TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH

Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo

Tài liệu "Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Access: Tạo và Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu" do tác giả Bùi Mạnh Cường thuộc Bộ môn Kiểm toán biên soạn. Đây là tài liệu học tập chuyên khảo phục vụ học phần Tin học ứng dụng trong Kế toán – Kiểm toán hoặc Hệ thống thông tin kế toán thuộc chương trình đào tạo trình độ Đại học khối ngành Kinh tế, Kế toán và Kiểm toán. Tài liệu đóng vai trò cầu nối giữa kiến thức lý thuyết kế toán tài chính và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa, quản lý dữ liệu tác nghiệp tại doanh nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CẤU TRÚC TÀI LIỆU HỆ THỐNG DỮ LIỆU                     |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Phần 1: Giới thiệu MS Access       | Phần 2: Xây dựng CSDL Kế toán      |
| • 6 đối tượng công cụ cốt lõi      | • Thiết kế 6 bảng dữ liệu nguồn    |
| • Kiểu dữ liệu & Thuộc tính trường | • Tạo lập 10+ Query xử lý          |
| • Quan hệ & Toàn vẹn tham chiếu    | • Thiết kế Sổ sách & Báo cáo       |
+------------------------------------+------------------------------------+

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Sau khi hoàn thành nội dung tài liệu, người học đạt được các chuẩn đầu ra sau:

  • Về kiến thức: Nắm vững cấu trúc tệp cơ sở dữ liệu Microsoft Access (*.MDB), bản chất của 6 đối tượng công cụ cốt lõi (Bảng, Truy vấn, Mẫu biểu, Báo biểu, Macro, Đơn thể) và các nguyên tắc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
  • Về kỹ năng: Khởi tạo và thiết lập các trường dữ liệu, cấu hình ràng buộc toàn vẹn (Enforce Referential Integrity), thiết lập quan hệ bảng (1-1, 1-n), vận dụng các hàm hệ thống (IIf, Nz, Left, DSum, DLookup) và ngôn ngữ SQL để xây dựng hệ thống truy vấn tổng hợp, trích xuất số liệu phục vụ lập hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính.
  • Về năng lực tự chủ: Có khả năng độc lập triển khai một ứng dụng quản lý cơ sở dữ liệu kế toán quy mô vừa và nhỏ trên nền tảng Microsoft Access.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình được cấu trúc thành ba phần chính:

  1. Phần 1: Giới thiệu Microsoft Access (Trang 1 – 23): Trang bị nền tảng lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các kiểu dữ liệu, hệ thống thuộc tính trường và quy trình 4 bước thiết lập CSDL.
  2. Phần 2: Xây dựng chương trình kế toán trên MS - Access (Trang 24 – 67): Hướng dẫn thực hành từng bước thiết kế bảng, quan hệ, truy vấn dữ liệu và lập báo cáo kế toán.
  3. Phần 3: Bài tập ứng dụng & Tài liệu tham khảo (Trang 68 – 73): Hệ thống hóa bài tập thực hành mở rộng nhằm củng cố kỹ năng.

Cách tiếp cận của giáo trình đi từ việc giải thích chức năng công cụ kỹ thuật đến mô hình hóa bài toán nghiệp vụ kế toán cụ thể theo quy định chế độ kế toán hiện hành.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp trực tiếp quy trình kế toán tác nghiệp (lập chứng từ, định khoản, ghi sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh) vào kiến trúc cơ sở dữ liệu quan hệ. Toàn bộ các ví dụ và truy vấn đều sử dụng dữ liệu thực tế của hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam.


