Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Gia đình học do Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng Nga biên soạn, được Nhà xuất bản Lao động – Xã hội phát hành năm 2009 dưới sự quản lý học thuật của Trường Đại học Lao động – Xã hội (Khoa Công tác Xã hội và Trung tâm Tư vấn Công tác Xã hội). Trong chương trình đào tạo bậc đại học và cao đẳng, môn học Gia đình học (hay Xã hội học gia đình) giữ vị trí học phần chuyên ngành hoặc cơ sở ngành bắt buộc đối với khối ngành Công tác Xã hội và các ngành Khoa học Xã hội khác.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ĐÀO TẠO |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Tác phẩm: Giáo trình Gia đình học |
| Tác giả: TS. Nguyễn Thị Hồng Nga |
| Cơ quan đào tạo: Trường Đại học Lao động - Xã hội |
| Đơn vị hỗ trợ: Khoa Công tác Xã hội & Trung tâm Tư vấn Công tác Xã hội |
| Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội (Năm xuất bản: 2009) |
| Khối lượng: 232 trang, 03 chương chuyên khảo, hệ thống câu hỏi ôn tập|
+-----------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc cung cấp hệ thống tri thức nền tảng về khái niệm, đối tượng, phương pháp luận và các trường phái lý thuyết nghiên cứu gia đình; phân tích các mô hình, chức năng, vai trò cùng các biến động trong chu kỳ đời sống gia đình; đồng thời nhận diện các xu hướng biến đổi của gia đình Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Cấu trúc giáo trình gồm 232 trang, chia làm 3 chương chính với logic phát triển từ lý thuyết đại cương, phương pháp nghiên cứu (Chương I), phân tích các nội dung chuyên sâu của thiết chế gia đình (Chương II), đến đánh giá thực trạng, xu hướng và chiến lược phát triển gia đình Việt Nam (Chương III). Điểm đặc sắc của tài liệu là việc hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh điển phương Tây (chủ nghĩa duy vật lịch sử, cấu trúc - chức năng, tương tác biểu trưng, phân tâm học) kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm và chính sách xã hội cụ thể tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC PHÁT TRIỂN NỘI DUNG GIÁO TRÌNH GIA ĐÌNH HỌC |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| |
| [ CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG & PHƯƠNG PHÁP ] |
| * Khái niệm: Gia đình, Hộ gia đình, Gia đình học |
| * Phương pháp: Phân tích tài liệu, Phỏng vấn sâu, Quan sát, Bảng hỏi |
| * Lịch sử & Lý thuyết: Mac-xít, Cấu trúc - chức năng, Phân tâm học, Giới |
| [ CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU THIẾT CHẾ GIA ĐÌNH ] |
| * Lịch sử hình thái: Quần hôn -> Mẫu hệ -> Phụ hệ -> Gia đình hạt nhân |
| * Chức năng & Chu kỳ: 4 chức năng cơ bản; Tiến trình đời sống 4 giai đoạn |
| * Hôn nhân & Thiết chế: Hình thái cư trú, Ly hôn, Bạo lực gia đình |
| [ CHƯƠNG III: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ] |
| * Biến đổi thực tiễn: Giá trị cấu trúc quy mô và giá trị chức năng |
| * Khó khăn & Thách thức: Đô thị hóa, Kinh tế thị trường, Xung đột thế hệ |
| * Khung chính sách: Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam (2005 - 2010) |
| |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Các chương và chủ đề chính
- Chương I: Những vấn đề đại cương trong gia đình học (Trang 9 - 89): Phân định ranh giới giữa các khái niệm "gia đình", "hộ gia đình" và "gia đình học"; xác định đối tượng nghiên cứu là cấu trúc, chức năng và tính chỉnh thể của gia đình dưới góc độ xã hội học và tâm lý học xã hội. Trình bày chi tiết các công cụ thu thập thông tin: phân tích tài liệu định tính/định lượng, phỏng vấn sâu, quan sát (chuẩn mực, tự do, tham dự, không tham dự), khảo sát bảng hỏi (câu hỏi đóng, câu hỏi mở). Trình bày lịch sử nghiên cứu gia đình từ thời kỳ cổ đại (Aristote, Nho giáo), thế kỷ XIX (J.J. Bachofen, L.H. Morgan, F. Engels, A. Comte, F. Le Play), nửa đầu thế kỷ XX (S. Freud, C.H. Cooley, F. Znaniecki, E.W. Burgess, W.F. Ogburn), nửa sau thế kỷ XX (T. Parsons, G. Murdock, D.M. Newman, C.M. Albert, W.J. Goode) và quá trình phát triển nghiên cứu gia đình tại Việt Nam (Nguyễn Trãi, Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Phạm Tất Dong, Đặng Cảnh Khanh, Hồ Ngọc Đại, Mai Huy Bích, Lê Ngọc Văn). Phân tích mối quan hệ liên ngành giữa gia đình học với Luật học, Triết học, Tâm lý học xã hội, Sử học, Kinh tế học, Nhân khẩu học và Y học.
