Giáo trình thiết bị điện gia dụng nghề điện công nghiệp - Cao đẳng Hải Phòng

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

200
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thiết bị gia dụng ngành điện công nghiệp

Giáo trình thiết bị gia dụng là môn học cơ bản trong chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng. Môn học trang bị kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp sử dụng và sửa chữa các thiết bị điện gia dụng phổ biến. Nội dung bao gồm nhiều nhóm thiết bị chính. Nhóm thiết bị cấp nhiệt gồm nồi cơm điện, bàn ủi, ấm điện, máy nước nóng và lò nướng. Nhóm thiết bị làm lạnh gồm tủ lạnh và máy điều hòa nhiệt độ. Nhóm động cơ điện gia dụng gồm quạt điện, máy bơm nước một pha và máy hút bụi. Nhóm máy biến áp gia dụng gồm survolteur và ổn áp tự động. Ngoài ra còn có các loại đèn gia dụng và đèn trang trí. Học viên cần nắm vững kiến thức nền tảng về kỹ thuật điện, vẽ điện, đo lường điện, vật liệu điện và khí cụ điện trước khi học môn này. Sau khi hoàn thành, học viên có khả năng sử dụng, tháo lắp và sửa chữa các thiết bị điện gia dụng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.1. Vị trí và vai trò của mô đun trong chương trình đào tạo

Mô đun thiết bị gia dụng đóng vai trò quan trọng trong khung chương trình đào tạo nghề điện công nghiệp. Môn học được bố trí sau các môn nền tảng gồm kỹ thuật điện, vẽ điện, đo lường điện, vật liệu điện và khí cụ điện. Vị trí này đảm bảo học viên đã có đủ kiến thức cơ bản để tiếp thu nội dung chuyên sâu. Điện năng ngày càng phổ biến trong đời sống xã hội. Các thiết bị điện dân dụng phát triển đa dạng. Do đó, kỹ năng sửa chữa thiết bị gia dụng trở thành năng lực cốt lõi của kỹ thuật viên điện công nghiệp.

1.2. Mục tiêu năng lực cần đạt sau khi hoàn thành mô đun

Học viên cần đạt bốn nhóm năng lực chính sau khi hoàn thành mô đun. Thứ nhất, giải thích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện gia dụng. Thứ hai, sử dụng thành thạo các thiết bị đúng quy định kỹ thuật. Thứ ba, tháo lắp các thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật. Thứ tư, xác định nguyên nhân hư hỏng và sửa chữa thiết bị đạt các thông số kỹ thuật ban đầu. Bốn năng lực này tạo nền tảng vững chắc cho công việc thực tế tại các xưởng sửa chữa và bảo trì thiết bị điện.

II. Phân loại và cấu tạo các thiết bị điện gia dụng

Các thiết bị điện gia dụng được phân thành năm nhóm chính dựa trên chức năng và nguyên lý hoạt động. Nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng hiệu ứng Joule để biến điện năng thành nhiệt năng. Nồi cơm điện có mâm nhiệt, rơ le nhiệt và nồi nấu. Bàn ủi gồm đế ủi có điện trở đốt nóng và bộ phận điều chỉnh nhiệt độ. Ấm điện và máy nước nóng hoạt động theo nguyên lý tương tự. Lò nướng sử dụng điện trở phát nhiệt để nướng chín thực phẩm. Nhóm thiết bị làm lạnh gồm tủ lạnh và điều hòa nhiệt độ. Tủ lạnh hoạt động dựa trên chu trình nén hơi với các bộ phận chính là máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi và chất làm lạnh. Máy điều hòa không khí có thêm quạt và bộ lọc không khí. Nhóm động cơ điện gia dụng gồm quạt điện, máy bơm nước và máy hút bụi. Nhóm máy biến áp gia dụng gồm survolteur và ổn áp tự động dùng để ổn định điện áp. Nhóm đèn chiếu sáng gồm các loại đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang và đèn LED.

2.1. Cấu tạo chi tiết của thiết bị cấp nhiệt gia dụng

Thiết bị cấp nhiệt gia dụng có cấu tạo chung gồm ba phần chính. Phần tử nhiệt là bộ phận chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng, thường bằng hợp kim niken-crom hoặc silic-carbun. Bộ phận điều khiển gồm rơ le nhiệt, công tắc và bộ điều chỉnh nhiệt độ để duy trì mức nhiệt ổn định. Vỏ cách nhiệt bảo vệ người sử dụng và giảm tổn hao nhiệt ra môi trường. Riêng nồi cơm điện còn có thêm cảm ứng từ để tự ngắt khi cơm chín. Bàn ủi có thêm hệ thống phun nước và đế chống dính.

