TỔNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC (MECW52169)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Hàn tự động dưới lớp thuốc (Mã mô đun: MECW52169) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Trung cấp và Cao đẳng, được ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam). Tài liệu do tập thể giảng viên Khoa Giáo dục nghề nghiệp biên soạn, gồm Chủ biên Trần Nam An cùng các tác giả Nguyễn Công Khai và An Đình Quân.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN
(Tổng cộng: 57 tín chỉ)
MÔN CƠ SỞ (10 TC) MÔN TIÊN QUYẾT CHUYÊN NGÀNH
- Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055) - Chế tạo phôi hàn (MECW52162)
- Hóa đại cương (PETR52001) - Gá lắp kết cấu hàn (MECW52163)
- Vật liệu cơ khí (MECM53002) - Hàn hồ quang tay (MECW56164 / MECW55165)
- Vẽ kỹ thuật (MECM52003) - Hàn MIG/MAG, FCAW, TIG (MECW54166 - 53168)
MÔ ĐUN: HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC
(Mã: MECW52169 - 2 TC)
Trong khung chương trình đào tạo tổng thể 57 tín chỉ (1.440 giờ), mô đun MECW52169 có thời lượng 2 tín chỉ (tương đương 60 giờ học, gồm 10 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra). Mô đun này được bố trí học từ giữa khóa học, sau khi người học đã hoàn thành nhóm môn học cơ sở kỹ thuật và các mô đun kỹ thuật hàn cơ bản từ MECW52162 đến MECW52168.
Mục tiêu học tập của giáo trình xác định theo 3 chuẩn đầu ra:
- Kiến thức: Trình bày chính xác bản chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của tổ hợp thiết bị hàn SAW; phân loại, đọc ký hiệu vật liệu hàn (dây hàn, thuốc hàn) theo tiêu chuẩn AWS và DIN EN; tính toán và lựa chọn chế độ hàn tương ứng với chiều dày và liên kết phôi.
- Kỹ năng: Vận hành thành thạo thiết bị hàn tự động công nghiệp; thực hiện các đường hàn giáp mối vị trí bằng (1G) và hàn góc ngang (2F) đảm bảo độ ngấu sâu, không khuyết tật nứt, rỗ khí, lẫn xỉ; kiểm tra và đánh giá chất lượng liên kết hàn.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ quy trình an toàn điện, an toàn nhiệt, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp phân xưởng.
Cấu trúc giáo trình đi từ hệ thống lý thuyết cơ sở công nghệ đến quy trình vận hành thiết bị và kỹ năng thao tác trên các kết cấu hàn thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là nội dung được xây dựng bám sát thực tiễn công nghệ chế tạo kết cấu kim loại trong ngành dầu khí, đóng tàu và bồn bể chịu áp lực cao.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình phân bổ dung lượng qua 4 bài học chuyên đề có tính liên kết chặt chẽ:
Bài 1: Cơ sở công nghệ SAW Bài 2: Vận hành thiết bị Bài 3: Hàn giáp mối 1G Bài 4: Hàn góc 2F
- Nguyên lý, thiết bị - Nguồn Lincoln DC-1000 - Chuẩn bị phôi 20mm - Bản vẽ góc ngang
- Vật liệu AWS/DIN EN - Xe hàn LT-7, ray dẫn - Đính, bù góc 3° - Chế độ dòng/áp
- Thông số & Khuyết tật - Thiết lập thông số - Hàn lót/phủ SAW/SMAW - Kiểm tra đánh giá
(8h Lý thuyết) (4h Thực hành) (24h: 1h LT - 22h TH - 1h KT) (24h: 1h LT - 22h TH - 1h KT)
- Bài 1: Những kiến thức cơ bản về hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW) (8 giờ lý thuyết): Phân tích thực chất công nghệ hàn hồ quang chìm; phân loại nguồn điện (đặc tuyến rơi, đặc tuyến điện áp không đổi CV); hệ thống cơ cấu cấp dây và xe hàn; hệ thống tiêu chuẩn phân loại dây hàn và thuốc hàn; tác động của các thông số công nghệ (dòng điện, điện áp, tốc độ dịch chuyển hồ quang, đường kính và phần nhô điện cực); nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa khuyết tật rỗ xốp, nứt nẻ mối hàn.
- Bài 2: Vận hành máy thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (4 giờ thực hành): Quy trình đấu nối nguồn hàn 3 pha, kết nối nguồn Lincoln DC-1000 với đầu xe hàn tự động LT-7; lắp đặt đường ray dẫn hướng; hiệu chỉnh bảng điều khiển (vôn kế, ampe kế, tốc độ cấp dây); các phương pháp gây hồ quang (bằng phoi thép/bột sắt, vát nhọn đầu điện cực, dịch chuyển cơ học, tần số cao); quy trình xử lý sự cố kẹt thuốc, trượt cáp cấp dây, lệch hành trình xe.
