Giáo trình hàn MIG MAG nâng cao nghề hàn - Trường CĐ Công Nghiệp Hải Phòng

Tài liệu Giáo trình hàn MIG MAG nâng cao của Trường CĐCN Hải Phòng. Cung cấp kiến thức chuyên sâu, lý thuyết và thực hành. Tải file PDF miễn phí.

Chuyên ngành

Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo trình Hàn MIG MAG Nâng cao

Giáo trình hàn MIG/MAG nâng cao là tài liệu học tập toàn diện dành cho những ai muốn nâng cao kỹ năng hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ. Dựa trên chương trình đào tạo cao đẳng của Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hải Phòng, giáo trình này cung cấp kiến thức lý thuyết và thực hành chi tiết về công nghệ hàn MIG MAG. Với tổng cộng 120 giờ học (20 giờ lý thuyết và 100 giờ thực hành), người học sẽ nắm vững từ cơ bản đến nâng cao. Giáo trình được thiết kế khoa học, giúp sinh viên không chỉ hiểu rõ nguyên lý mà còn thành thạo các kỹ thuật hàn phức tạp.

1.1. Khái niệm Hàn MIG MAG

Hàn MAG (Metal Active Gas welding) là phương pháp hàn nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ với khí hoạt tính như CO2 hoặc hỗn hợp. Hàn MIG (Metal Inert Gas welding) sử dụng khí trơ như Ar. Cả hai phương pháp đều sử dụng dây hàn điện cực liên tục được cấp tự động, tạo hồ quang để nóng chảy kim loại. Khí bảo vệ ngăn không khí xâm nhập, tránh ôxy hóa mối hàn, đảm bảo chất lượng mối hàn cao.

1.2. Ứng dụng Thực tiễn

Công nghệ hàn MIG/MAG được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo cơ khí, ô tô, tàu biển và xây dựng. Phương pháp này phù hợp hàn các loại thép các bon thấp, thép không gỉ, nhôm và hợp kim. Khả năng thích ứng với nhiều bề dày vật liệu (0,5 đến 10 mm trở lên) làm cho hàn MIG/MAG trở thành lựa chọn lý tưởng cho sản xuất hàng loạt.

II. Nội dung Chính của Giáo trình Hàn MIG MAG Nâng cao

Giáo trình hàn MIG/MAG nâng cao bao gồm tám bài học chính, được phân phối thời gian hợp lý để đảm bảo hiểu biết toàn diện. Bài 1-2 tập trung vào kiến thức cơ bản về khí hàn, dụng cụ và thiết bị (15 giờ). Bài 3-4 dạy kỹ thuật hàn liên kết góc thép ở các vị trí 2F và 3F (35 giờ). Bài 5-7 hướng dẫn hàn giáp mối ở các vị trí 1G, 2G, 3G (55 giờ). Cuối cùng là kiểm tra thực hành (10 giờ). Mục tiêu là giúp học viên thành thạo các mối hàn cơ bản và nâng cao, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao nhất.

2.1. Kiến thức Lý thuyết Cơ bản

Phần lý thuyết (20 giờ) giúp học viên nắm vững nguyên lý hoạt động của thiết bị hàn MIG/MAG, các loại khí bảo vệ, dây hàn, và các cơ chế chuyển dịch kim loại. Hiểu rõ về chuyển dịch ngắn mạch, chuyển dịch giọt lớn, và chuyển dịch xuyên khí là chìa khóa để lựa chọn chế độ hàn phù hợp.

2.2. Kỹ năng Thực hành Chuyên sâu

Phần thực hành (100 giờ) là trọng tâm, cho phép học viên rèn luyện kỹ năng hàn trên các chi tiết thực tế. Từ hàn tôn mỏng đến hàn các vị trí phức tạp, học viên sẽ tiếp xúc với các tình huống khác nhau. Giáo viên hướng dẫn từng bước, đảm bảo chất lượng mối hàn đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.

III. Mục tiêu Học tập của Giáo trình Hàn MIG MAG

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho học viên các kỹ năng thực tiễn và kiến thức lý thuyết cần thiết. Cụ thể, học viên sẽ trình bày chính xác cấu tạo và nguyên lý thiết bị hàn MIG/MAG, giải thích đặc điểm công dụng của phương pháp, nhận biết loại vật liệu và lựa chọn chế độ hàn thích hợp. Quan trọng nhất, họ sẽ hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí 1G, 2G, 3G, 2F, 3F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao. Ngoài ra, giáo trình nhấn mạnh an toàn vệ sinh phân xưởng và rèn luyện tính cẩn thận, trung thực của học viên.