2.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tủ lạnh và máy điều hòa

Tủ lạnh hoạt động theo chu trình làm lạnh nén hơi gồm bốn bộ phận chính. Máy nén hút và đẩy môi chất lạnh tuần hoàn trong hệ thống. Dàn ngưng giải nhiệt cho môi chất từ trạng thái khí sang lỏng. Van tiết lưu giảm áp suất môi chất lỏng. Dàn bay hơi hấp thụ nhiệt từ bên trong tủ làm lạnh thực phẩm. Máy điều hòa không khí có cấu tạo tương tự nhưng thêm quạt dàn nóng, quạt dàn lạnh và bộ lọc không khí. Cả hai thiết bị đều sử dụng môi chất lạnh để truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao.

III. Phương pháp sử dụng bảo quản và sửa chữa thiết bị gia dụng

Phương pháp sử dụng thiết bị điện gia dụng đúng cách giúp kéo dài tuổi thọ và đảm bảo an toàn. Người sử dụng cần đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi vận hành. Thiết bị cấp nhiệt cần đặt trên bề mặt phẳng, cách xa vật liệu dễ cháy. Không sử dụng thiết bị khi tay ướt hoặc đứng trên bề mặt ẩm ướt. Tủ lạnh cần đặt ở nơi thông thoáng, cách tường ít nhất 10 cm để tản nhiệt tốt. Máy điều hòa cần vệ sinh bộ lọc định kỳ mỗi tháng. Phương pháp bảo quản gồm lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng, cất giữ nơi khô ráo và tránh va đập mạnh. Khi sửa chữa, cần ngắt nguồn điện hoàn toàn trước khi tháo lắp. Xác định hư hỏng bằng phương pháp quan sát, đo điện trở và kiểm tra từng bộ phận. Các hư hỏng thường gặp gồm đứt dây điện trở, hỏng rơ le, cháy động cơ và rò rỉ môi chất lạnh. Thay thế linh kiện phải đúng chủng loại và thông số kỹ thuật ban đầu.

3.1. Quy trình sửa chữa thiết bị cấp nhiệt gia dụng

Quy trình sửa chữa thiết bị cấp nhiệt gồm các bước tuần tự. Bước đầu tiên là ngắt nguồn điện và để thiết bị nguội hoàn toàn. Tiếp theo, quan sát bên ngoài để phát hiện dấu hiệu hư hỏng như cháy, nứt hoặc biến dạng. Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra dây điện trở đốt nóng. Kiểm tra rơ le nhiệt và công tắc bằng cách đo thông mạch. Kiểm tra dây dẫn và các mối nối điện. Thay thế bộ phận hư hỏng bằng linh kiện đúng chủng loại. Cuối cùng, lắp ráp lại và chạy thử trước khi giao cho khách hàng. Ghi chép đầy đủ thông tin sửa chữa vào sổ theo dõi.

3.2. Xử lý hư hỏng thường gặp ở tủ lạnh và máy bơm nước

Tủ lạnh thường gặp các hư hỏng như không lạnh, chạy liên tục hoặc phát ra tiếng ồn bất thường. Nguyên nhân có thể do thiếu môi chất lạnh, hỏng máy nén hoặc ron cửa bị hở. Kiểm tra ron cửa bằng cách kẹp giấy, nếu rút dễ dàng thì cần thay ron mới. Máy bơm nước một pha thường hư hỏng do hỏng tụ khởi động, kẹt phốt cơ khí hoặc cháy cuộn dây động cơ. Kiểm tra tụ bằng đồng hồ đo dung lượng. Nếu cuộn dây cháy cần quấn lại theo đúng số vòng và tiết diện dây nguyên bản. Luôn kiểm tra cách điện sau khi sửa chữa bằng đồng hồ Megger.

IV. Ứng dụng thực tiễn và tài liệu tham khảo cho mô đun

Kiến thức từ giáo trình thiết bị gia dụng có ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Kỹ thuật viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các xưởng sửa chữa thiết bị điện gia dụng. Có thể tự mở cửa hàng kinh doanh dịch vụ bảo trì và sửa chữa. Năng lực tháo lắp và sửa chữa thiết bị gia dụng cũng cần thiết trong các nhà máy, xí nghiệp sử dụng thiết bị điện dân dụng. Một số tài liệu tham khảo quan trọng hỗ trợ học viên nâng cao kiến thức. Sách Sử dụng điện trong sinh hoạt của tác giả Hoàng Hữu Thận do NXB Khoa học và Kỹ thuật ấn hành năm 1986. Hướng dẫn sử dụng và sửa chữa máy biến áp, động cơ điện của tác giả Châu Ngọc Thạch. Hướng dẫn sử dụng thiết bị điện trong gia đình của tác giả Nguyễn Bích Hằng. Các thiết bị điện sử dụng trong nhà bếp và nhà tắm của tác giả Nguyễn Minh Đức. Ngoài ra, học viên cần thực hành thường xuyên trên thiết bị thực tế để củng cố kỹ năng nghề nghiệp.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi hoàn thành mô đun