- Bài 3: Hàn SAW giáp mối vị trí 1G (24 giờ: 1 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Hướng dẫn đọc bản vẽ gia công phôi thép carbon tấm dày 20mm ($400 \times 150 \times 20\text{ mm}$); kỹ thuật vát mép $30^\circ$ (góc mở $60^\circ$), mép cùn $2\text{ mm}$ (khi hàn lót SMAW) hoặc $5\text{ mm}$ (khi hàn lót SAW không khe hở); kỹ thuật gá đính phôi và tạo góc bù biến dạng $3^\circ$; thiết lập chế độ hàn nhiều lớp (lớp lót, lớp phủ, lớp mặt sau); quy trình kiểm tra kích thước và khuyết tật hình học mối hàn.
- Bài 4: Hàn SAW mối hàn góc vị trí 2F (24 giờ: 1 giờ lý thuyết, 22 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Quy chuẩn chuẩn bị phôi hàn góc chữ T; góc độ tiếp xúc của đầu điện cực đối với mối hàn góc ngang; thiết lập các thông số dòng điện, điện áp tương ứng với chiều cao cạnh mối hàn ($K$); kỹ thuật rải lớp hàn đảm bảo độ thấu chân và không bị chảy tràn kim loại lỏng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết luyện kim hàn và nhiệt động học hồ quang:
- Lý thuyết cân bằng nhiệt và năng lượng đường: Khảo sát hiệu suất sử dụng nhiệt của quá trình hàn SAW so với hàn hồ quang tay (SMAW), xác định sự truyền nhiệt vào kim loại cơ bản và tính toán tốc độ cấp nhiệt thông qua công thức: $$HIR = \frac{V \times A}{S \times 1000} \quad (\text{KJ/mm})$$ (Trong đó: $V$ là điện áp hồ quang, $A$ là cường độ dòng điện, $S$ là tốc độ hành trình của hồ quang tính bằng mm/phút).
- Nguyên lý điện cực và trường hồ quang: Phân tích ảnh hưởng của cực tính dòng điện: dòng DC+ (đấu nghịch) mang lại độ ngấu sâu tối đa; dòng DC- (đấu thuận) cho tốc độ chảy dây hàn lớn nhưng độ ngấu nông (phù hợp đắp bề mặt); dòng xoay chiều AC giảm thiểu hiện tượng thổi lệch hồ quang do lực từ trường khi hàn đa dây hoặc tấm dày.
- Hệ thống hóa phân loại vật liệu theo tiêu chuẩn quốc tế:
- Tiêu chuẩn AWS A5.17: Phân loại thuốc hàn dạng $F\text{X}\text{XX}$ (như $F7A4$: thuốc hàn kết hợp cho độ bền kéo tối thiểu $70\text{ ksi}$, trạng thái sau khi hàn không nhiệt luyện, đạt độ dai va đập tại $-40^\circ\text{C}$); phân loại dây hàn dạng $EXXXK$ (như $EL12$: dây hàn hàm lượng carbon $0{,}12%$, mangan thấp).
- Tiêu chuẩn DIN EN 760: Giải mã hệ thống ký hiệu thuốc hàn (ví dụ: DIN EN 760 - SF CS 1 6 7 AC H10 xác định loại bột silicat canxi nóng chảy, dùng nguồn AC và khống chế hàm lượng hydro khuếch tán dưới $10\text{ ml}/100\text{g}$ kim loại đắp).
HỆ THỐNG KÝ HIỆU TIÊU CHUẨN TRONG GIÁO TRÌNH
TIÊU CHUẨN AWS A5.17 (HOA KỲ) TIÊU CHUẨN DIN EN 760 (CHÂU ÂU)
- Thuốc hàn: F X X X - Thuốc hàn: SF CS 1 6 7 AC H10
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Lắp ráp đồng bộ tổ hợp trạm hàn tự động gồm nguồn công suất lớn (Lincoln DC-1000), xe hàn LT-7, ray dẫn hướng và bình thu hồi thuốc hàn chân không. Cài đặt chính xác các thông số công nghệ: cường độ dòng điện $I_h = (100 \div 200)d$ (A), điện áp hồ quang ($28 \div 36\text{ V}$), tốc độ hành trình hồ quang và tầm nhô điện cực ($20 \div 30\text{ mm}$ đối với dây hàn $\varnothing 4\text{ mm}$).
