MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG BÀI 1 TỔNG QUAN .1 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ .2 Vai trò của SQL.3 Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ .1 Mô hình dữ liệu quan hệ .3 Khoá của bảng .4 Mối quan hệ và khoá ngoài .4 Sơ lược về SQL .1 Câu lệnh SQL .2 Qui tắc sử dụng tên trong SQL .3 Kiểu dữ liệu .4 Giá trị NULL. 8 BÀI 2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA SQL SERVER. Khái niệm cơ bản về mô hình quan hệ. Các thành phần cấu thành của SQL Server.
Đối tượng cơ sở dữ liệu .1 Cơ sở dữ liệu Master.2 Cơ sở dữ liệu model.3 Cơ sở dữ liệu msdb .4 Cơ sở dữ liệu Tempdb .5 Cơ sở dữ liệu pubs .6 Cơ sở dữ liệu Northwind. Tập tin chuyển tác log. 12 BÀI 3 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG CỤ TRONG SQL SERVER. Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000.
Relational Database Engine - Cái lõi của SQL Server:. Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replica):. Data Transformation Service (DTS). English Query - Một dịch vụ truy vấn.
Meta Data Service:. SQL Server Books Online :. 14 BÀI 4 PHÁT BIỂU CƠ BẢN T-SQL .1 Truy xuất dữ liệu với câu lệnh SELECT .2 Danh sách chọn trong câu lệnh SELECT .3 Chỉ định điều kiện truy vấn dữ liệu .4 Tạo mới bảng dữ liệu từ kết quả của câu lệnh SELECT .5 Sắp xếp kết quả truy vấn .8 Thống kê dữ liệu với GROUP BY .9 Thống kê dữ liệu với COMPUTE .2 Bổ sung, cập nhật và xoá dữ liệu .2 Bổ sung dữ liệu .3 Cập nhật dữ liệu .4 Xoá dữ liệu. 32 BÀI 5 TẠO VÀ SỬA ĐỔI BẢNG DỮ LIỆU.1 Tạo bảng dữ liệu .1 Ràng buộc CHECK .2 Ràng buộc PRIMARY KEY .3 Ràng buộc UNIQUE .4 Ràng buộc FOREIGN KEY .2 Sửa đổi định nghĩa bảng.
45 BÀI 6 KHÓA VÀ RÀNG BUỘC DỮ LIỆU. Các Phương Pháp Ðảm Bảo Data Integrity. Các loại ràng buộc (Constraints) .1 Primary Key Constraint: .3 Foreign Key Constraint. 51 BÀI 7 CHUẨN HÓA QUAN HỆ .1 Khái niệm về chuẩn hoá và quan hệ.
Sự dư thừa dữ liệu. Các dị thường cập nhật dữ liệu. Cấu trúc phụ thuộc dữ liệu.1 Phụ thuộc hàm .2 Phụ thuộc đa trị.3 Phụ thuộc chiếu-nối. Chuẩn hoá lược đồ quan hệ .1 Dạng chuẩn thứ nhất (1NF) .2 Dạng chuẩn thứ 2 (2NF) .3 Dạng chuẩn thứ 3 (3NF).
Dạng chuẩn Boyce-Codd (BCNF). Dạng chuẩn thứ 4 (4NF). Dạng chuẩn thứ 5 (5NF). 59 BÀI 8 BẢNG ẢO - VIEW.
Khái niệm về View .2 Khung nhìn đơn giản .3 Tạo khung nhìn - Khung nhìn như bộ lọc. Cập nhật, bổ sung và xoá dữ liệu thông qua khung nhìn. Sửa đổi khung nhìn. Xoá khung nhìn.
68 Bài 9 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU. Cấu Trúc Của SQL Server. Cấu Trúc Vật Lý Của Một SQL Server Database. Nguyên Tắc Hoạt Ðộng Của Transaction Log Trong SQL Server.
Cấu Trúc Logic Của Một SQL Server Database. Tạo Một User Database. Những Ðiểm Cần Lưu Ý Khi Thiết Kế Một Database. 75 MÔ ĐUN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO Mã mô đun: MĐ 17 Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: Mục tiêu của mô đun: - Mô tả các thành phần hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các khái niệm về cơ sở dữ liệu quan hệ hướng đối tượng và cơ sở dữ liệu quan hệ, ngôn ngữ MS SQL.