Sau khi hoàn thành mô đun thiết bị gia dụng, học viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Có thể trở thành kỹ thuật viên sửa chữa thiết bị điện gia dụng tại các trung tâm bảo hành. Có khả năng mở cửa hàng kinh doanh dịch vụ bảo trì và sửa chữa thiết bị điện dân dụng. Năng lực cũng áp dụng được trong các nhà máy, khách sạn và bệnh viện sử dụng thiết bị điện gia dụng số lượng lớn. Mức lương khởi điểm cho kỹ thuật viên sửa chữa thiết bị điện gia dụng dao động từ 8 đến 15 triệu đồng mỗi tháng tùy khu vực và kinh nghiệm làm việc.

4.2. Phương pháp tự học và ôn tập hiệu quả

Học viên cần áp dụng nhiều phương pháp để đạt hiệu quả học tập cao. Đọc trước tài liệu trước khi lên lớp để nắm nội dung chính. Thực hành tháo lắp thiết bị thực tế nhiều lần để thuần thục kỹ năng. Làm bài tập trắc nghiệm đúng sai và trắc nghiệm lựa chọn để củng cố kiến thức lý thuyết. Thảo luận nhóm để trao đổi kinh nghiệm và giải đáp thắc mắc. Ghi chép sổ tay các hư hỏng thường gặp và phương pháp xử lý. Tham khảo thêm các tài liệu chuyên ngành và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất để cập nhật kiến thức mới về thiết bị điện gia dụng hiện đại.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH Môn học/Mô đun: Thiết bị gia dụng NGHỀ:ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Hải Phòng, 2019 GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: Hiện nay ở nƣớc ta hầu hết các hoạt động của xã hội đều gắn với việc sử dụng điện năng. Điện không những đƣợc sử dụng ở thành phố mà còn đƣợc đƣa về nông thôn, miền núi hoặc nhờ các trạm phát điện địa phƣơng. Cùng với sự phát triển của điện năng, các thiết bị điện dân dụng cũng ngày càng đƣợc phát triển đa dạng và phong phú. Các đồ dùng bằng điện đã trở thành ngƣời bạn gần gũi trong đời sống của ngƣời dân và đã có tác dụng tích cực trong việc nâng cao văn minh vật chất và văn minh tinh thần trong toàn xã hội. Môn học Thiết bị điện gia dụng là một môn học cơ bản của học viên ngành sửa chữa thiết bị điện công nghiệp. Môn học này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc, phƣơng pháp sử dụng, bảo quản và sửa chữa các thiết bị điện gia dụng nhƣ nồi cơm điện, bếp điện, máy bơm nƣớc một pha, tủ lạnh, máy điều hòa không khí. Sau khi học xong môn học này, học viên có đủ kiến thức và kỹ năng sử dụng, sửa chữa các thiết bị điện gia dụng. Môn học này đƣợc học sau khi học viên đã học xong các Môn học Kỹ thuật điện, Vẽ điện, Đo lƣờng điện, Vật liệu điện; Khí cụ điện. Mục tiêu của mô đun: Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực: * Giải thích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện gia dụng nhƣ: - Thiết bị cấp nhiệt: nồi cơm điện, bàn ủi, máy nƣớc nóng, lò nƣớng. - Tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ . - Quạt điện, máy bơm nƣớc, máy hút bụi . - Máy biến áp gia dụng: survolteur, ổn áp tự động . - Các loại đèn gia dụng và đèn trang trí. * Sử dụng thành thạo các thiết bị điện gia dụng nói trên. * Tháo lắp thành thạo các thiết bị điện gia dụng. * Xác định nguyên nhân hƣ hỏng và sửa chữa hƣ hỏng theo yêu cầu. Mục tiêu thực hiện của mô đun: Học xong môn học này, học viên có năng lực: Giải thích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện gia dụng nhƣ: - Thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, ấm điện, máy nƣớc nóng, lò nƣớng. - Tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ. - Quạt điện, máy bơm nƣớc, máy hút bụi. - Máy biến áp gia dụng: Survolteur, ổn áp tự động. - Các loại đèn gia dụng và trang trí. * Sử