NỘI DUNG KIẾN THỨC CỐT LÕI

Các chương/chủ đề chính

1. Tổng quan về môi trường Microsoft Access và cấu trúc tệp dữ liệu

Tài liệu phân tích môi trường làm việc của Access từ các phiên bản Access 2.0, Access 97 đến Access 2007, 2010, 2015. Khái niệm CSDL trong Access được định nghĩa là một tổ hợp gồm cả chương trình và dữ liệu lưu trữ trong một tệp duy nhất có phần mở rộng *.MDB (hoặc tệp thực thi *.DBE). Sáu đối tượng thành phần chính được giới thiệu gồm:

  • Bảng (Table): Nơi lưu trữ dữ liệu tác nghiệp dưới dạng dòng (bản ghi - record) và cột (trường - field).
  • Truy vấn (Query): Công cụ lọc, sắp xếp, tổng hợp và sản sinh bảng kết quả trung gian (DynaSet).
  • Mẫu biểu (Form): Giao diện cập nhật dữ liệu và điều khiển hệ thống menu/nút lệnh.
  • Báo biểu (Report): Công cụ kết xuất dữ liệu phục vụ in ấn với khả năng phân nhóm tới 10 cấp.
  • Macro: Chuỗi hành động tự động hóa thao tác.
  • Đơn thể (Module): Nơi chứa các hàm và thủ tục viết bằng mã lệnh Access Basic/VBA.

2. Thiết kế bảng và cấu hình thuộc tính trường

Phần này làm rõ 9 kiểu dữ liệu: Number, AutoNumber, Text, Yes/No, Date/Time, Currency, Memo, Hyperlink, OLE Objects. Đồng thời, tài liệu hướng dẫn chi tiết các thuộc tính:

  • Field Size: Quy định độ dài chuỗi (1–255) hoặc kiểu số (Byte, Integer, Long Integer, Single, Double, Replication ID).
  • Input Mask: Khuôn dạng nhập liệu sử dụng các ký tự định dạng (0, 9, #, L, ?, A, a, &, C), ký tự biến đổi (<, >, !) và ký tự phân cách.
  • Validation Rule & Validation Text: Biểu thức kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu (ví dụ: <>0, 0 or >100, Like "K???", Like "CTY*", <#1/1/2009#).
  • LOOKUP: Sử dụng Combo BoxRow Source để liên kết khóa ngoại từ bảng quan hệ nhiều sang bảng quan hệ 1, giảm thiểu lỗi nhập sai mã danh mục.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                     SƠ ĐỒ QUAN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU KẾ TOÁN (PHẦN 2)                                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                                   |
|  +---------------------+                                                                          |
|  | tblBDMTKTongHop     |                                                                          |
|  +---------------------+        1:n        +---------------------+                                |
|  | PK: SohieuTKTH (3)  |------------------>| tblBDMTK            |                                |
|  |     LoaiTK (1)      |                   +---------------------+                                |
|  |     TenTK (255)     |                   | PK: SohieuTKCT (20) |                                |
|  +---------------------+                   | FK: SohieuTKTH (3)  |                                |
|                                            |     LoaiTK (1)      |                                |
|                                            |     TenTK (255)     |                                |
|                                            |     DVT (20)        |                                |
|                                            +----------+----------+                                |
|                                                       |                                           |
|  +---------------------+                              | 1:n                                       |
|  | tblKyKeToan         |                              |                                           |
|  +---------------------+        1:n                   v                                           |
|  | PK: Maky (6)        |---------------+   +----------+----------+                                |
|  |     Diengiai (50)   |               |   | tblSoDauKy          |                                |
|  +----------+----------+               |   +---------------------+                                |
|             |                          +-->| PK/FK: SohieuTKCT   |                                |
|             | 1:n                          | PK/FK: Maky         |                                |
|             v                              |        SoluongtonDK |                                |
|  +----------+----------+                   |        SoduDK       |                                |
|  | tblNghiepVu         |                   +---------------------+                                |
|  +---------------------+                                                                          |
|  | PK: Nghiepvu (Num)  |                                                                          |
|  | FK: Maky (6)        |                                                                          |
|  |     Ngayghiso       |                                                                          |
|  |     Sohoadon / Ngay |        1:n        +---------------------+                                |
|  |     Sophieuthuchi   |------------------>| tblSoKTMay          |                                |
|  |     Sophieunhapxuat |                   +---------------------+                                |
|  |     Masothue, ...   |                   | FK: Nghiepvu (Num)  |                                |
|  +---------------------+                   |     Diengiai (255)  |                                |
|                                            | FK: TaikhoanGN (20) |                                |
|                                            | FK: TaikhoanGC (20) |                                |
|                                            |     SoluongPS       |                                |
|                                            |     SotienPS        |                                |
|                                            +---------------------+                                |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