- Kỹ năng phân tích và xử lý lỗi: Nhận diện và loại trừ các dạng khuyết tật mối hàn dựa trên bản chất vật lý - hóa học: khắc phục rỗ xốp bằng việc sấy thuốc hàn ở nhiệt độ $300^\circ\text{C} \div 350^\circ\text{C}$ trong $1 \div 2$ giờ; hạn chế nứt nóng và nứt nguội vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) bằng cách khống chế năng lượng đường và gia nhiệt mép hàn.
- Năng lực thao tác chuẩn xác: Vát mép, gá phôi, hàn đính, hàn lót (kỹ thuật kết hợp SMAW/SAW), hàn phủ và kiểm soát độ biến dạng liên kết giáp mối và liên kết hàn góc.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực kết hợp giữa lý thuyết hướng dẫn và thực hành chiếm tỉ trọng vượt trội ($80%$ thời lượng thực hành xưởng).
CƠ CẤU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔN HỌC (MECW52169)
ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (40%) THI KẾT THÚC MÔN (60%)
- Tiến trình giảng dạy tích cực:
- Người dạy: Diễn giảng ngắn gọn về nguyên lý, nêu vấn đề kỹ thuật tại xưởng hàn, hướng dẫn học viên tra cứu catalog vật liệu, trình diễn mẫu thao tác vận hành trạm hàn tự động, giám sát an toàn điện và tư thế làm việc của từng vị trí hàn.
- Người học: Nghiên cứu tài liệu trước ca học, tham gia thảo luận nhóm (quy mô $8 \div 10$ học viên/nhóm), thực hiện các bài tập gá lắp và hàn độc lập trên phôi tấm.
- Hệ thống bài tập thực hành: Phân bổ từ mức độ đơn giản (kết nối máy, căn chỉnh đầu dò cơ học/laser trên đường ray) đến phức tạp (thực hiện liên kết hàn giáp mối tấm dày $20\text{ mm}$ vát chữ V, hàn đắp phục hồi bề mặt và hàn liên kết góc chữ T vị trí 2F).
- Phương pháp và trọng số đánh giá:
Căn cứ theo quy chế đào tạo tín chỉ ban hành tại Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, đánh giá sau 27 giờ học theo chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B3, C1–C2) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, đánh giá sau 46 giờ học theo chuẩn đầu ra A3–A5, B2, C2).
- Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Tổ chức sau khi hoàn thành thời lượng môn học qua bài thi thực hành tổng hợp tạo mối hàn giáp mối 1G hoặc góc 2F.
- Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm 4 cùng điểm chữ (A, B, C, D, F).
- Yêu cầu chuyên cần và tự học: Học viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu $70%$ số tiết lý thuyết; vắng trên $30%$ phải học lại mô đun. Người học phải hoàn thành các phiếu học tập, phiếu thực hành xưởng và báo cáo thảo luận nhóm theo tiến độ quy định.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tích hợp công nghệ thiết bị công nghiệp hiện đại: Giáo trình không dừng lại ở các nguồn hàn biến áp truyền thống mà đưa vào hướng dẫn trực tiếp trên nguồn hàn Lincoln DC-1000 kết hợp xe hàn tự động LT-7, trích xuất thông số nguồn hàn AC sóng vuông (squarewave) và hệ thống cấp - thu hồi thuốc hàn chân không tuần hoàn.
TỔ HỢP TRẠM HÀN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
ĐƯỜNG RAY DẪN HƯỚNG & PHÔI HÀN TẤM (厚 20mm)
- Cơ sở tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế cập nhật: Tài liệu đối chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật hàng đầu gồm AWS A5.17, AWS D1.1 (Hoa Kỳ) và DIN EN 760, DIN EN 29629 (Châu Âu), phục vụ đào tạo nhân lực theo tiêu chuẩn chuyên gia hàn quốc tế (chương trình hợp tác chuyển giao công nghệ Việt - Đức).
- Gắn kết trực tiếp với lĩnh vực Dầu khí và Công nghiệp nặng: Các phương án công nghệ tập trung giải quyết các bài toán kỹ thuật đặc thù: liên kết tấm thép dày trên $6{,}4\text{ mm}$ ($1/4\text{ inch}$), hàn chế tạo ống dẫn dầu khí đường kính lớn, bồn bể chứa áp lực cao, chân đế giàn khoan và vỏ tàu biển.
- Mở rộng giải pháp năng suất cao: Phân tích chi tiết các biến thể công nghệ từ hàn SAW 1 dây đến hàn 2 dây (dùng chung nguồn) và hàn nhiều dây ($3 \div 5$ điện cực độc lập nguồn và bộ điều khiển), nâng tốc độ đắp kim loại lên $(17 \div 22)\text{ g/Ah}$ và tốc độ hàn vượt mức $20\text{ m/h}$.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Người học: Học viên, sinh viên theo học hệ Trung cấp hoặc Cao đẳng nghề Hàn (bắt đầu từ học kỳ 2 hoặc năm thứ 2).
