Chương 3 Tổ CHỨC H0ẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM NON Mục tiêu Sau khu học xonre chương nàu, sinh piên cẩn: s Nắm được nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục giới tính cơ bản cho trẻ mẫm non. s Hiểu được các yêu cầu mã giáo viên cần nắm được khi giáo dục giới tính cho trẻ mầm non. s Lậpkế hoạch giáo dục giới tính cho trẻ mẫm non. C « Phát triển kĩ năngso sánh, phân tích và tổng hợp tài liệu cho người học.1, Nội DUNG GIÁ0 DỤC GIỚI TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N 3.
Một số nội dung giáo dục giới tính của một số khu vực trên thế giới Giáo dục giới tính là một vẫn đề đã và đang được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm. Tùy theo đặc trưng và văn hóa mà mỗi một quốc gia, mỗi khu vực có những nội dung giáo dục giới tính khác nhau. Giáo dục giới tính ở châu Phi đã tập trung vào việc ngăn chặn đại dịch AIDS ngày càng gia tăng. Các quốc gia đã thành lập các chương trình giáo dục phòng chống AIDS trong hợp tác với các Tổ chức Y tế Thể giới và các tổ chức quốc tế khác.
Ở Uganda, tỉ lệ mắc HIV đã giàm đáng kể khi Mỹ hỗ trợ giáo dục giới tính toàn diện. Ai Cập đạy giáo dục kiến thức vẻ hệ thống sinh sản nam và nữ, cơ quan sinh đục, tránh thai và các bệnh khác khi trẻ 12 - 14 tuổi. Ở các nước châu Á, giáo dục giới tính đang phát trển ở các giai đoạn khác nhau. Tại Thái Lan, nội dung giáo dục giới tính đã được đưa vào trong các chương trình học.
Giáo dục giới tính đã được chấp nhận như là möt công cu để giải quyết các vẫn đề liên quan đến hoat đông tình duc Chương 3: Tổ CHỨC H0AT ĐỘNG GIÁO DỤC GIớ| TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N 9] của thanh thiếu niên và sự xuất hiện của phong trào đồng tính. Thái Lan đã có những thành công trong việc thể chế hóa chương trình giáo dục giới tính trong trường học từ năm 2003. Ấn Độ có nhiều chương trình thúc đẩy giáo dục giới tính bao gồm cả các thông tin về AIDS trong nhà trường. Họ có một chương trình phòng chỗng mạnh mẽ đi đôi với viêc chăm sóc, hỗ trợ và điều trị AIDS.
Các nước khác như Indonesia, Mông Cổ và Hàn Quốc có một khung chính sách có hệ thống giảng dạy vẻ giới tính trong nhà trường. Tại Nhật Bản, giáo dục giới tính bất buộc từ trẻ 10 - 11 tuổi, chủ yếu là các chủ đề về sinh học. Ở Trung Quốc và Sri Lanka, dạy trẻ vẻ giới tính từ năm 17 - 18 tuổi, bao gồm viêc đọc sách giáo khoa sinh hoc. Tuy nhiên, vào năm 2000, Trung Quốc đã thảo luận về quan hệ tình dục trong mối quan hệ của con người cũng như mang thai và phòng chống HIV Tại châu Âu, Tổ chức Y tế Thế giới khuyên nên giáo dục giới tính cho trẻ em mọi lứa tuổi.
Tại Pháp, giáo dục giới tính là một phân của chương trình giảng dạy từ năm 1973. Các trường dành nhiều thời gian (khoảng 30 đến 40 giờ) cho giáo dục giới tính cho học sinh trung học từ lớp 8 và lớp 9. Tại Đức, kể từ năm 1970 giáo dục giới tính cũng được coi là một phần của chương trình giáo dục. Nội dung bao gồm tắt cả các môn học liên quan đến quá trình lớn lên, thay đổi của cơ thể ở độ tuổi đây thì, các cảm xúc có liên quan, các quá trình sinh học về sinh sản, hoạt động tình dục, đồng tính, có thai ngoài ý muốn, sự nguy hiểm của bạo lực tình dục, lạm dụng trẻ em, các bệnh lây nhiễm qua tình dục.