3. Thiết lập mối quan hệ và toàn vẹn dữ liệu

Hướng dẫn thao tác trong cửa sổ Relationships:

  • Thiết lập liên kết 1-1 và 1-n.
  • Bật thuộc tính Enforce Referential Integrity.
  • Cấu hình Cascade Update Related Fields (tự động cập nhật khóa liên quan khi khóa chính đổi giá trị) và Cascade Delete Related Records (tự động xóa các bản ghi phụ thuộc ở bảng nhiều khi bản ghi ở bảng 1 bị xóa).
  • Phân tích 4 lỗi thường gặp khi tạo quan hệ: lỗi Indeterminate do sai cấu trúc khóa, lỗi vi phạm dữ liệu mồ côi (dữ liệu bảng nhiều không khớp bảng 1), lỗi không đồng nhất kiểu dữ liệu/độ lớn trường, và lỗi mở đồng thời bảng khi tạo liên kết.

4. Hệ thống bảng dữ liệu kế toán thực nghiệm

Xây dựng mô hình CSDL Kế toán gồm 6 bảng liên kết chặt chẽ:

  1. tblBDMTKTongHop: Danh mục tài khoản cấp 1 (Khóa chính: SohieuTKTH).
  2. tblBDMTK: Danh mục tài khoản chi tiết (Khóa chính: SohieuTKCT, Khóa ngoại: SohieuTKTH).
  3. tblKyKeToan: Quản lý kỳ kế toán (Khóa chính: Maky định dạng 6 ký tự Like '??????').
  4. tblSoDauKy: Số dư và số lượng tồn đầu kỳ (Khóa chính phức hợp: SohieuTKCT + Maky).
  5. tblNghiepVu: Thông tin chứng từ gốc (Khóa chính: Nghiepvu, Khóa ngoại: Maky, quản lý số hóa đơn, số phiếu thu chi Like '[PT,PC,GBN,GBC]*', số phiếu nhập xuất Like 'P[N,X]K*').
  6. tblSoKTMay: Chi tiết định khoản Nợ/Có phát sinh từ chứng từ (Khóa ngoại: Nghiepvu, TaikhoanGN, TaikhoanGC).

5. Xây dựng hệ thống truy vấn cơ sở và sổ sách kế toán

Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách viết truy vấn SQL và thiết lập biểu thức tính toán:

  • QrySoDuDK: Kết nối tblBDMTKtblSoDauKy qua phép nối INNER JOIN.
  • QrySoKTM: Kết hợp tblNghiepVutblSoKTMay, chuẩn hóa số chứng từ và ngày chứng từ bằng hàm Nz().
  • QrySKTMTH: Truy vấn tổng hợp (Query Totals) gom nhóm theo 3 ký tự đầu của tài khoản nợ/có (Left(TKGhiNo,3), Left(TKGhiCo,3)) và tính Sum(SoTienPS).
  • QryPSNQryPSC: Tính tổng phát sinh Nợ và phát sinh Có theo từng tài khoản.
  • QryBDMTK: Bảng cân đối số phát sinh chi tiết, tính tồn cuối kỳ (SLTCK = IIf(tblBDMTK.SoHieuTK Like '15[2,3,5,6,7,8]*', [SLTDK]+[SLPSN]-[SLPSC], 0)) và số dư cuối kỳ (SDCK = [SDDK] + IIf([LoaiTK]='N', [SPSN]-[SPSC], [SPSC]-[SPSN])).
  • Hệ thống sổ sách kế toán:
    • Sổ Nhật ký thu tiền: QryNKThutien (lọc TKghinoth="111") và ReportNKTTMAT.
    • Sổ Nhật ký mua hàng: QryNKMH (lọc TKghicoth="331" And Tkghinoth<>"331") và ReportNKMH.
    • Sổ Nhật ký chung: QryNhatkychung (loại trừ các giao dịch thu/chi/mua hàng đã ghi sổ chuyên dùng).
    • Sổ Cái tài khoản: QrySOCAI131ReportRptSocai (sử dụng hàm miền DSum để lấy số dư đầu kỳ).
    • Sổ chi tiết vật liệu: QrySCT1521VT001ReportSCT1521VT001 (sử dụng DLookup và thuộc tính Running Sum trên Report để tính lũy kế nhập xuất tồn).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ: Khái niệm thực thể, thuộc tính, bản ghi, khóa chính, khóa ngoại, quan hệ một - nhiều và toàn vẹn tham chiếu.
  • Kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu: Giảm thiểu dư thừa thông tin giữa danh mục tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết và bảng ghi nhận nghiệp vụ phát sinh.
  • Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL): Cú pháp SELECT, FROM, WHERE, INNER JOIN, LEFT JOIN, GROUP BY và các hàm tổng hợp dữ liệu SUM().

