TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, các lĩnh vực như cơ khí chế tạo, công nghệ ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun 34: Hàn kim loại màu là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần thơ, ngày …. tháng … năm 2021 Nhóm biên soạn 1. Nguyễn Nhật Minh 2.
Hồ Anh Sĩ 2 MỤC LỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim đồng, vật liệu hàn đồng.
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN HÀN KIM LOẠI MÀU. Những đặc điểm của hàn đồng và hợp kim của đồng. Đặc điểm kỹ thuật khi hàn nhôm và hợp kim nhôm. Đặc điểm kỹ thuật khi hàn niken và hợp kim niken.
Đặc điểm kỹ thuật khi hàn kẽm và hợp kim kẽm. Thực tập sản xuất. HÀN NHÔM TẤM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG. Đặc điểm khó khăn khi hàn nhôm, hợp kim nhôm, vật liệu hàn nhôm.
Chuẩn bị dụng cụ,Thiết bị hàn TIG. Chuẩn bị phôi hàn. Kỹ thuật nhôm và hợp kim nhôm bằng phương pháp hàn TIG. Kiểm tra chất lượng mối hàn.
HÀN THÉP TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN TIG. Đặc điểm khó khăn khi hàn thép trắng. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn TIG. Kỹ thuật hàn giáp mối.
Kiểm tra chất lượng mối hàn. Công tác an toàn lao động khi hàn điện. HÀN ĐỒNG HỢP KIM ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim đồng.
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bi hàn khí. Kỹ thuật hàn. Kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.
HÀN ĐỘNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim đồng, vật liệu hàn đồng. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn hồ quang tay. Kỹ thuật hàn.
Kiểm tra chất lượng mối hàn. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Tên mô đun: HÀN KIM LOẠI MÀU VÀ HỢP KIM MÀU Mã số mô đun: MĐ 34 MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Làm việc trong các cơ sở sản xuất cơ khí - Trình bày đầy đủ đặc điểm khó khăn khi hàn kim loại màu và hợp kim màu - Nhận biết đúng các loại thuốc hàn, vật liệu hàn dùng trong hàn kim loại màu và hợp kim màu. - Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên.
NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: 2. Nội dung chi tiết: Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Bài 1. Những kiến thức cơ bản hàn 10 8 2 kim loại màu 1. Đặc điểm kỹ thuật khi hàn hợp kim đồng 2 2.
Đặc điểm kỹ thuật khi hàn nhôm và hợp kim 2 1 nhôm 3. Đặc điểm kỹ thuật khi hàn niken và hợp kim 2 niken 4. Đặc điểm kỹ thuật khi hàn kẽm và hợp kim kẽm 2 5. Thực tập sản xuất.
Hàn nhôm tấm bằng phương pháp hàn 70 2 68 TIG – vị trí hàn. Đặc điểm khó khăn khi hàn nhôm, hợp kim 0.25 nhôm, vật liệu hàn nhôm. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn TIG. Chuẩn bị phôi hàn.
Tính chế độ hàn. Kỹ thuật hàn 0. Kiểm tra chất lượng mối hàn. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.
Thực tập sản xuất. Hàn thép trắng bằng phương pháp hàn 70 2 68 TIG – vị trí hàn 1F, 2F 1. Đặc điểm khó khăn khi hàn thép trắng. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn TIG.
Chuẩn bị phôi hàn. Tính chế độ hàn.25 68 4 Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* 6. Kỹ thuật hàn 0. Kiểm tra chất lượng mối hàn.
Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng 0. Thực tập sản xuất. Hàn đồng hợp kim đồng bằng phương 60 1 59 pháp hàn khí 1. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim 0.25 đồng, vật liệu hàn đồng.
Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn khí. Chuẩn bị phôi hàn. Tính chế độ hàn. Kỹ thuật hàn 7.
Kiểm tra chất lượng mối hàn. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng.Thực tập sản xuất. Hàn đồng hợp kim đồng bằng phương 60 2 58 pháp hàn hồ quang tay 1. Đặc điểm khó khăn khi hàn đồng, hợp kim đồng, 0.25 vật liệu hàn đồng.
Chuẩn bị thiết bị dụng cụ hàn hồ quang tay. Chuẩn bị phôi hàn. Tính chế độ hàn. Kỹ thuật hàn 0.
Kiểm tra chất lượng mối hàn. Công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng. Thực tập sản xuất. 58 6 Kiểm tra kết thúc.
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN HÀN KIM LOẠI MÀU Mã bài:MĐ 34 - 01 Giới thiệu - Kim loại màu được ứng dụng rất nhiều trong đời sống đặc biệt là trong quy trình chế tạo các chi tiết máy. Có thể nói, công nghệ hàn kim loại màu chính là một trong những bước tiến giúp phát triển nền công nghiệp hiện đại. Tuy nhiên, khi hàn kim loại màu có rất nhiều loại và còn có các đặc tính khác nhau. Chính vì lẽ đó mà yêu cầu thợ hàn cần phải có sự am hiểu sâu sắc với từng loại vật liệu và có tay nghề cao để có thể cho ra sản phẩm hoàn hảo nhất.
