ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẶNG MINH NGỌC (Chủ biên) LÊ TRỌNG HƢNG – NGUYỄN TUẤN HẢI GIÁO TRÌNH HỆ QUẢN TRỊ CỞ SỞ DỮ LIỆU Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Microsoft Access và SQL server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trƣờng Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chƣơng trình cho hầu hết các bài toán thƣờng gặp trong quản lý, thống kê, kế toán, Với Access và SQL server ngƣời dùng không phải viết từng câu lệnh cụ thể nhƣ trong Pascal, C hay Foxpro mà chỉ cần tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết. Hiện nay thƣờng sử dụng 3 phiên bản Access là : Access 2003. Access 2003 trong bộ Microsoft Office 2003, Access 2007 trong bộ Microsoft Office 2007 for Windows XP, Windows Vista… Tƣơng tự MS Access, SQL server có rất nhiều phiên bản nhƣng hiện nay đang đƣợc sử dụng rộng rã là SQL server 2002. Cuốn sách này sẽ trình bày một cách hệ thống các vấn đề nói trên.
Cũng sẽ giới thiệu kinh nghiệm và cách dùng Access thông qua hàng loạt các bài toán mẫu của nhiều đề tài thực tế. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thành giáo trình theo kế hoạch, nhƣng do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa cũng nhƣ các bạn sinh viên và những ai sử dụng tài liệu này. Địa chỉ đóng góp về khoa CNTT, Trƣờng Cao Đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc, Đƣờng Uy Nỗ – Đông Anh – Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Chủ biên: Đặng Minh Ngọc 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 Bài 1 Tổng quan về hệ quản trị CSDL Microsoft Access .1 Khái niệm hệ QTCSDL .2 Một số thuật ngữ .3 Khởi động ACCESS và mở CSDL .4 Quan sát cửa sổ CSDL .5 Thao tác với bản ghi .6 Sử dụng trợ giúp và kết thúc Access. 16 Bài 2 Xây dựng bảng (TABLE) .1 Phác thảo hoạch định Cơ sở dữ liệu .2 Các khái niệm cơ bản.4 Tạo Liên Kết Bảng.5 Chỉnh sửa bảng .6 Sắp xếp, lọc và tìm kiếm. 35 Bài 3 Truy vấn dữ liệu (Query) .1 Khái niệm truy vấn .2 Phân loại truy vấn .3 Truy Vấn SELECT .4 Truyền tham số và điều kiện .5 Một số loại truy vấn khác.
84 Bài 4 Xây dựng FORM .1 Form và ứng dụng .2 Phân loại Form .3 Các phƣơng pháp tạo Form .4 Các đối tƣợng và các thuộc tính .5 Tạo các Form con (SUB FORM) .6 Trang trí Form.2 Tạo và thi hành một macro .3 Các hành động và các tham số .4 Nhóm tập lệnh và tập lệnh có điều kiện .5 Thiết kế Menu trong access .1 Báo cáo và ứng dụng .3 Các thành phần của báo cáo.4 Định dạng và trang trí báo cáo. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Mã số mô đun: MĐ 30 Thời gian mô đun: 60 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 43 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: + Mô đun đƣợc bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề bắt buộc.
+ Mô đun đƣợc bố trí sau khi sinh viên học sau các môn học, mô đun: Lập trình căn bản, Cơ sở Dữ liệu. - Tính chất: + Là mô đun chuyên ngành tự chọn. Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Hiểu đƣợc hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access. + Xây dựng đƣợc các mối quan hệ giữa các bảng.
+ Sử dụng, quản lý, bảo trì và khai thác số liệu trên các bảng. - Về kỹ năng: + Thực hiện truy vấn dữ liệu 1 cách nhanh chóng. + Thiết kế đuợc các Form thể hiện đƣợc các yêu cầu ngƣời sử dụng. + Viết chƣơng trình và thực hiện chƣơng trình trên máy tính.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính tƣ duy logic trong quản trị Cơ sở dữ liệu. + Ý thức về mức độ quan trọng của dữ liệu trong công việc. Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô Thực hành, thí TT đun Tổng Lý nghiệm, thảo Kiểm số thuyết luận, Bài tập tra* 1 Tổng quan về hệ quản trị 2 1 1 CSDL Microsoft Access 2 Xây dựng bảng (TABLE) 9 2 7 3 Truy vấn dữ liệu (Query) 15 4 10 1 4 Xây dựng FORM 12 3 9 5 Macro 12 2 10 6 Báo biểu (Report) 10 3 6 1 Cộng 60 15 43 2 *Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.
5 Bài 1 Tổng quan về hệ quản trị CSDL Microsoft Access Giới thiệu: Microsoft Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) tƣơng tác ngƣời sử dụng chạy trong môi trƣờng Windows. Microsoft Access có khả năng thao tác dữ liệu, khả năng kết xuất dữ liệu cho phép ngƣời sử dụng thiết kế những Form và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý, trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp. Các Ribbon trải dài phía trên cùng của cửa sổ chƣơng trình và chứa các nhóm lệnh. Microsoft Office fluent Ribbon cung cấp các lệnh, nhóm lệnh thay thế cho Menu và thanh công cụ cổ điển.