Hầu hết các trường cung cấp các khóa học về việc sử dụng các biện pháp tránh thai. Tại Thụy Điển, giáo dục giới tính là một nội dung bắt buộc kể từ năm 1956 và bắt đầu với trẻ độ tuổi từ 7 đến 10. Nó được tích hợp trong các môn sinh học và lịch sử. Giới thiệu chuẩn giáo duc giới tính quốc gia của Mỹ Tiêu chuẩn giáo dục của Mỹ rất phổ biến trong giáo dục công lập và là một thành phần chính trong việc phát triển các kinh nghiệm học tập phong phú cho học sinh.
Mục đích thông thường của tiêu chuẩn giáo dục là nhằm cung cấp các mong đợi rõ ràng về những gì mà hoc sinh cần biết #. - ` 92 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẤM NON Tiêu chuẩn giáo dục giới tính quốc gia nhằm cung cấp một khung cho phát triển chương trình, hướng dẫn và đánh giá học sinh. Nó phản ánh các đặc điểm dựa trên hiệu quả của các nghiên cứu vẻ giáo dục giới tính, tập trung vào vấn để sức khỏe trong bối cảnh của học sinh và khía cạnh cảm xúc, trí tuệ, thể chất và xã hội của sức khỏe giới tính. Tiêu chuẩn giáo dục giới tính dạy các kiến thức về chức nãng và các kĩ nãng cá nhân và xã hội thiết yếu, tác động trực tiếp tới sức khỏe giới tính.
Ngoài ra, tiêu chuẩn giáo dục giới tính còn tập trung vào nâng cao sức khỏe, bao gồm cả phòng tránh và giảm thiểu rủi ro liên quan đến hành vi tình đục không an toàn. Xem xét sự phù hợp của các nguyên vật liệu cho từng sinh viên trong các giai đoạn cụ thể. Tiêu chuẩn này còn bao gồm sự phát triển từ tư duy cụ thể đến kĩ năng tư duy cao hơn. Mục tiêu của tiêu chuẩn giáo dục giới tính quốc gia là nhằm cung cấp hướng dẫn rõ ràng, nhất quán và đơn giản đến mức tối thiểu các nội dung giáo dục giới tính cho trẻ từ mầm non đến lớp 12.
Tiêu chuẩn giáo dục giới tính được xây dựng trên các giá trị và nguyên tắc sau: e Thành tích học tập của học sinh và tình trạng sức khỏe cần được thừa nhận là có liên quan đến nhau. e Tất cả các học sinh, bất kể khả năng về thể chất và trí tuệ đều xứng đáng có cơ hội đề có được sức khỏe và chäm sóc sức khỏe cá nhân, bao gồm cả sức khỏe giới tính. se Hướng dẫn của các giáo viên có trình độ vẻ giáo dục giới tính là cần thiết cho thành tích của học sinh. e Giáo dục giới tính nên đạy cả kiến thức và kí năng cần thiết để áp dụng, thực hành và duy trì các mối quan hệ và hành vi lành mạnh.
« Học sinh cân có các cơ hội để tham gia vào các chiến lược học tâp chủ động và hợp tác, và có đủ thời gian để sinh viên thực hành các kĩ năng liên quan đến giáo dục giới tính. e Giáo dục giới tính nên khuyến khích học sinh sử dựng công nghệ để đánh giá các nguồn hợp lệ, thừa nhận vai trò quan trọng của công Chương 3: Tổ CHỨC H0AT ĐỘNG GIÁO DỤC GIớ| TÍNH CH0 TRẺ MẦM N0N 93 sø Chương trình giáo đục của các địa phương cần thực hiện chương trình hiện tại hoặc phát triển chương trình mới theo các như cầu y tế địa phương. « Học sinh cần có nhiều cơ hội đa đạng và môt loạt các chiến lược đa dạng để xác định kết quả của họ về các tiêu chuẩn và các chỉ số giáo dục giới tính. se Những cải tiến trong sức khỏe cộng đồng, bao gồm cả sức khỏe giới tính, có thể góp phần giảm chỉ phí chăm sóc sức khỏe.
e Giáo dục sức khỏe hiệu quả có thể góp phần hình thành một công dân khỏe mạnh và tích cực. Có tối thiểu 7 chủ đẻ được lựa chọn, bao gốm các nội dung và các kĩ năng cần thiết cho giáo dục giới tính cho trẻ từ mầm non đền lớp 12 như sau: ø Giải phẫu và sinh lí học (Anatomy and Physiology (AP)): cung cấp một nên tảng cho sự hiểu biết chức năng cơ bản của con người. e Phát triển tuổi đậy thì và vị thành niên (Puberty and Adolescent Development (PD)): đây là thời điểm quan trọng đối với mỗi người mà có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tình cảm và xã hội. e Bản sắc (Identity (ID)): bao gồm các khía cạnh cơ bản trong hiểu biết của mỗi người về chính bản thân họ, e Mang thai và sinh sản (Pregnancy and Reproducton (PR)): bao gồm các thông tin về vẫn để mang thai và tránh thai.
e Bệnh lây qua đường tình dục và HIV (Sexually Transrnitted Diseases and HIV (SH)): cung cấp nội dung và kĩ năng về các bệnh lây qua đường, tình dục và phòng tránh HTV, bao gồm các cách lây nhiễm, dẫu hiêu, triệu chứng và xét nghiệm, điều trị. e Các mối quan hệ lành mạnh (Healthy Relationships (HR)): cung cấp các hướng dẫn cho học sinh làm thế nào để thành công hơn trong việc thay đổi các mối quan hệ trong gia đình, đồng nghiệp và đối tác. Đặc biệt nhắn mạnh vào việc đưa ra các tiêu chuẩn giáo dục giới tính quốc gia nhằm tăng cường sử dụng và tác động của công nghệ trong các mối 94 GIÁO TRÌNH GIÁ0 DỤC Giới TÍNH CH0 TRỀ MẦM N0N s An toàn cá nhân (Personal Safety (PS)): nhấn mạnh sự cần thiết cho việc phát triển nhận thức, sáng tạo và duy trì các mỗi trường an toàn cho tất cả các học sinh. Với mỗi chủ đẻ, trong hướng dẫn thực hiện chia làm 4 mức độ tương ứng với các giai đoạn phát triển, đó là: Mức độ 1: giữa thời thơ ấu, từ 5 - 8 tuổi, đầu tiểu học.
Mức độ 2: tiền thiếu niên, từ 9 - 12 tuổi, sau tiểu học. Mức độ 3: vị thành niên sớm, từ 12 - 15 tuổi, giữa trung học/ trung học cơ sở. Mức độ 4: vị thành niên, từ 15 - 18 tuổi, trung học phổ thông. Có tất cả 6 khái niệm chính (key concept) được trình bày, mỗi nôi dung lại bao hàm nhiều chủ đề nhỏ hơn, mỗi chủ đề tương ứng với 4 mức độ khác nhau theo các đô tuổi của trẻ.
Phần trình bày ở bảng đưới đây chỉ tập trung vào Mức độ 1 (5 - 8 tuổi). Khái niệm chính Chủ đẻ Mức độ 1 1. Sự phát trển con người | 1. Sinh sản, giải |- Mỗi một phần cơ thể đều có tên chính xác phẫu và sinh lí [và có một chức năng cụ thể.
giới tính - Bộ phận sinh dục, cơ quan sinh sản và các gen xác định xem người đó là nam hay nữ. ~- Một bạn traingười đàn ông cỏ núm vú, 1 dương vật, 1 bìu và tỉnh hoàn. - Một bạn gáƯngười phụ nữ có bộ ngưc, núm vú, âm hộ, 1 âm vật, âm đạo, tử cung và buồng trứng.