- Chương II: Nội dung nghiên cứu của gia đình học (Trang 90 - 180): Khảo sát 4 giai đoạn lịch sử hình thành gia đình: gia đình quần hôn, gia đình mẫu hệ, gia đình phụ hệ và gia đình hạt nhân. Phân loại các mô hình gia đình theo tiêu chí quy mô, thế hệ, quyền lực. Trình bày hệ thống chức năng và vai trò của gia đình; phân tích tiến trình phát triển đời sống gia đình qua 4 giai đoạn chu kỳ. Khảo sát bản chất quan hệ hôn nhân, các hình thái kết hôn và cư trú sau hôn nhân, các yếu tố văn hóa - pháp luật tác động; quan hệ giữa thiết chế gia đình với các thiết chế xã hội khác; phân tích nguyên nhân và hệ quả của hai vấn đề xã hội nổi cộm: ly hôn và bạo lực gia đình.
- Chương III: Xu hướng phát triển gia đình Việt Nam (Trang 181 - 232): Nhận diện các yếu tố tác động đến sự biến đổi của gia đình Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại. Phân tích chi tiết hai nhóm biến đổi trọng tâm: xu hướng biến đổi về giá trị cấu trúc (thu nhỏ quy mô, gia tăng gia đình hạt nhân) và xu hướng biến đổi về giá trị chức năng (kinh tế, giáo dục, chăm sóc, xã hội hóa). Trình bày quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về gia đình; phân tích nội dung Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên ba khối kiến thức nền tảng:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BA TRỤ CỘT LÝ LUẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH CỦA GIÁO TRÌNH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ (K. Marx & F. Engels) |
| - Quy luật sản xuất kép: Sản xuất tư liệu sinh hoạt & Tái sản xuất con |
| người. |
| - Sự vận động hình thái gia đình gắn với chế độ tư hữu và nhà nước. |
| --------------------------------------------------------------------------- |
| 2. THUYẾT CẤU TRÚC - CHỨC NĂNG (Talcott Parsons & George Murdock) |
| - G. Murdock: 4 chức năng phổ quát (Tình dục, Sinh sản, Kinh tế, Giáo dục)|
| - T. Parsons: Phân hóa cấu trúc, Gia đình hạt nhân công nghiệp, Phân công|
| vai trò giới (Vai trò công cụ của nam giới - Vai trò tình cảm của nữ). |
| --------------------------------------------------------------------------- |
| 3. KHUNG THIẾT CHẾ & MÔ HÌNH HỆ THỐNG |
| - Mô hình "Tam giác gia đình" (Bố - Mẹ - Con) của Hồ Ngọc Đại. |
| - Gia đình là một thiết chế xã hội vi mô tương tác với các thiết chế vĩ |
| mô (Kinh tế, Giáo dục, Pháp luật, Y tế, Tôn giáo). |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Dựa trên quan điểm của Karl Marx và Friedrich Engels (Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước), coi gia đình là phạm trù lịch sử gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, bị chi phối bởi hai loại hình sản xuất: sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và sản xuất ra bản thân con người.