Trên Ribbon là các Tab kết hợp những lệnh có cùng ý nghĩa. Ribbon chính các Tab chính mà ta thƣờng thấy là Home, Create, External Data, and Database. Mỗi Tab lại chứa các nhóm lệnh có liên quan đến nhau. Các thành phần giao diện mới trong Microsoft Access 2007 là: - Getting Started with Microsoft Office Access: Trang này đƣợc hiển thị khi ta bắt đầu với Access.
- Microsoft Office Fluent Ribbon: Là khu vực ở phía trên cùng của cửa sổ chƣơng trình, nơi ta có thể chọn các lệnh. Tab Command: Những lệnh có cũng ý nghĩa đƣợc kết hợp với nhau. + Nội dung lệnh Tab: Một thẻ lệnh xuất hiện tùy thuộc vào bối cảnh, những đối tƣợng mà ta đang làm việc hoặc công việc mà ta đang thực hiện. + Gallery: Là điều khiển hiển thị một sự lựa chọn trực quan qua đó ta có thể nhìn thấy những kết quả mà ta thực hiện.
+ Quick Access Toolbar: Một thanh công cụ chuẩn trên Ribbon cho phép ngƣời dùng nhấp chuột chọn tới những lệnh cần sử dụng nhƣ Save, Undo, …. - Navigation Pane: Nằm ở khu vực bên trái cửa sổ hiển thị các đối tƣợng trong Database của bạn. Pane Navigation thay thế của sổ DataBase mà bạn thƣờng thấy ở các phiên bản cũ của Access. - Tabbed documents: Các đối tƣợng nhƣ Table, Query, Form, Report, Page, và các Macro của ta đƣợc hiển thị trong Tabbed Document.
- Status bar: Nằm ở dƣới cùng của cửa sổ chƣơng trình sẽ hiển thị các thông tin trạng thái về hoạt động, sự kiện mà bạn vừa thao tác, ngoài ra nó còn chứa các nút lệnh cho phép ta thay đổi chế độ hiển thị đối tƣợng hiện thời. 6 Mục tiêu: - Biết đƣợc những khái niệm cơ bản của Access; - Hiểu đƣợc những thao tác cơ bản với các đối tƣợng trên Access; - Biết cách tra cứu và sử dụng các trợ giúp trên Access; - Cài đặt đƣợc phần mềm Access; - Thực hiện các thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access; - Chủ động tìm hiểu các tính năng của phần mềm Access. Nội dung chính : 1.1 Khái niệm hệ QTCSDL Microsoft Access là một chƣơng trình cơ sở dữ liệu desktop, nhằm giúp ta nhập, lƣu giữ, phân tích và trình bày dữ liệu. Đối với những ngƣời đã có kinh nghiệm sử dụng, những ngƣời có khả năng, và cả những nhà phát triển phần mềm, Access cung cấp những công cụ dễ sử dụng đầy năng lực thƣờng liên kết với hệ quản lý cơ sở dữ liệu ở cấp cao (DBMS).
Access 2007 trình bày khả năng định tỷ lệ vốn chƣa từng thấy trƣớc đây trong các phần mềm cơ sở dữ liệu desktop. Ở mức độ xuất bản thì Access có thể giúp ta quản lý thông tin cá nhân hoặc giúp ta thu thập dữ liệu dành để nghiên cứu. Ở mức độ giao tiếp và quản lý công ty, Access có thể truy xuất và tổng hợp dữ liệu đƣợc lƣu giữ trên các Server nằm trên khắp thế giới. Access cũng giúp ta tạo và xuất bản các dạng trang Web động và các Report dành để chuyển giao trên Intranet và Internet.
Trƣớc khi đi tìm hiểu cách sử dụng Access trong Cơ sở dữ liệu chúng ta cần đi tìm hiểu một số khái niệm sau: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System – DBMS - HQTCSDL) là hệ thống đƣợc thiết kế để quản trị một cơ sở dữ liệu. Cụ thể, các chƣơng trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lƣu trữ, sửa chữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL). Có rất nhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: Từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính. Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trƣờng đều có một đặc điểm chung là sử dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL).
Các hệ quản trị CSDL phổ biến đƣợc nhiều ngƣời biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau nhƣ Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows. 7 Chức năng của một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: - Cho phép tạo ra các cấu trúc để lƣu trữ dữ liệu - Cho phép nhập, lƣu trữ, xem, xóa, sửa đổi, chèn các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu. - Cho phép thao tác trên các dữ liệu của cơ sở dữ liệu để đƣa ra các thông tin.
- Cho phép tạo báo cáo, bảng biểu để tổ chức đƣa thông tin ra theo một mẫu nào đó. - Cung cấp các công cụ đảm bảo sự an toàn dữ liệu - Ƣu điểm của HQTCSDL: + Quản lý đƣợc dữ liệu dƣ thừa. + Đảm bảo tính nhất quán cho dữ liệu. + Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn.
+ Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu.