đồ án có quy mô và mô hình cung ứng như thế nào?
Thành lập từ năm 2005 từ một quán ăn nhỏ, Phúc Lộc Thọ đã mở rộng thành hệ thống chuỗi với hơn 50 cửa hàng phủ khắp Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chuỗi có kho chế biến chủ đạo với công thức định lượng thống nhất, kết hợp các thương hiệu nhánh như "Cơm trưa Việt" và "Cơm gà Đệ Nhất".
2. Hệ thống quản lý mua hàng bao gồm những bảng dữ liệu chính nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 7 bảng quan hệ chính: NhanVien (thông tin nhân sự), NhaCungCap (danh mục đối tác cung ứng), LoaiNVL (nhóm loại nguyên vật liệu), NguyenVL (danh mục nguyên vật liệu và đơn giá), KhoVL (quản lý số lượng tồn theo kho), HoaDon (thông tin đơn nhập hàng) và CTHD (chi tiết số lượng đặt và giá nhập từng món hàng).
3. Những ràng buộc toàn vẹn nào được kiểm soát bằng Trigger trong đồ án?
Đồ án cài đặt 2 Trigger kiểm soát giao dịch:
- Trigger
trg_SLTon trên bảng kho dữ liệu: Tự động hủy giao dịch (ROLLBACK) và thông báo lỗi nếu số lượng tồn nhập vào nhỏ hơn 0 (SLTon < 0).
- Trigger
TG_GTNV trên bảng nhân viên: Tự động hủy giao dịch nếu giá trị giới tính cập nhật không thuộc tập hợp ('Nam', 'Nu').
4. View vw_SLNhapMax trong đồ án thực hiện chức năng gì và cho ra kết quả nào?
View vw_SLNhapMax thực hiện kết nối bảng NguyenVL với CTHD, gom nhóm theo mã và tên nguyên vật liệu, sau đó sử dụng mệnh đề HAVING SUM(SL_Dat) >= ALL(...) để tìm mặt hàng có tổng lượng đặt cao nhất. Kết quả kiểm thử thực tế trả về mặt hàng HK&GV1 (Trứng gà cao cấp QL) với số lượng đặt là 500 quả.
5. Kết quả kiểm thử hàm f_NVL diễn ra như thế nào khi nhập mã nguyên vật liệu không tồn tại?
Trong cài đặt của hàm f_NVL, biến trả về kiểu @kq int được gán chuỗi mặc định N'Không có lượng tồn sản phẩm trong kho'. Do đó, khi kiểm thử với mã nguyên vật liệu không tồn tại ('HM19'), SQL Server báo lỗi chuyển đổi kiểu dữ liệu Msg 245, Level 16 ("Conversion failed when converting the nvarchar value to data type int").
Kết luận
Đồ án môn học "Quản trị cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý mua hàng chuỗi cửa hàng cơm tấm Phúc Lộc Thọ" của sinh viên Hồ Ngọc Thương và Huỳnh Thị Ngọc Bích đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán mô hình hóa dữ liệu cho quy trình mua hàng và quản lý tồn kho của chuỗi ẩm thực F&B. Hệ thống được thiết kế theo đúng quy chuẩn cơ sở dữ liệu quan hệ, bao gồm 7 bảng thực thể chuẩn hóa cùng hệ thống ràng buộc toàn vẹn chặt chẽ. Toàn bộ các đối tượng xử lý nghiệp vụ gồm View, Function, Stored Procedure và Trigger đều được cài đặt và kiểm thử thực tế trên nền tảng Microsoft SQL Server. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên công nghệ thông tin trong việc nghiên cứu, thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.