- Lý thuyết cấu trúc – chức năng: Tiếp cận theo George Murdock (khảo sát 250 xã hội với 4 chức năng cốt lõi: tình dục, tái sinh sản, kinh tế, giáo dục) và Talcott Parsons (sự thu hẹp chức năng của gia đình hạt nhân trong xã hội công nghiệp, quá trình xã hội hóa sơ cấp và phân công vai trò theo giới: vai trò công cụ của người chồng và vai trò tình cảm của người vợ).
- Khung phân tích thiết chế và hệ thống: Đặt gia đình trong mối liên hệ tương hỗ với các thiết chế xã hội khác (nhà nước, kinh tế, giáo dục, pháp luật) và mô hình hóa cấu trúc gia đình, tiêu biểu như khái niệm "Tam giác gia đình" (Bố – Mẹ – Con cái) của nhà nghiên cứu Hồ Ngọc Đại.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật và thu thập dữ liệu xã hội học: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát (kết hợp câu hỏi đóng và câu hỏi mở), xây dựng đề cương phỏng vấn sâu, kỹ thuật lập biên bản và phiếu quan sát khoa học (quan sát tham dự và không tham dự).
- Kỹ năng phân tích và đánh giá xã hội: Năng lực bóc tách dữ liệu định tính và định lượng; phân tích các chiều cạnh cấu trúc vi mô bên trong gia đình và cấu trúc vĩ mô của xã hội; nhận diện nguyên nhân xung đột, bất bình đẳng giới, nguyên nhân dẫn đến ly hôn và hành vi bạo lực gia đình.
- Kỹ năng thực hành chuyên môn: Vận dụng các lý thuyết và mô hình can thiệp xã hội vào hoạt động tham vấn gia đình, đánh giá nhu cầu trợ giúp của các nhóm gia đình đặc thù (gia đình nghèo, gia đình có người nhiễm HIV/AIDS, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt), tham gia hoạch định hoặc thực thi chính sách thuộc Chiến lược gia đình.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo định hướng tiếp cận sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa truyền thụ tri thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực nghiệm. Nội dung mỗi chương được cấu trúc tuần tự từ khái niệm, lý thuyết nguồn, phương pháp thao tác hóa khái niệm đến các cứ liệu thực tế.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC DẠY - HỌC & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY BÀI TẬP & THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ |
| ------------------- ------------------- ---------------- |
| * Thuyết giảng lý thuyết * Thiết kế bảng hỏi mẫu * Đánh giá quá |
| hệ thống & tiếp cận liên (câu hỏi đóng/mở). trình qua bài |
| ngành. * Phỏng vấn sâu các case tập tình huống. |
| * Thảo luận chuyên đề biến về ly hôn, bạo lực. * Báo cáo đề cương |
| đổi giá trị gia đình. * Phân tích tài liệu lịch nghiên cứu thực |
| * Hướng dẫn phương pháp sử & thống kê xã hội. nghiệm. |
| nghiên cứu thực địa. * Trả lời câu hỏi ôn tập * Đánh giá kết thúc|
| cuối chương (89,180,231) học phần. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Hệ thống bài tập và thực hành trong giáo trình được cụ thể hóa thông qua phần "Câu hỏi ôn tập" tại cuối mỗi chương (trang 89, 180, 231). Các câu hỏi này định hướng sinh viên:
- Hệ thống hóa các trường phái lý thuyết (so sánh quan điểm của Comte, Le Play, Parsons, Murdock).
- Phân tích tình huống (case study) về các vấn đề xã hội của gia đình: biến đổi phân công lao động theo giới, mâu thuẫn thế hệ, thực trạng ly hôn, nguyên nhân phát sinh bạo lực gia đình và ảnh hưởng của tệ nạn xã hội.
