Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghệ hàn tại Việt Nam đã trải qua hơn 15 năm chuyển dịch kỹ thuật rõ nét. Bên cạnh các phương pháp truyền thống như hàn hơi và hàn hồ quang tay, các công nghệ hàn tiên tiến như hàn MIG/MAG và hàn TIG ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhằm nâng cao năng suất và chất lượng liên kết kim loại. Yêu cầu hiện đại hóa sản xuất đòi hỏi hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp phải liên tục cập nhật nội dung đào tạo kỹ sư và kỹ thuật viên.

Tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, từ khóa tuyển sinh 2016, Nhà trường chính thức áp dụng Khung chương trình đào tạo (CTĐT) 150 tín chỉ theo định hướng tiếp cận CDIO cho các ngành học thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy. Theo cơ cấu cũ, khối kiến thức thực hành hàn được bố trí phân tán: sinh viên các ngành cơ khí học 1 tín chỉ hàn khí và 1 tín chỉ hàn hồ quang tay; riêng sinh viên ngành Kỹ thuật Công nghiệp học 3 tín chỉ hàn trong môi trường khí bảo vệ. Khi chuyển đổi sang CTĐT 150 tín chỉ, toàn bộ nội dung trên được tích hợp thành một môn học thống nhất mang tên Thực tập Kỹ thuật Hàn với thời lượng 2 tín chỉ. Sự thay đổi về khối lượng tín chỉ và cấu trúc chương trình đặt ra yêu cầu phải biên soạn một tập bài giảng thực hành mới, chuẩn hóa quy trình thao tác và phương pháp đánh giá.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng hệ thống bài giảng môn Thực tập Kỹ thuật Hàn phục vụ CTĐT 150 tín chỉ cho các ngành học thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc và yêu cầu của Chương trình đào tạo 150 tín chỉ của Nhà trường.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng các bài giảng và tài liệu đang được áp dụng giảng dạy thực hành hàn tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và nội dung xây dựng bài giảng thực hành kỹ thuật.
  • Phạm vi nghiên cứu: Chuẩn năng lực thực hành của kỹ sư cơ khí đối với ba phương pháp hàn chính: hàn hồ quang tay (SMAW), hàn MIG/MAG (sử dụng khí bảo vệ $CO_2$) và hàn TIG (sử dụng khí bảo vệ Argon).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu triển khai tại Bộ môn Kỹ thuật Công nghiệp, Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu áp dụng cho khóa đào tạo từ năm 2016 và hoàn thành vào tháng 02/2017.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận sư phạm kỹ thuật, tác giả làm rõ ranh giới học thuật giữa bốn khái niệm văn bản: giáo trình (tài liệu giảng dạy chính thức theo chương trình được duyệt), giáo án (kế hoạch lên lớp từng buổi của giảng viên), tài liệu tham khảo (tài liệu mở rộng kiến thức) và bài giảng (tài liệu dạy học bám sát đề cương chi tiết học phần, có tính cập nhật và thực tiễn). Việc biên soạn bài giảng dựa trên 4 căn cứ: mục tiêu đào tạo, kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận CDIO và đề cương chi tiết học phần môn học.

Học phần "Thực tập Kỹ thuật Hàn" được thiết kế với mã số WEPR220426, khối lượng 2 tín chỉ (tỷ lệ phân bố 0:2:0, tương đương 15 tuần với 30 tiết lý thuyết xưởng và 60 tiết thực hành thao tác). Học phần xác lập 4 mục tiêu đào tạo (G1 đến G4) tương ứng với các chuẩn đầu ra CDIO:

  • G1 (Chuẩn CDIO 1.3, 1.2): Kiến thức cơ bản và chuyên môn về hàn hồ quang tay, MIG/MAG và TIG; khả năng tính toán thông số chế độ hàn.
  • G2 (Chuẩn CDIO 2.2, 2.1, 2.4): Năng lực phân tích, giải quyết lỗi kỹ thuật mối hàn bằng; tuân thủ an toàn lao động đặc thù nghề hàn.
  • G3 (Chuẩn CDIO 3.2, 3.3): Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp kỹ thuật, trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức trong xưởng thực hành.
  • G4 (Chuẩn CDIO 4.3, 4.1): Năng lực thiết lập thông số công nghệ và thực hiện thành thạo các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn bằng.