- Kiến thức và kỹ năng tiên quyết: Người học cần tích lũy các học phần:
- Nhóm cơ sở: Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055), Hóa đại cương (PETR52001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Vẽ kỹ thuật cơ khí (MECM52003).
- Nhóm chuyên môn nghề: Chế tạo phôi hàn (MECW52162), Gá lắp kết cấu hàn (MECW52163), Hàn hồ quang tay cơ bản và nâng cao (MECW56164, MECW55165), Hàn MIG/MAG cơ bản (MECW54166), Hàn FCAW cơ bản (MECW53167) và Hàn TIG cơ bản (MECW53168).
- Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình khung để thiết lập tiến trình bài giảng, xây dựng bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng (checklist), chuẩn bị phôi liệu, thiết bị xưởng thực hành theo quy chuẩn.
- Kỹ sư và thợ hàn công nghiệp: Dùng làm tài liệu tra cứu các bảng thông số công nghệ, hướng dẫn đấu nối, thiết lập chế độ hàn hồ quang chìm và quy trình an toàn điện trong nhà máy kết cấu thép.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này phù hợp cho những đối tượng đào tạo nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học viên hệ Trung cấp và sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành kỹ thuật cơ khí, đồng thời dùng làm tài liệu bồi dưỡng thợ hàn công nghiệp.
2. Người học cần đáp ứng khối lượng kiến thức nền nào trước khi tiếp cận mô đun?
Người học cần hoàn thành 4 môn học cơ sở (Điện kỹ thuật, Hóa đại cương, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật) cùng 7 mô đun nghề tiên quyết (từ MECW52162 đến MECW52168 về gia công phôi, gá lắp, hàn hồ quang tay SMAW, hàn MIG/MAG, FCAW và TIG).
3. Điểm khác biệt căn bản của phương pháp hàn SAW trong giáo trình so với các phương pháp hàn khác là gì?
Hàn SAW là phương pháp hàn tự động hồ quang chìm dưới lớp thuốc bảo vệ dạng hạt, cho năng suất đắp cao hơn hàn hồ quang tay $7 \div 10$ lần, dòng điện hàn đạt từ $300\text{A} \div 1200\text{A}$, hồ quang được che kín không gây hại mắt và da, đồng thời tạo ra lượng khói hàn rất thấp.
4. Làm thế nào để tự học và thực hành mô đun này đạt hiệu quả cao nhất?
Người học cần nghiên cứu trước lý thuyết bài học, nắm vững nguyên lý vận hành nguồn Lincoln DC-1000 và xe hàn LT-7; rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ, tính toán chế độ hàn theo công thức định lượng trước khi bước vào phòng thực hành; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn điện và an toàn sấy thuốc hàn.
5. Giáo trình có tích hợp các tài liệu tra cứu bổ trợ nào?
Tài liệu cung cấp các bảng thông số chuẩn về chế độ hàn tương ứng với chiều dày phôi, bảng giải mã ký hiệu dây hàn - thuốc hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.17 và DIN EN 760, bản vẽ kỹ thuật chi tiết cho liên kết giáp mối 1G và liên kết góc 2F.
Kết luận
Giáo trình Hàn tự động dưới lớp thuốc (MECW52169) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu kỹ thuật có tính sư phạm chặt chẽ, kết hợp nền tảng lý thuyết luyện kim hàn với năng lực vận hành máy công nghiệp tự động. Tài liệu đóng vai trò hoàn thiện chuỗi kỹ năng công nghệ hàn nóng chảy hiện đại, cung cấp nguồn nhân lực vận hành kỹ thuật chất lượng cho các dự án kết cấu thép, đóng tàu và công nghiệp dầu khí.
LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỀ XUẤT (LEARNING PATHWAY)
Danh mục tài liệu tham khảo chính của giáo trình:
- Trương Công Đạt (1977), Kỹ thuật hàn, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Nguyễn Văn Thông (2005), Công nghệ hàn thép và hợp kim khó hàn, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
- Ngô Lê Thông (2004), Công nghệ hàn điện nóng chảy (Tập 1: Cơ sở lý thuyết), NXB Giáo dục.
- The James F. Lincoln Arc Welding Foundation (1990), Metals and How to Weld Them, USA.
- Richard S. - The Lincoln Electric Company, The Procedure Handbook of Arc Welding, USA.
- American Welding Society (AWS) (2006), Welding Science & Technology – Volume 1.
- Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao Công nghệ Việt Đức (2006), Chương trình đào tạo chuyên gia hàn quốc tế.