dụng thành thạo các thiết bị điện gia dụng đúng qui định kỹ thuật. * Tháo lắp các thiết bị điện gia dụng theo đúng qui định kỹ thuật. * Xác định nguyên nhân hƣ hỏng và sửa chữa hƣ hỏng các thiết bị điện gia dụng đạt các thông số kỹ thuật ban đầu. Nội dung chính của mô đun: Để thực hiện mục tiêu bài học này, nội dung bao gồm: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phƣơng pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, máy nƣớc nóng, lò nƣớng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phƣơng pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị: Động cơ điện gia dụng, Máy biến áp gia dụng, Thiết bị lạnh, các loại đèn gia dụng và trang trí. Môn học này bao gồm 6 bài học sau: Bài1: Thiết bị cấp nhiệt. Bài 2: Máy biến áp gia dụng. Bài 3: Động cơ điện gia dụng. Bài 4: Thiết bị điện lạnh. Bài 5: Điều hòa nhiệt độ Bài 6: Các loại đèn gia dụng và trang trí. Bài 7: Thực hành lắp đặt điện gia dụng. CÁC HÌNHTHỨCHỌCTẬPCHÍNHTRONGMÔ ĐUN Hoạt động 1: Học trên lớp về: - Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phƣơng pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm đIện, bàn ủi, máy nƣớc nóng, lò nƣớng. - Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phƣơng pháp sử dụng, tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị: Động cơ điện gia dụng, Máy biến áp gia dụng, - Thiết bị lạnh, các loại đèn gia dụng và trang trí. Hoạt động2: Tự học và ôn tập. Hoạt động 3: Thực hành tại xƣởng điện: - Tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị cấp nhiệt: Nồi cơm điện, bàn ủi, máy nƣớc nóng, lò nƣớng. - Tháo lắp, sửa chữa hƣ hỏng thông thƣờng của các thiết bị: Động cơ điện gia dụng, Máy biến áp gia dụng, Thiết bị lạnh, các loại đèn gia dụng và trang trí. YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN Có thể kết hợp giữa bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan và kiểm tra tự luận. Các nội dung trọng tâm phải đánh giá là: - Cấu tạo, nguyên lý các thiết bị gia dụng. - Phƣơng pháp sử dụng, bảo quản các thiết bị này. Cụ thể: * BÀI KIỂM TRA 1: (Lý thuyết): 45 phút: Kiểm tra viết, đánh giá kết quả tiếp thu về cấu tạo, nguyên lý, cách sử dụng các thiết bị gia dụng. * BÀI KIỂM TRA 2: (Thực hành): 60 phút: Tiến hành thƣờng xuyên trong các buổi thực hành. Đánh giá kỹ năng của học sinh về: - Lắp đặt, sử dụng các thiết bị điện gia dụng. - Tháo lắp, kiểm tra thông số của các thiết bị điện gia dụng. - Xác định các hƣ hỏng, nguyên nhân gây ra hƣ hỏng. * BÀI KIỂM TRA 3: Kiểm tra kết thúc môn học: (60 – 90) phút: Gồm 2 phần: - Lý thuyết: Đánh giá kiến thức tổng hợp của toàn môn học với những thiết bị có tính đặc trƣng. - Thực hành: Ngoài hình thức tƣơng tự nhƣ kiểm tra thƣờng xuyên, giáo viên có thể cho học sinh sửa chữa hƣ hỏng ngay trên thiết bị đang hoạt động để rèn luyện tính tự tin, quyết đoán cho học sinh. Học sinh phải phát hiện đƣợc từ hai đến ba sai lỗi và sửa chữa/thay thế các bộ phận bị hƣ hỏng của các thiết bị điện gia dụng. Bài 1 THIẾT BỊ CẤP NHIỆT Giới thiệu bài học: Những thiết bị cấp nhiệt (gia nhiệt) rất gần gũi với chúng ta trong đời sống hằng ngày. Chúng biến đổi điện năng thành nhiệt năng giúp chúng ta có thể nấu nƣớng, ủi đồ, sƣởi ấm. Vì vậy đòi hỏi ngƣời thợ điện phải hiểu rõ về cấu tạo, nguyên lý làm việc, nắm đƣợc các hiện tƣợng, nguyên nhân hƣ hỏng và cách sửa chữa chúng. Với nội dung bài học này sẽ trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng sử dụng và sửa chữa các thiết bị cấp nhiệt. Mục tiêu thực hiện: Học xong bài học này, học viên