- Để có thể hàn kim loại màu một cách tốt nhất mà không gặp các sai sót gì trong quá trình làm việc cần nắm vững được các đặc tính của nó chỉ có hiểu về nó mới có thể biết nó cần gì, ở nhiệt độ nào thì nó nóng chảy, nó dễ xuất hiện vết nứt khi nào,…. cùng nhau tìm hiểu nhé. Mục tiêu: Nội dung của bài: 1. Những đặc điểm của hàn đồng và hợp kim của đồng.
Đồng - Đồng là kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện và chống ăn mòn tốt. Tỉ trọng của đồng là 8,93g/cm³. Nhiệt độ nóng chảy là 1083 độ C. - Đồng là kim loại có một dạng thù hình, có mạng lập phương tâm mặt với thông số mạng a = 3,6A0 có các tính chất như sau: Khối lượng riêng lớn (g = 8,94g/cm3) lớn gấp 3 lần nhôm.
Tính chống ăn mòn tốt. Nhiệt độ nóng chảy tương đối cao (10830C) Độ bền không cao (σb = 16Kg/mm2, HB = 40) nhưng tăng mạnh khi biến dạng nguội (σb = 45Kg/mm2, HB = 125). Do vậy một trong những biện pháp hóa bền đồng là biến dạng nguội. Mặc dù có độ cứng không cao nhưng đồng lại có khả năng chống mài mòn tốt.
Tính công nghệ tốt, dễ dát mỏng, kéo sợi tuy nhiên tính gia công cắt kém. Theo TCVN đồng được ký hiệu bằng chữ Cu và theo sau nó là số chỉ hàm lượng %Cu (Cu99,99; Cu99,97; Cu99,95; Cu99,90) Theo tiêu chuẩn CDA (Copper Development Association) của Mỹ thì đồng nguyên chất được ký hiệu CDA 1xx. Hợp kim của đồng Có nhiều cách phân loại hợp kim của đồng nhưng phổ biến nhất là phân loại theo thành phần hóa học. Theo phương pháp này người ta chia hợp kim của đồng ra làm hai loại: a.
Latông (đồng vàng hay đồng thau): là hợp kim của đồng mà hai nguyên tố chủ yếu là đồng và kẽm. Ngoài ra còn có các nguyên tố khác như Pb, Ni, Sn… Latông theo TCVN 1695-75 được ký hiệu bằng chữ L sau đó là các chữ ký hiệu tên nguyên tố hóa học và chỉ số thành phần của nó. Latông được chia thành hai nhóm: – Latông đơn giản: là hợp kim của hai nguyên tố Cu-Zn với lượng chứa Zn ít hơn 45%. Zn nâng cao độ bền và độ dẻo của hợp kim đồng.
Khi lượng Zn cao vượt quá 50% trong hợp kim Cu-Zn thì nó sẽ trở nên cứng và dòn. Các mác thường dùng là LCuZn10, 6 LCuZn20, LCuZn30 làm các ống tản nhiệt, ống dẫn và các chi tiết dập sâu vì loại này có độ dẻo cao. – Latông phức tạp: là hợp kim trong đó ngoài Cu và Zn còn đưa thêm vào một số nguyên tố như Pb, Al, Sn, Ni… để cải thiện tính chất của hợp kim. Ví dụ: Pb làm tăng tính cắt gọt, Sn làm tăng tính chống ăn mòn, Al và Ni làm tăng cơ tính.
Các loại latông phức tạp thường dùng: LCuZn29Sn1, LCuZn40Pb1. Theo tiêu chuẩn CDA: latông đơn giản được ký hiệu CDA 2xx, ví dụ CDA 240 tương đương với LCuZn20. Latông phức tạp được ký hiệu CDA 3xx hoặc CDA 4xx, ví dụ CDA 370 tương đương với LCuZn40Pb1. Brông (đồng thanh) Là hợp kim của đồng với các nguyên tố khác ngoại trừ Zn.
Brông được ký hiệu bằng chữ B, tên gọi của brông được phân biệt theo nguyên tố hợp kim chính. Người ta phân biệt các loại đồng thanh khác nhau tùy thuộc vào nguyên tố hợp kim chủ yếu đưa vào: ví dụ như Cu-Sn gọi là brông thiếc; Cu – Al gọi là brông nhôm. + Brông thiếc: là hợp kim của đồng với nguyên tố hợp kim chủ yếu là thiếc. Brông thiếc có độ bền cao, tính dẻo tốt, tính chống ăn mòn tốt, thường dùng loại BCuSn10Pb1, BCuSn5Zn2Pb5 để làm ổ trượt, bánh răng, lò xo… Theo tiêu chuẩn CDA brông thiếc được ký hiệu: CDA 5xx, ví dụ: CAD 521.
+ Brông nhôm: là hợp kim của đồng với nguyên tố hợp kim chủ yếu là nhôm. Brông nhôm có độ bền cao hơn Brông thiếc, tính chống ăn mòn tốt nhưng có nhược điểm là khó đúc, thường dùng thay Brông thiếc vì rẻ tiền.