3.1. Mục tiêu Kỹ năng Cụ thể

Học viên sẽ vận hành thành thạo thiết bị hàn MIG/MAG, điều chỉnh thông số hàn (dòng điện, điện áp, tốc độ cấp dây), chọn khí bảo vệ và dây hàn phù hợp. Khả năng đọc bản vẽ kỹ thuật, kiểm tra chất lượng mối hàn, và khắc phục các khuyết tật hàn cũng là mục tiêu quan trọng.

3.2. Mục tiêu An toàn và Đạo đức Nghề

Giáo trình nhấn mạnh an toàn lao động, các nguyên tắc vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang. Học viên hiểu rõ tác động của hồ quang tới sức khỏe (tia UV, tia hồng ngoại, khí độc) và các biện pháp bảo vệ. Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận là mục tiêu đạo đức nghề quan trọng.

IV. Cách Tải Giáo trình Hàn MIG MAG Nâng cao PDF Miễn Phí

Giáo trình hàn MIG/MAG nâng cao dưới dạng PDF miễn phí hiện có sẵn trên nhiều nền tảng giáo dục. Bạn có thể tìm kiếm trên các website giáo dục công cộng, website của Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hải Phòng, hoặc các thư viện số. Ngoài PDF, giáo trình còn được biên soạn chi tiết từ Bộ Lao động, với nội dung được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia. Khi tải về, hãy kiểm tra tính toàn vẹn tài liệu và lưu ở nơi dễ truy cập để học tập hiệu quả.

4.1. Nguồn Tải Chính Thức

Tải giáo trình hàn MIG/MAG từ các nguồn chính thức như Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Hải Phòng, Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, hoặc các trang web giáo dục uy tín. Đảm bảo tải từ nguồn tin cậy để có tài liệu chính xác, cập nhật theo tiêu chuẩn mới nhất.

4.2. Cách Sử dụng Giáo trình Hiệu quả

In giáo trình hoặc đọc trên thiết bị điện tử, đánh dấu những phần quan trọng. Kết hợp học lý thuyết với thực hành, ghi chú những điểm chính về cấu tạo thiết bị hàn MIG/MAG, các chế độ hàn, và kỹ thuật vận hành. Lập kế hoạch học tập theo bài, dành ít nhất 100 giờ thực hành để nắm vững kỹ năng.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH Tên môn học: Hàn MIG/MAG cơ bản NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Hải Phòng , năm 2019 1 MÔ ĐUN HÀN MIG/MAG cơ bản Mã số mô đun: MĐ18 Thời gian mô đun: 120 giờ ;(Lý thuyết : 20giờ ; Thực hành 100 giờ ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Mô đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các môn học MH07- MH10 và MĐ11 – MĐ13 - Tính chất của môđun: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Trình bày chính xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn MIG, MAG. - Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn MIG, MAG.

- Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn MIG, MAG. - Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn MIG, MAG. - Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu. - Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G,2G,3G, 2F, 3F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Giải thích rõ các nguyên tắc an toàn và vệ sinh phân xưởng khi hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: 2 Thời Hình thức TT Tên các bài trong mô đun gian giảng dạy 1 Những kiến thức cơ bản khí hàn MAG.

10 Lý thuyết 2 Dụng cụ, thiết bị hàn MAG 5 Lý thuyết Kiểm tra bài 1 ,2 1 3 Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (2F) 15 Tích hợp 4 Hàn liên kết góc thép các bon thấp – vị trí hàn (3F) 20 Tích hợp Kiểm tra bài 3 , 4 4 5 Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (1G) 20 Tích hợp 6 Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (2G) 15 Tích hợp 7 Hàn giáp mối thép các bon thấp - Vị trí hàn (3G) 20 Tích hợp 8 Kiểm tra bài 5,6,7 10 Cộng 120 3 BÀI 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN MAG Giới thiệu Hàn MAG được viết tắt từ cụm từ: Metal Active Gas welding, Hàn MIG được viết tắt từ cụm từ: Metal Inert Gas welding .Hàn MAG là một trong những phương pháp hàn nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, khí bảo vệ trong hàn là khí CO2 Mục tiêu của bài: - Giải thích đúng nguyên lý, cụng dụng của phương pháp hàn MAG. - Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại dây hàn. - Liệt kê các loại dụng cụthiết bị dùng trong cụng nghệ hàn MAG. - Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn MAG.

- Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ cụng nhân hàn. Nguyên lý hàn MIG, MAG 1. Khái niệm - Hàn MAG được viết tắt từ cụm từ: Metal Active Gas welding là một trong những phương pháp hàn nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, khí bảo vệ trong hàn MAG là khí hoạt tính (CO2 hoặc hỗn hợp CO2 với Ar). - Hàn MIG được viết tắt từ cụm từ: Metal Inert Gas welding là một trong những phương pháp hàn nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, khí bảo vệ 4 trong hàn MIG là khí trơ (Ar hoặc hỗn hợp Ar với He hoặc hỗn hợp Ar với O 2 hoặc hỗn hợp Ar với He và CO2) 1.

Nguyên lý hàn MIG, MAG Hình 1. Sơ đồ hàn trong môi trường khí bảo vệ điện cực nóng chảy Dây hàn (điện cực) liên tục được đẩy vào vùng hàn nhờ một động cơ cung cấp dây hàn, trong khi đó dòng điện hàn được truyền từ nguồn điện hàn qua bép hàn qua dây hàn tạo thành hồ quang để làm nóng chảy kim loại cơ bản và dây hàn. Khí bảo vệ được cung cấp xung quanh vùng hàn để bảo vệ, ngăn không cho không khí xâm nhập vào kim loại mối hàn, tránh Ôxy hóa và Nitơ hóa mối hàn. Nguồn điện hàn thường có đặc tuyến thoải và bộ cấp dây hàn có tốc độ cố định.

Một số thiết bị có nguồn điện hàn có đặc tuyến dốc kết hợp với bộ cấp dây có tốc độ biến đổi. Trong một số trường hợp (hàn nhôm), có thể dùng nguồn điện hàn có đặc tuyến dốc kết hợp với bộ cấp dây có tốc độ cố định. Khi đó khả năng tự điều chỉnh của hồ quang bị hạn chế, đòi hái thợ hàn (khi hàn bán tự động) có tay nghề cao. Phần điện cực được nung chảy chuyển dịch vào vũng hàn theo một trong các cơ chế chuyển dịch kim loại vào vũng hàn sau: 5 Hình 1.2 Dịch chuyển kim loại - Chuyển dịch ngắn mạch (Short Circuiting Transfer) Cường độ trung bình : 50 đến 150 A.

Bề dày chi tiết : 0,5 đến 2 mm. Trong kiểu chuyển dịch này năng lượng hàn có trị số thấp nhất, do dòng hàn và điện áp hồ quang tương đối thấp. Sự chuyển dịch diễn ra nhờ các chu kỳ ngắn mạch liên tục giữa điện cực và vũng chảy. Đặc tính volt – ampe của nguồn điện hàn đóng vai trò quan trọng cho kiểu chuyển dịch này.

Vì năng lượng hàn thấp, nên độ ngấu nông cần chú ý đặc biệt khi hàn các chi tiết dày. Đặc điểm này của chuyển dịch ngắn mạch giúp cho việc hàn ở tư thế ngược dễ dàng hơn, đặc biệt là với ứng dụng trên kim loại mỏng. Tóm lại chuyển dịch ngắn mạch thích hợp cho các ứng dụng sau : + Áp dụng khi hàn lớp lót + Áp dụng khi hàn trên tôn mỏng. Cần bảo đảm : + Đầu ống kẹp điện cực (contact tube) được nhô ra khỏi miệng mỏ phun từ 5 đến 10 mm khi hàn lớp lót.

6 + Độ nhú điện cực (ESO) 5 mm. + Góc nghiêng mỏ hàn từ 65° đến 70°. - Chuyển dịch giọt lớn: (Chuyển dịch cầu - Globular Transfer): Cường độ dòng hàn trung bình : 150 đến 300 A. Bề dày chi tiết : 2 đến 6 mm.

Trong kiểu chuyển dịch này, kim loại chuyển dịch từ điện cực sang vũng hàn dưới dạng các giọt cầu có kích cỡ không đều và định hướng ngẫu nhiên, kết quả là lượng văng tóe tăng lên đáng kể. Khi hàn với khí CO 2 thì có thể giảm sự văng tóe bằng cách hiệu chỉnh thông số hàn sao cho đầu dây hàn nhúng chìm vào trong vũng chảy và hồ quang cháy trong lỗ hổng nằm trong vũng chảy. Hồ quang CO2thường không ổn định và khi hàn phát ra âm thanh như tiếng cành cây gãy. Đặc trưng của hồ quang này là đường hàn mấp mô hơn so với các chuyển dịch khác.