có năng lực: Giải thích đƣợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất. Sử dụng thành thạo nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình, đảm bảo an toàn cho ngƣời và các thiết bị điện gia dụng. Tháo lắp đƣợc nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình một cách chính xác theo qui trình của giáo viên đƣa ra và đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị. Tìm đƣợc chính xác các nguyên nhân gây ra hƣ hỏng của nhóm thiết bị cấp nhiệt sử dụng trong gia đình đạt tỉ lệ trên 80%. Sửa chữa đƣợc các thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật. Nội dung chính: Để thực hiện mục tiêu bài học, nội dung bao gồm: 1. Nguyên lý hoạt động. Hƣ hỏng thƣờng gặp. Các hình thức học tập: Hình thức nghe giảng trên lớp có thảo luận Hình thức tự học và ôn tập Hình thức thực hành tại xƣởng trƣờng HOẠT ĐỘNG I: NGHE GIẢNG TRÊN LỚP CÓ THẢO LUẬN THIẾT BỊ CẤP NHIỆT 1. Các thiết bị cấp nhiệt đƣợc chế tạo dựa trên cơ sở tác dụng nhiệt của dòng điện (định luật Joule-Lenx). Khi dòng điện chạy qua dây dẫn làm cho nó nóng lên. Lƣợng nhiệt sinh ra tỉ lệ với bình phƣơng dòng điện, với điện trở và thời gian duy trì dòng điện.1) Trong đó: I: Dòng điện [A]; R: Điện trở của vật dẫn t: Thời gian [s]; Q: Nhiệt lƣợng [J]; 1J = 0,24cal; Dựa vào định luật này ngƣời ta tính toán thiết kế các đồ dùng điện với nhiều công dụng khác nhau nhƣ: Bàn ủi, bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, mỏ hàn điện . Điểm chung của các thiết bị này là dây đốt nóng đƣợc làm bằng những vật liệu có điện trở suất lớn nhƣ Vonfram, constantan, maiso, nicrom . Các vật liệu sẽ tạo ra một điện trở lớn làm lƣợng nhiệt sinh ra đƣợc nhiều hơn. Ngoài ra các vật liệu này còn có khả năng chịu đƣợc nhiệt độ rất cao. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bàn ủi điện (Bàn ủi điện): 1. Bàn ủi điện không có điều chỉnh nhiệt độ: Bàn ủi điện không có điều chỉnh nhiệt độ, công suất thƣờng nhỏ khoảng 320 400W. Khối lƣợng lớn (từ 2,1 đến 3 kg) để tích đƣợc nhiều nhiệt trong quá trình làm việc. Thời gian gia nhiệt đến 2000C tƣơng đối chậm, khoảng 15 phút. Cấu tạo đơn giản, gồm có đế và tấm nặng (Hình 1. Trên đế có rãnh đặt dây điện trở gia nhiệt và đƣợc cách điện với đế, với tấm nặng nhờ chuỗi sứ hạt cƣờm hoặc mi ca lồng ngoài dây điện trở. Mặt đế đƣợc mạ crôm hoặc niken để chống rỉ hoặc là tấm nhôm nhẵn có tác dụng làm phẳng vật cần ủi. Tấm nặng thƣờng đƣợc đúc bằng gang xám để tích nhiệt cho bàn ủi và giữ nhiệt lâu dài khi ủi. a) Hình dạng bên b) Cấu tạo bên trong Hình 1.1: BÀN ỦI KHÔNG CÓ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ 1. Dây điện trở gia nhiệt. Hạt cƣờm bằng sứ. Vít nối dây điện trở với dây cấp điện (dây nguồn). Dây nguồn và ổ cắm. Đầu ra dây điện trở gia nhiệt thƣờng đƣợc bọc bằng ống sứ và nối với dây tiết diện lớn (thƣờng là dây mềm nhiều sợi) có phích cắm với nguồn điện. Loại bàn ủi này có cấu tạo đơn giản, rẻ tiền. Song do không khống chế đƣợc nhiệt độ mong muốn nên dễ gây cháy vật ủi, do cắm liên tục sẽ tiêu tốn năng lƣợng. Bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ: Bàn ủi điện có điều chỉnh nhiệt độ là loại thiết bị gia nhiệt có bộ phận khống chế nhiệt độ (khống chế nhiệt độ bằng rơle nhiệt). Cấu tạo nhƣ hình 1.2 8 b) Sơ đồ mạch điện bàn a) Cấu tạo bàn ủi có đền tín hiệu ủi Hình 1.2: BÀN ỦI CÓ ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ 1. Bộ điều chỉnh nhiệt 4. Núm điều chỉnh nhiệt. Dây điện trở gia nhiệt. Điện trở sun.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