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Khởi tạo bảng, thiết lập thuộc tính trường dữ liệu, cấu hình mặt nạ nhập liệu, viết câu lệnh SQL và thiết kế biểu mẫu báo cáo.
  • Kỹ năng phân tích: Phân tích luồng luân chuyển chứng từ kế toán và chuyển đổi quy trình ghi chép thủ công sang thuật toán xử lý dữ liệu tự động.
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề: Phát hiện và sửa các lỗi xung đột toàn vẹn dữ liệu, lỗi kiểu dữ liệu và tối ưu hóa các truy vấn trung gian.

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp học tập qua dự án (Project-Based Learning) kết hợp mô hình hướng dẫn thực hành từng bước (Step-by-Step Tutorial). Lý thuyết về hệ quản trị cơ sở dữ liệu không được trình bày trừu tượng mà gắn liền với việc xây dựng một phần mềm kế toán hoàn chỉnh.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                    TIẾN TRÌNH HỌC TẬP QUA DỰ ÁN                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Bước 1: Nền tảng]  Khởi tạo bảng, kiểu dữ liệu, Validation Rule       |
|          |                                                              |
|          v                                                              |
|  [Bước 2: Cấu trúc]  Tạo quan hệ 1-n, Enforce Referential Integrity     |
|          |                                                              |
|          v                                                              |
|  [Bước 3: Xử lý]    Viết Query trung gian, Query Totals, SQL            |
|          |                                                              |
|          v                                                              |
|  [Bước 4: Kết xuất]  Thiết kế Báo biểu (Report), Sổ Cái, Sổ Chi Tiết    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bài tập và tình huống thực hành

Hệ thống ca học và thực hành được thiết kế xoay quanh chu trình dữ liệu kế toán thực tế:

  • Tình huống 1: Khởi tạo danh mục tài khoản cấp 1 (tblBDMTKTongHop) và tài khoản chi tiết (tblBDMTK).
  • Tình huống 2: Quản lý chứng từ đa dạng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) trên bảng tblNghiepVu.
  • Tình huống 3: Tách dòng định khoản Nợ/Có trên bảng tblSoKTMay.
  • Tình huống 4: Lập các truy vấn xử lý phức tạp qua nhiều tầng trung gian (QrySKTM -> QrySKTMTH -> QryPSN/QryPSC -> QryBDMTK).

Phương pháp đánh giá

Người học được đánh giá thông qua:

  1. Đánh giá cấu trúc CSDL: Kiểm tra cấu trúc các trường, kiểu dữ liệu, các ràng buộc hợp lệ (Validation Rule) và sơ đồ liên kết Relationships.
  2. Đánh giá thuật toán truy vấn: Kiểm tra kết quả trả về của các truy vấn lọc, tổng hợp và câu lệnh SQL.
  3. Đánh giá sản phẩm đầu ra: Kiểm tra tính chính xác của số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh, Sổ Cái và Sổ chi tiết vật tư so với dữ liệu gốc.