- Thực hành thiết kế các công cụ nghiên cứu xã hội học cụ thể, như xây dựng bảng hỏi khảo sát về đời sống kinh tế hộ gia đình hoặc lập kế hoạch điều tra định tính về sự thích ứng của gia đình nông thôn trong quá trình đô thị hóa.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm đánh giá quá trình (thông qua mức độ hoàn thành các bài tập thực hành phương pháp nghiên cứu, đề cương phỏng vấn sâu, bài tập phân tích tình huống) và đánh giá kết thúc học phần (kiểm tra mức độ nắm vững lý luận, khả năng liên hệ thực tiễn và phân tích chính sách xã hội). Đối với hoạt động tự học, giáo trình yêu cầu người học đọc độc lập các tài liệu nguyên bản được trích dẫn (như các tác phẩm của K. Marx, F. Engels, Le Play, Parsons) và đối chiếu các khung lý thuyết với số liệu thống kê thực tế được công bố trong các báo cáo của các cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính hệ thống và bao quát về lịch sử tư tưởng học thuật: Giáo trình truy nguyên lịch sử nghiên cứu gia đình một cách mạch lạc từ thời cổ đại phương Đông (Khổng Tử, Mạnh Tử với mô hình thân – gia – quốc – thiên hạ, chuẩn mực tam cương, ngũ thường, tam tòng, tứ đức) và phương Tây (Aristote) đến các giai đoạn phát triển hiện đại của xã hội học gia đình thế kỷ XIX và XX (với các đại biểu tiêu biểu: J.J. Bachofen, L.H. Morgan, F. Engels, A. Comte, F. Le Play, S. Freud, C.H. Cooley, F. Znaniecki, E.W. Burgess, T. Parsons, G. Murdock, D.M. Newman, C.M. Albert, W.J. Goode).
- Tích hợp khung lý thuyết hiện đại và góc nhìn liên ngành: Tài liệu kết hợp đồng thời phương pháp tiếp cận xã hội học, tâm lý học xã hội, kinh tế học và nhân khẩu học; đặc biệt đưa vào lý thuyết giới, lý thuyết mạng lưới xã hội và phân tích biến đổi cấu trúc – chức năng để lý giải các hiện tượng gia đình phức tạp.
- Phản ánh sát thực tiễn biến đổi gia đình Việt Nam: Giáo trình cập nhật thực trạng chuyển đổi từ gia đình truyền thống nhiều thế hệ sang mô hình gia đình hạt nhân, sự dịch chuyển chuẩn mực giá trị hôn nhân, tình trạng gia tăng ly hôn, bạo lực gia đình và các áp lực kinh tế – xã hội nảy sinh từ quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Gắn kết chặt chẽ với cơ sở dữ liệu và chính sách quốc gia: Giáo trình tích hợp các công trình nghiên cứu của các học giả trong nước (Phạm Tất Dong, Đặng Cảnh Khanh, Hồ Ngọc Đại, Mai Huy Bích, Lê Ngọc Văn), nguồn dữ liệu nghiên cứu từ các tổ chức quốc tế (UNDP, UNFPA, UNICEF, FAO, ILO, Ngân hàng Thế giới) cùng các định hướng cụ thể trong Chiến lược xây dựng gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 của Đảng và Nhà nước.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT |
| ------------------------- --------------------------- --------------------|
| Sinh viên Đại học/Cao đẳng Học phần chuyên ngành bắt Đã học Xã hội học đại|
| (Ngành Công tác Xã hội, buộc hoặc tự chọn; rèn luyện cương, Triết học |
| Xã hội học, Khoa học XH) kỹ năng khảo sát thực tế. Mác - Lênin, Tâm lý.|
| ------------------------- --------------------------- --------------------|
| Giảng viên & Nghiên cứu Làm giáo trình giảng dạy; Nắm vững phương pháp|
| viên các trường ĐH, Viện xây dựng đề cương môn học và luận nghiên cứu |
| nghiên cứu Xã hội ngân hàng câu hỏi kiểm tra. khoa học xã hội. |
| ------------------------- --------------------------- --------------------|
| Cán bộ công tác xã hội, Tài liệu tham khảo nghiệp vụ; Tra cứu cơ sở pháp |
| hoạch định chính sách xây dựng mô hình can thiệp lý và chính sách xã |
| tại địa phương, tổ chức XH hỗ trợ gia đình yếu thế. hội liên quan. |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên đại học và cao đẳng: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba thuộc ngành Công tác Xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Nhân học và các chuyên ngành Khoa học Xã hội khác. Kiến thức tiên quyết bao gồm: Triết học Mác – Lênin, Xã hội học đại cương, Tâm lý học đại cương và Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội.