Bởi vì hồ quang bị nhúng chìm vào vũng chảy, nên đường hàn có độ ngấu rất sâu, hiệu quả làm sạch biên mối hàn kém hơn. Chuyển dịch cầu được ứng dụng trong các trường hợp sau: + Dùng để hàn lớp phủ. + Hàn tôn có bề dày lớn. + Hàn ở tư thế phẳng.

- Chuyển dịch phun (Axial Spray Transfer): Cường độ dòng hàn trung bình > 300 A. Bề dày chi tiết > 6 mm. Xảy ra khi khí bảo vệ có hơn 80% argon. Trong kiểu chuyển dịch này các giọt kim loại có kích cỡ bằng hoặc nhỏ hơn đường kính dây điện cực.

Các giọt kim loại được định hướng dọc theo trục hồ quang. Hồ quang cháy êm và ổn định, kết quả là hàn ít văng tóe hơn, mặt đường hàn phẳng phiu hơn. Năng lượng hồ quang (dạng plasma) trải đều trong vùng không gian hình côn giúp cho biên đường hàn trở nên sạch sẽ song cũng dễ gây ra các khuyết tật do thiếu chảy cho biên đường hàn. Độ ngấu trong kiểu chuyển dịch này sâu hơn khi hàn bằng que hàn song lại thấp hơn chuyển dịch cầu có năng lượng hàn cao hơn.

Được ứng dụng khi hàn phủ hoặc lớp hoàn tất 7 + Hàn trên tôn dày + Sử dụng khi hàn phẳng Để bảo đảm có được chuyển dịch phun: + Đầu ống tiếp điện (contact tube) phải nằm trong mỏ phun. + Độ nhú ESO (tầm với điện cực) khoảng 20 mm. + Góc nghiêng mỏ hàn 75° đến 85°. - Chuyển dịch tia dạng xung (Pulsed Current Transfer (GMAW-P)) năng lượng hàn cao hơn khi chuyển dịch ngắn mạch, có thể áp dụng trong mọi vị trí hàn.

Trong biến thể này nguồn điện hàn sẽ cung cấp hai mức giá trị. Giá trị nền (background) có cường độ thấp đến mức không gây ra bất kỳ sự chuyển dịch kim loại nào. Trong khi xung đỉnh (Pulse pead) có giá trị cao hơn đạt giá trị cần thiết để có chuyển dịch phun. Sự kết hợp hai giá trị dòng điện hàn cũng như tần số xung sẽ tạo ra các hiệu quả chuyển dịch mong muốn.

Nguy cơ tạo ra khuyết tật thiếu chảy là nhược điểm của kiểu lai tạo này khi hàn trên tôn dày. Song nó cũng ít nghiêm trọng hơn khi hàn với chế độ chuyển dịch ngắn mạch. Vật liệu hàn MIG, MAG 2. Khí bảo vệ Nói chung, khí bảo vệ có chức năng ngăn không cho không xung quanh tiếp xúc với vùng hàn và tác động đến: các đặc trưng của hồ quang, dạng dịch chuyển kim loại điện cực vào vũng hàn, các thông số hình học, tốc độ hàn, xu hướng cháy lõm mép hàn và hiệu ứng bắn phá lớp oxit bề mặt.

Sau đây là đặc điểm của các loại khí bảo vệ thông dụng (khi hàn thép): - Khí cacbonic (CO2) là khí hoạt tính, dùng cho hàn thép các bon và thép hợp kim thấp với dạng dịch chuyển ngắn mạch của kim loại điện cực. Các đặc điểm chủ yếu là: + Chiều sâu chảy lớn nhất. + Chi phí thấp. + Hồ quang không êm, bắn toé ngiuề.

+ Không thuận lợi cho dạng chuyển dịch tia. 8 + Có thể hàn ở nhiều tư thế khác nhau. - Khí Argon (Ar) là khí trơ và thường không được sử dụng riêng rẽ khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp. Thay vào đó người ta bổ sung một lượng nhất định O2 hoặc CO2 để gây ổn định hồ quang (nếu không hồ quang sẽ kém ổn định).

Ar + CO2 với 20 ữ 50 %, hỗn hợp khí bảo vệ được dùng để hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp với dạng dịch chuyển ngắn mạch của kim loại điện cực. Các đặc điểm cơ bản: + Hình dạng mối hàn tốt + Chiều sâu chảy nhá hơn so với khi hàn bằng CO2 + Vũng hàn có tính chảy loãng thấp hơn so với khi hàn bằng CO 2 + Có thể xảy ra hiện tượng không ngấu bề mặt của rãnh hàn. + Để có dạng chuyển dịch tia của kim loại điện cực, cần sử dụng tối thiểu 80% Ar.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