Về mặt phương pháp luận, nhóm nghiên cứu đã kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích văn bản quy phạm đào tạo, tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật hàn quốc tế (AWS D1.0:2007, ASM Metals HandBook Volume 08) và giáo trình dạy học kỹ thuật.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và khảo sát: Khảo sát định mức tín chỉ và thời lượng môn học thực tập hàn tại các trường đại học trong nước (Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Đại học Trà Vinh, Đại học Tiền Giang) và các chương trình dạy nghề nước ngoài (Blinn College, Rochester College, Laney College tại Hoa Kỳ).
  • Phương pháp thiết kế cấu trúc sư phạm: Xây dựng tiến trình mỗi bài học thực hành theo cấu trúc 4 bước: (1) Xác định lý thuyết chính, quy trình thực hiện, sai hỏng và cách khắc phục; (2) Giảng viên thao tác mẫu; (3) Sinh viên làm thử có giám sát; (4) Sinh viên thực hành độc lập.
  • Quy trình hóa 7 bước biên soạn bài giảng: Lập đề cương chi tiết $\rightarrow$ Nghiên cứu, chọn tài liệu $\rightarrow$ Biên soạn bài giảng $\rightarrow$ In nháp và gửi file $\rightarrow$ Lấy ý kiến góp ý $\rightarrow$ Hoàn thiện, ký duyệt $\rightarrow$ Lưu trữ và ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển của công nghệ hàn hiện đại và chủ trương tinh giản CTĐT sang 150 tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 nhiệm vụ cụ thể, đối tượng nghiên cứu là bài giảng thực hành, phạm vi công nghệ tập trung vào hàn hồ quang tay, hàn MIG/MAG, hàn TIG, cùng bố cục đồ án gồm 6 chương.

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2 tổng hợp thực trạng đào tạo thực hành hàn tại các cơ sở giáo dục đại học và dạy nghề trong và ngoài nước nhằm làm cơ sở đối sánh khối lượng giảng dạy:

Cơ sở đào tạo Đối tượng đào tạo Khối lượng / Thời lượng môn học hàn
ĐH Bách khoa Hà Nội Kỹ sư Công nghệ hàn (152–156 tín chỉ) Hàn hồ quang tay (2 TC) + Hàn khí bảo vệ (3 TC) = 5 TC (225 tiết)
ĐH SPKT Hưng Yên Kỹ sư Công nghệ hàn (130 tín chỉ) TT Hàn hồ quang tay (4 TC, 180 tiết) + TT Hàn khí bảo vệ (2 TC, 90 tiết)
ĐH Trà Vinh Kỹ sư Công nghệ hàn Thực hành hàn hồ quang tay và MIG/MAG/TIG: 2 TC (90 tiết)
ĐH Tiền Giang Sinh viên kỹ thuật Thực tập hàn: 2 TC (60 tiết, gồm hồ quang tay, MIG/MAG-TIG 35 tiết, hàn khí 25 tiết)
Blinn College (Mỹ) Khóa đào tạo ngắn hạn doanh nghiệp Khóa hàn 36 tiết (an toàn 3t, hồ quang 9t, khí bảo vệ 9t, oxy-nhiên liệu 6t...)
Rochester College (Mỹ) Khóa đào tạo nghề hàn 6 tháng Lý thuyết và thực hành hàn khí, hồ quang, MIG (4 tiết/tuần)
Laney College (Mỹ) Khóa hàn công nghiệp 6 tháng 2 tiết lý thuyết và 4 tiết thực hành mỗi buổi (hàn que, MIG, TIG, oxy-acetylene)

Kết quả so sánh chỉ ra rằng đối với đối tượng đào tạo kỹ sư công nghệ cơ khí chung, thời lượng thực hành hàn cần được rút gọn hợp lý trong khoảng 2 tín chỉ (60 đến 90 tiết) để đảm bảo cân đối với toàn bộ chương trình đào tạo.

Chương 3: Cơ sở lý luận

Chương 3 công bố bản Đề cương chi tiết học phần WEPR220426 được phê duyệt ngày 10/06/2016. Hệ thống đánh giá học phần được thiết lập theo thang điểm 10 trải dài qua 15 tuần thực hành trên lớp:

  • Phần hàn Hồ quang tay: 5 bài tập từ tuần 2 đến tuần 6 (mỗi bài kiểm tra lấy 10% điểm, riêng bài 1 mồi hồ quang không tính điểm).
  • Phần hàn MIG/MAG: 3 bài tập từ tuần 8 đến tuần 10 (mỗi bài lấy 10% điểm).
  • Phần hàn TIG: 4 bài tập từ tuần 12 đến tuần 15 (mỗi bài lấy 10% điểm, riêng bài 1 nung chảy kim loại không tính điểm).

Chương này cũng quy định chi tiết thể thức văn bản bài giảng trên Microsoft Word (font Times New Roman cỡ 13, giãn dòng 1.3 lines, căn lề trái 3 cm, lề trên và dưới 2 cm), cấu trúc bài giảng tích hợp 4 bước sư phạm, và chu trình 7 bước phê duyệt tài liệu nội bộ với định mức tối đa 27 ngày cho một tập bài giảng 15 tiết.

Chương 4: Nội dung bài giảng

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của đồ án, được cấu trúc thành 3 học phần công nghệ độc lập:

Phần 1: Hồ quang tay

  • Bài 1: Nội quy, an toàn lao động trong hàn điện, dụng cụ và thiết bị: Quy định nội quy xưởng; phân tích tác hại của bức xạ hồ quang chứa tia tử ngoại (UV bước sóng 315 nm gây viêm giác mạc do bức xạ nhiệt), khói hàn (nồng độ an toàn trong không khí sạch phải dưới $5 \text{ mg/m}^3$; khói que hàn E6013 ít độc hại hơn E7018); hướng dẫn sử dụng mặt nạ hàn, kính lọc sắc, màn nhựa PVC ngăn tia lửa và trang phục da bảo hộ.
  • Bài 2: Thực chất, đặc điểm, công dụng, phân loại các phương pháp hàn, hồ quang hàn: Phân loại theo nguồn năng lượng (điện, cơ học, hóa học, kết hợp) và trạng thái kim loại (hàn nóng chảy, hàn áp lực). Phân tích 4 yếu tố tác động đến sự chuyển dịch giọt kim loại lỏng vào vũng hàn: trọng lực giọt kim loại, sức căng bề mặt, lực từ trường sinh ra quanh điện cực và áp lực khí do thuốc bọc phân hủy.
  • Bài 3: Máy hàn, que hàn và kỹ thuật hàn điện hồ quang tay: Phân tích yêu cầu đối với máy hàn: điện áp không tải an toàn $U_0 < 80\text{V}$ (nguồn xoay chiều $U_0 = 55 \div 80\text{V}$, điện áp làm việc $U_h = 25 \div 45\text{V}$; nguồn một chiều $U_0 = 30 \div 55\text{V}$, $U_h = 16 \div 35\text{V}$); đường đặc tính ngoài dốc liên tục; dòng ngắn mạch cho phép $I_đ = (1,3 \div 1,4) I_h$. Cấu tạo và nguyên lý biến áp có bộ tự cảm di động điều chỉnh dòng điện hàn. Ký hiệu que hàn theo TCVN (Nxx, với xx nhân 10 là độ bền kéo tối thiểu theo $\text{N/mm}^2$) và theo ISO. Kỹ thuật hàn bằng, hàn đứng, hàn ngang và hàn khỏi đầu (hàn ngửa).
  • Hệ thống 5 bài thực hành: Bài 1 (Mồi và duy trì hồ quang); Bài 2 (Hàn trên bề mặt chi tiết); Bài 3 (Hàn giáp mối, góc nghiêng que hàn $60^\circ \div 75^\circ$, yêu cầu vát cạnh chữ V hoặc X khi chiều dày tấm $\ge 6\text{ mm}$); Bài 4 (Hàn chồng mép); Bài 5 (Hàn góc chữ T).

Phần 2: Hàn MIG/MAG

  • Bài lý thuyết: Nguyên lý hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ hoạt tính ($CO_2$ - MAG) hoặc khí trơ (Argon - MIG), cấu tạo súng hàn, cơ cấu cấp dây liên tục, nguồn điện hàn và kỹ thuật điều chỉnh lưu lượng khí.
  • Hệ thống 3 bài thực hành: Thực hiện tại vị trí hàn bằng gồm: Hàn đắp đường hàn trên bề mặt tấm phẳng, hàn mối hàn giáp mép và hàn góc chữ T. Mỗi bài đều quy định cụ thể trình tự chuẩn bị phôi, thông số dòng - áp - tốc độ cấp dây, nhận diện khuyết tật ngậm xỉ, cháy chân, rỗ khí và quy tắc an toàn.

Phần 3: Hàn TIG

  • Bài lý thuyết: Nguyên lý hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy vonfram (Tungsten) dưới lớp khí trơ Argon bảo vệ; cấu tạo mỏ hàn, hệ thống mồi hồ quang cao tần (HF), đặc tính que hàn phụ và công nghệ hàn.
  • Hệ thống 4 bài thực hành: Bài 1 (Nung chảy kim loại tạo vũng hàn không dùng que phụ); Bài 2 (Hàn đắp có cấp que phụ trên mặt phẳng); Bài 3 (Hàn giáp mép tấm mỏng); Bài 4 (Hàn góc chữ T). Cuối mỗi bài đều thiết lập bảng hướng dẫn đánh giá sản phẩm mối hàn dựa trên độ ngấu, độ đồng đều vảy hàn và độ biến dạng chi tiết.

Chương 5: Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc biên soạn bài giảng

Chương này đánh giá vai trò của công nghệ thông tin trong đổi mới giáo trình sư phạm kỹ thuật:

  • Ưu điểm: Dễ dàng chỉnh sửa, lưu trữ dữ liệu số; hỗ trợ chèn hình ảnh giải phẫu thiết bị, sơ đồ chuyển dịch giọt kim loại và video mô phỏng trực quan giúp người học dễ hình dung thao tác tay.
  • Nhược điểm: Đòi hỏi giảng viên phải đầu tư kỹ năng tin học; phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng thiết bị trình chiếu và máy tính tại xưởng hàn.
  • Yêu cầu và phạm vi ứng dụng: Đặt ra tiêu chuẩn đồng bộ về định dạng tài liệu số, chuẩn hóa ngân hàng dữ liệu hình ảnh kỹ thuật để phục vụ giảng dạy lý thuyết xưởng và tự học của sinh viên.

Chương 6: Kết luận, khuyến nghị

Tác giả tổng kết việc hoàn thành trọn vẹn bộ bài giảng thực tập hàn 2 tín chỉ theo đúng đề cương học phần WEPR220426 của CTĐT 150 tín chỉ. Đồng thời, chương đưa ra các đề xuất về việc tiếp tục đầu tư thiết bị hút lọc khói hàn, trang bị máy hàn biến tần mới tại xưởng và triển khai áp dụng tài liệu vào các khóa đào tạo chính quy tiếp theo của Khoa Cơ khí Chế tạo máy.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và văn bản cụ thể phục vụ trực tiếp cho công tác đào tạo tại đơn vị:

  • Xây dựng hoàn chỉnh Đề cương chi tiết học phần môn Thực tập Kỹ thuật Hàn (mã WEPR220426) với thời lượng 2 tín chỉ (15 tuần, 90 tiết quy đổi gồm 30 tiết lý thuyết xưởng và 60 tiết thực hành), xác lập 4 chuẩn đầu ra tương thích chuẩn CDIO và bảng kế hoạch chấm điểm chi tiết 10 bài tập thực hành trên lớp.
  • Biên soạn tập bài giảng thực hành hoàn chỉnh dung lượng 103 trang thuyết minh, bao quát 3 công nghệ hàn chủ đạo với 5 bài lý thuyết công nghệ và 12 bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành phân bổ khoa học:
Phân hệ công nghệ hàn Nội dung lý thuyết công nghệ Số lượng bài tập thực hành trên lớp
Hàn hồ quang tay (SMAW) 3 bài (An toàn/thiết bị; Đặc điểm/hồ quang; Máy & que hàn) 5 bài (Mồi hồ quang, bề mặt, giáp mép, chồng mép, chữ T)
Hàn MIG/MAG 1 bài (Nguyên lý, thiết bị, dây hàn & khí bảo vệ) 3 bài (Bề mặt chi tiết, giáp mép, góc chữ T)
Hàn TIG 1 bài (Nguyên lý, mỏ hàn vonfram & khí Argon) 4 bài (Nung chảy, bề mặt, giáp mép, góc chữ T)

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc giải quyết thành công bài toán tích hợp chương trình đào tạo: chuyển đổi cơ cấu phân tán cũ (1 tín chỉ hàn khí + 1 tín chỉ hồ quang tay + 3 tín chỉ hàn khí bảo vệ) thành một học phần thực hành 2 tín chỉ đồng bộ, gọn gàng, đáp ứng chuẩn mực của khung CTĐT 150 tín chỉ. Bộ bài giảng đã cụ thể hóa chuẩn đầu ra CDIO thành các tiêu chí kiểm tra, bảng nhận dạng sai hỏng và bảng đánh giá kết quả thực hành chi tiết cho từng loại mối hàn cơ bản ở vị trí bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Về phạm vi kỹ năng: Do giới hạn thời lượng 2 tín chỉ của khung 150 tín chỉ, các bài thực hành chỉ tập trung rèn luyện các mối hàn cơ bản tại vị trí hàn bằng (1G, 1F); các vị trí hàn không gian phức tạp (hàn đứng, hàn ngang, hàn khỏi đầu) mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu nguyên lý thao tác trong phần lý thuyết.
    • Về phương pháp kiểm tra: Chưa tích hợp các phương pháp kiểm tra cơ tính phá hủy (thử kéo, uốn theo tiêu chuẩn AWS D1.0) hoặc kiểm tra không phá hủy (NDT) trên sản phẩm thực hành của sinh viên do hạn chế về thiết bị xưởng.
    • Nội dung hàn khí (hàn oxy-acetylene) bị lược bỏ hoàn toàn để ưu tiên thời lượng cho hàn MIG/MAG và TIG.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Biên soạn bổ sung các chuyên đề bài tập nâng cao ở các tư thế hàn không gian (2G, 3G, 4G) phục vụ sinh viên chuyên ngành chế tạo máy hoặc các học phần tự chọn chuyên sâu.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin để số hóa toàn bộ bài giảng thành các video clip quay cận cảnh thao tác mồi hồ quang, dao động que hàn và hiệu chỉnh thông số máy hàn, tích hợp lên hệ thống quản trị học tập số (LMS).
    • Nghiên cứu xây dựng bài tập thực hành gia công sản phẩm hàn kết cấu hoàn chỉnh thay vì chỉ thực hành trên các mẫu phôi tấm đơn lẻ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Giảng viên và cán bộ hướng dẫn thực hành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy trực tiếp trên lớp xưởng cho học phần WEPR220426; tham khảo quy trình 4 bước hướng dẫn thực hành kỹ năng và ma trận đánh giá học phần theo chuẩn tiếp cận CDIO.
  • Sinh viên các ngành kỹ thuật cơ khí: Sinh viên Khoa Cơ khí Chế tạo máy (các ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Công nghiệp, Cơ điện tử) có thể sử dụng làm tài liệu tự học, chuẩn bị bài trước khi vào xưởng; nắm vững các thông số chế độ hàn, quy tắc an toàn điện - bức xạ nhiệt và biện pháp khắc phục sai hỏng mối hàn.
  • Cán bộ quản lý đào tạo kỹ thuật: Tham khảo kinh nghiệm tích hợp cơ cấu học phần thực hành khi chuyển đổi khung chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ và quy trình 7 bước quản lý biên soạn giáo trình nội bộ trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Môn học Thực tập Kỹ thuật Hàn 2 tín chỉ được tích hợp từ những học phần nào trước đây? Theo CTĐT cũ, các ngành thuộc Khoa Cơ khí Chế tạo máy học riêng biệt 1 tín chỉ hàn khí và 1 tín chỉ hàn hồ quang tay, riêng ngành Kỹ thuật Công nghiệp học 3 tín chỉ hàn trong môi trường khí bảo vệ. Từ khóa 2016, khung 150 tín chỉ đã tích hợp các nội dung này thành một môn học thực hành duy nhất 2 tín chỉ (30 tiết lý thuyết, 60 tiết thực hành).

2. Điểm số của học phần WEPR220426 được tính toán như thế nào qua các tuần học? Học phần sử dụng thang điểm 10 với hình thức đánh giá liên tục trong 15 tuần thực hành. Điểm tổng kết là trung bình cộng của 10 bài tập thực hành trên lớp (mỗi bài chiếm 10% tổng điểm), bao gồm: 4 bài hàn hồ quang tay (bài 2, 3, 4, 5), 3 bài hàn MIG/MAG (bài 1, 2, 3) và 3 bài hàn TIG (bài 2, 3, 4). Hai bài mồi hồ quang tay và nung chảy TIG ở giai đoạn làm quen không tính điểm.

3. Máy biến áp hàn hồ quang tay cần đáp ứng các thông số điện áp và dòng ngắn mạch nào theo bài giảng? Máy hàn phải có đường đặc tính ngoài dốc liên tục, điện áp không tải an toàn $U_0 < 80\text{V}$ (máy xoay chiều đạt $U_0 = 55 \div 80\text{V}$, điện áp làm việc $U_h = 25 \div 45\text{V}$; máy một chiều đạt $U_0 = 30 \div 55\text{V}$, $U_h = 16 \div 35\text{V}$). Dòng điện ngắn mạch cho phép được khống chế trong giới hạn $I_đ = (1,3 \div 1,4) I_h$ để bảo vệ cuộn dây và thiết bị.

4. Quy trình biên soạn bài giảng nội bộ gồm mấy bước và thời gian hoàn thành định mức là bao lâu? Quy trình gồm 7 bước: (1) Lập đề cương chi tiết (2 ngày); (2) Nghiên cứu và lựa chọn tài liệu (tối đa 10 ngày); (3) Biên soạn nội dung (tối đa 10 ngày); (4) In nháp và nộp file (tối đa 1 ngày); (5) Lấy ý kiến đóng góp từ Trưởng Bộ môn và Trưởng Khoa (tối đa 2 ngày); (6) Hoàn chỉnh, ký duyệt chính thức (tối đa 2 ngày); (7) Lưu trữ và phát hành. Tổng thời gian định mức cho một tập bài giảng 15 tiết tối đa là 27 ngày.

5. Bức xạ hồ quang hàn phát ra các tác nhân nguy hại nào đối với sức khỏe người thợ hàn? Hồ quang điện sinh ra tia tử ngoại (UV bước sóng 315 nm) gây bỏng da và viêm giác mạc do bức xạ nhiệt, kèm theo tia hồng ngoại và bức xạ nhiệt cao. Ngoài ra, quá trình cháy của thuốc bọc que hàn phát tán khói độc chứa bụi silic, oxit mangan, oxit kẽm và khí carbonic; môi trường xưởng hàn cần kiểm soát hàm lượng khói hàn ở mức dưới $5 \text{ mg/m}^3$ để tránh tổn hại hệ hô hấp.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Vũ và Nguyễn Hoàng Tiên đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ xây dựng tập bài giảng môn Thực tập Kỹ thuật Hàn, giải quyết kịp thời yêu cầu chuyển đổi CTĐT 150 tín chỉ tiếp cận CDIO của Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Công trình đã chuẩn hóa đề cương chi tiết mã học phần WEPR220426, tích hợp logic 3 công nghệ hàn hồ quang tay, MIG/MAG và TIG trong thời lượng 2 tín chỉ với 12 bài thực hành và quy trình đánh giá minh bạch. Bản thuyết minh là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác giảng dạy thực hành cơ khí và quản lý giáo trình nội bộ tại nhà trường.