- Giảng viên: Tài liệu chuẩn để thiết kế đề cương bài giảng môn Gia đình học, xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá, tổ chức các buổi xê-mi-na thảo luận và hướng dẫn sinh viên làm khóa luận, niên luận tốt nghiệp về các đề tài gia đình.
- Cán bộ nghiên cứu và thực hành xã hội: Nguồn tham khảo hệ thống dành cho nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu, chuyên viên tư vấn tâm lý – xã hội, cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới, bảo vệ chăm sóc trẻ em và các nhà hoạch định chính sách xã hội liên quan đến gia đình.
Câu hỏi thường gặp
+-----------------------------------------------------------------------------+
| GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giảng viên, sinh viên các trường đại học, cao đẳng đào tạo ngành Công tác Xã hội, Xã hội học và các ngành Khoa học Xã hội; đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, cán bộ tư vấn và cán bộ quản lý xã hội.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Triết học Mác – Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), Xã hội học đại cương (các khái niệm vị thế, vai trò, thiết chế, chuẩn mực xã hội) và kiến thức nhập môn về phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết xã hội học gia đình kinh điển và hiện đại với thực tiễn ứng dụng trong ngành Công tác Xã hội. Nội dung không chỉ dừng lại ở mô tả lý thuyết mà đi sâu vào các công cụ thu thập dữ liệu thực nghiệm (phỏng vấn sâu, quan sát, lập bảng hỏi) và phân tích trực tiếp Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế – xã hội.
4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo kết cấu 3 chương: nắm chắc khái niệm và công cụ nghiên cứu ở Chương I, phân tích các chức năng và vấn đề xã hội (ly hôn, bạo lực) ở Chương II, sau đó giải quyết hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương và vận dụng khung lý thuyết để phân tích các số liệu thực tế về gia đình Việt Nam ở Chương III.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?
Giáo trình cung cấp danh mục tài liệu tham khảo chi tiết ở trang 232, bao gồm các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước (Mai Huy Bích, Đặng Cảnh Khanh, Lê Ngọc Văn, Hồ Ngọc Đại), các tác phẩm kinh điển của K. Marx, F. Engels và các công trình khoa học quốc tế của W.J. Goode, T. Parsons, G. Murdock, D.M. Newman, C.M. Albert.
Kết luận
Giáo trình Gia đình học của TS. Nguyễn Thị Hồng Nga là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa hệ thống tri thức về gia đình học phục vụ công tác đào tạo đại học và cao đẳng. Giá trị cốt lõi của giáo trình nằm ở tính hệ thống hóa lý luận, phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng và tính ứng dụng thực tiễn cao đối với bối cảnh xã hội Việt Nam.
Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm ba bước:
[Bước 1: Nắm vững khái niệm, lịch sử học thuyết và phương pháp thu thập dữ liệu]
[Bước 2: Phân tích cơ chế vận hành thiết chế, chu kỳ đời sống và các vấn đề xã hội]
[Bước 3: Đánh giá xu hướng biến đổi và đối chiếu với khung chính sách, chiến lược phát triển gia đình]
Để hoàn thiện kiến thức, người học nên kết hợp tra cứu các tài liệu chuyên khảo được trích dẫn tại trang 232 cùng các văn bản pháp luật hiện hành về Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các báo cáo thống kê xã hội định kỳ.