Hướng dẫn tự học

  • Thực hiện tuần tự từ Phần 1 để nắm vững công cụ trước khi thực hành Phần 2.
  • Khi nhập dữ liệu mẫu, tuân thủ nguyên tắc: nhập dữ liệu bảng quan hệ 1 (bảng danh mục) trước khi nhập bảng quan hệ nhiều (bảng nghiệp vụ).
  • Kiểm tra kỹ các biểu thức điều kiện và dấu phân cách chuỗi trong các hàm IIf, Nz, DSum.

ĐIỂM NỔI BẬT VÀ CẬP NHẬT

Phân tích so sánh và cập nhật kỹ thuật

  • Quản lý tệp dữ liệu duy nhất: Giáo trình làm rõ sự khác biệt giữa Microsoft Access và các ngôn ngữ truyền thống như Foxpro, Pascal, C. Trong Access, toàn bộ cấu trúc bảng, truy vấn, giao diện và mã chương trình đều được đóng gói trong một tệp *.MDB, giúp việc quản lý dự án thuận tiện.
  • Sử dụng đối tượng trung gian DynaSet: Phân tích bản chất của bảng kết quả truy vấn DynaSet – bảng ảo không lưu cố định trên đĩa nhưng có thể tái sử dụng làm nguồn dữ liệu cho các truy vấn cấp cao hơn.

Ứng dụng thực tế trong công tác kế toán

Tài liệu cung cấp giải pháp xử lý triệt để các bài toán kế toán phức tạp:

  • Chuẩn hóa dữ liệu chứng từ: Xử lý các chứng từ không đồng nhất về trường thông tin thông qua việc sử dụng hàm Nz() để gộp các trường SoHoaDon, SoPhieuThuChi, SoPhieuNhapXuat thành một trường SoCT duy nhất trên truy vấn QrySoKTM.
  • Tính toán lũy kế trên báo cáo: Hướng dẫn ứng dụng tính năng Running Sum (Over All) kết hợp với hàm DLookup để tự động tính số lượng tồn và giá trị tồn sau mỗi nghiệp vụ nhập/xuất kho trên ReportSCT1521VT001.
  • Kiểm soát logic hạch toán: Áp dụng biểu thức điều kiện phân loại tài khoản (LoaiTK = 'N' hoặc 'C') để tự động xác định công thức tính số dư cuối kỳ: $$\text{SDCK} = \text{SDDK} + \text{IIf}(\text{LoaiTK} = \text{'N'}, \text{SPSN} - \text{SPSC}, \text{SPSC} - \text{SPSN})$$
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG ĐỐI CHIẾU KIẾN TRÚC TRUY VẤN SỔ SÁCH KẾ TOÁN                                  |
+---------------------+-------------------+-----------------------------------+---------------------+
| Tên Sổ / Báo Cáo    | Tên Query Nguồn   | Điều Kiện Lọc / Gom Nhóm          | Công Thức / Hàm     |
+---------------------+-------------------+-----------------------------------+---------------------+
| Nhật ký thu tiền    | QryNKThutien      | TKghinoth = "111"                 | IIf(), Sum()        |
| Nhật ký mua hàng    | QryNKMH           | TKghicoth = "331" And ...         | IIf(), Sum()        |
| Nhật ký chung       | QryNhatkychung    | Loại trừ 111, 112, 131, 331       | NOT IN ()           |
| Sổ Cái TK 131       | QrySOCAI131       | TKghino = '131' Or TKghico = '131'| DSum(), IIf()       |
| Sổ chi tiết VT001   | QrySCT1521VT001   | TKghino/co = '1521VT001'          | DLookup, RunningSum |
+---------------------+-------------------+-----------------------------------+---------------------+