- Trình bày các kiến trúc của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server, cách làm việc và tương tác giữa các thành phần kiến trúc trong hệ thống. - Kết nối hệ thống mạng để sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu - Thực hiện thành thạo các thao tác quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm đối với hệ thống MS SQL Server. - Thiết lập cấu hình và giải quyết các vấn đề thường xảy ra trên mạng khi sử dụng truy cập cơ sở dữ liệu. - Bảo vệ tài nguyên dữ liệu trên các hệ thống MS SQL Server.
- Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Thời lượng Mã Loại bài Địa Tên chương mục/bài Tổng Lý Thực Kiểm bài dạy điểm số thuyết hành tra Bài 1 Giới thiệu lịch sử phát LT Lớp học 4 2 2 triển Bài 2 Các thành phần cơ bản LT+TH Lớp học 8 4 4 của SQL server Bài 3 Giới thiệu một số công LT+TH Lớp học 10 4 6 cụ SQL server Bài 4 Phát biểu cơ bản T-SQL LT+TH Lớp học 17 5 11 1 Bài 5 Tạo và sửa đổi bảng dữ LT+TH Lớp học 17 5 12 0 liệu Bài 6 Khóa và ràng buộc dữ LT+TH Lớp học 11 3 7 1 liệu Bài 7 Chuẩn hóa quan hệ LT+TH Lớp học 9 3 6 0 Bài 8 Bảng ảo (view) LT+TH Lớp học 8 2 5 1 Bài 9 Thiết kế cơ sở dữ liệu LT+TH Lớp học 6 2 3 1 YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 1. Phương pháp đánh giá + Hình thức kiểm tra hết môn có thể chọn một trong các hình thức sau: - Đối với lý thuyết :Viết, vấn đáp, trắc nghiệm - Đối với thực hành : Bài tập thực hành trên máy tính. + Thời gian kiểm tra: - Lý thuyết: Không quá 150 phút - Thực hành: Không quá 4 giờ + Thực hiện theo đúng qui chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính qui ở quyết định 14/2007/BLĐTB&XH ban hành ngày 24/05/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH.
Nội dung đánh giá + Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: - Hiểu được các kiểu dữ liệu trong MS SQL Server - Sử dụng được các tiện ích trong MS SQL Server - Hiểu được các phát biểu cơ bản của T-SQL - Hiểu và tạo được các khoá và ràng buộc dữ liệu - Chuẩn hóa được các loại quan hệ - Thiết kế được một CSDL - Thiết lập được các bảo mật trên CSDL +Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành Tạo CSDL, truy vấn dữ liệu, tạo quan hệ và bảo mật dữ liệu + Về thái độ: Cẩn thận, tự giác. 1 BÀI 1 TỔNG QUAN Mục tiêu: - Hiểu được lịch sử phát triển và sự cần thiết của SQL SERVER trong thời đại ngày nay; - Xác định được các cấu trúc CSDL cơ sở nhằm đảm bảo thao tác dữ liệu hiệu quả. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: Giới thiệu Ngôn ngữ hỏi có cấu trúc (SQL) và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nền tảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính.
Cho đến nay, có thể nói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại hiện có như Oracle, SQL Server, Informix, DB2,. đều chọn SQL làm ngôn ngữ cho sản phẩm của mình Vậy thực sự SQL là gì? Tại sao nó lại quan trọng trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu? SQL có thể làm được những gì và như thế nào? Nó được sử dụng ra sao trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ? Nội dung của chương này sẽ cung cấp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về SQL và một số vấn đề liên quan.1 SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đuợc lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu. SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ.
Tên gọi ngôn ngữ hỏi có cấu trúc phần nào làm chúng ta liên tưởng đến một công cụ (ngôn ngữ) dùng để truy xuất dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu. Thực sự mà nói, khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là mục đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một trong những chức năng quan trọng của nó. SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm: • Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần dữ liệu. 2 • Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu.
• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu • Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống. Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,. song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu.
Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,. SQL là ngôn ngữ có tính khai báo. Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu như thế nào. Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.2 Vai trò của SQL Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn tại độc lập.
SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.