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG                               |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên          | Ngành Kế toán, Kiểm toán, HTTT Quản lý (Năm 2 - 4) |
| Điều kiện tiên quyết| Nguyên lý Kế toán, Kế toán Tài chính, Tin học DC   |
| Giảng viên         | Dùng làm giáo án giảng dạy, bài tập mẫu thực hành  |
| Người đi làm       | Kế toán viên, kiểm toán viên tự xây dựng CSDL nhỏ  |
+--------------------+----------------------------------------------------+

1. Sinh viên chuyên ngành

  • Sinh viên đại học năm thứ 2, năm thứ 3 và năm cuối thuộc các ngành: Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin kinh tế, Tài chính - Ngân hàng.
  • Tài liệu đáp ứng trực tiếp yêu cầu thực hành môn Tin học kế toán, Xây dựng hệ thống thông tin kế toán và Ứng dụng phần mềm trong kiểm toán.

2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần có kiến thức nền tảng về:

  • Tin học đại cương: Thao tác cơ bản trên hệ điều hành Windows, quản lý tệp và thư mục.
  • Nguyên lý kế toán và Kế toán tài chính: Nắm vững hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán ghi sổ kép (Nợ/Có), kết cấu các chứng từ kế toán và phương pháp lập sổ kế toán.

3. Giảng viên và cán bộ giảng dạy

Giáo trình cung cấp khung chương trình bài giảng, dữ liệu mẫu và hệ thống bài tập thực hành trên máy, hỗ trợ giảng viên trong việc biên soạn đề cương, bài giảng thực hành và đề thi học phần.

4. Cán bộ nghiệp vụ kế toán – kiểm toán

Tài liệu là tài liệu tham khảo cho kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ muốn tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các phần mềm kế toán hoặc tự thiết kế các cơ sở dữ liệu quản lý chứng từ, theo dõi công nợ, quản lý kho hàng tại đơn vị.


CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin kinh tế và cán bộ kế toán cần trang bị kỹ năng thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần có kiến thức về Tin học văn phòng cơ bản và nắm vững nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp (kết cấu tài khoản, phương pháp ghi sổ kép, quy trình luân chuyển chứng từ).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu tin học Access thông thường là gì?

Tài liệu không chỉ dạy thao tác công cụ Access đơn thuần mà hướng dẫn xây dựng trực tiếp một hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh: từ khâu tạo bảng danh mục tài khoản, bảng nghiệp vụ, xử lý truy vấn định khoản đến kết xuất các báo cáo kế toán (Sổ Cái, Sổ Nhật ký thu tiền, Sổ Nhật ký mua hàng, Sổ chi tiết hàng tồn kho) theo quy định của chế độ kế toán.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học nên cài đặt phần mềm Microsoft Access, tạo mới tệp cơ sở dữ liệu, thực hành thiết kế cấu trúc từng bảng theo đúng thứ tự (bảng danh mục trước, bảng nghiệp vụ sau), thiết lập quan hệ bảng, nhập dữ liệu mẫu và lần lượt xây dựng các truy vấn SQL theo hướng dẫn từ chương 1 đến chương 2.

5. Tài liệu có cung cấp bài tập mở rộng không?

Có. Phần cuối giáo trình cung cấp hệ thống Bài tập ứng dụng (Trang 68 – 73) với các chủ đề thảo luận mở rộng như: Lập sổ cái dùng chung cho tất cả các tài khoản, Lập sổ quỹ tiền mặt/tiền gửi, và Lập sổ chi tiết cho các mã hàng tồn kho khác (1521VT002, 1561CASE001).


KẾT LUẬN

Tài liệu "Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Access: Tạo và Quản Lý Cơ Sở Dữ Liệu" của tác giả Bùi Mạnh Cường (Bộ môn Kiểm toán) là tài liệu học tập có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.

Thông qua tiến trình hướng dẫn từ thiết lập bảng dữ liệu, cấu hình thuộc tính trường, cài đặt ràng buộc toàn vẹn đến lập trình truy vấn SQL và thiết kế báo cáo, giáo trình cung cấp phương pháp luận thực tế để tin học hóa hệ thống sổ sách kế toán. Đây là tài liệu tham khảo trong chương trình đào tạo chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý.