Giáo Trình Dung Sai Nghề Sửa Chữa Thiết Bị Chế Biến Dầu Khí Trung Cấp

Giáo trình dung sai nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trung cấp cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Chuyên ngành

Dung Sai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

93
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

4. CHƯƠNG 4: DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP CỦA CÁC MỐI GHÉP THÔNG DỤNG

5. CHƯƠNG 5: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG

6. CHƯƠNG 6: DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình dung sai nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

Giáo trình dung sai nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trung cấp được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về dung sai và lắp ghép cho học sinh. Nội dung giáo trình không chỉ giúp người học hiểu rõ các khái niệm cơ bản mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết trong ngành dầu khí. Đặc biệt, giáo trình này được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đảm bảo tính ứng dụng cao trong thực tế.

1.1. Khái niệm cơ bản về dung sai và lắp ghép

Dung sai là một yếu tố quan trọng trong thiết kế và chế tạo, giúp đảm bảo tính chính xác và khả năng thay thế giữa các chi tiết. Lắp ghép là quá trình kết nối các chi tiết lại với nhau, yêu cầu phải có sự chính xác cao để đảm bảo hiệu suất hoạt động của thiết bị.

1.2. Mục tiêu của giáo trình dung sai

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đọc và hiểu các bản vẽ kỹ thuật, cũng như áp dụng các phương pháp đo lường trong thực tế sản xuất.

II. Thách thức trong việc áp dụng dung sai trong sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

Việc áp dụng dung sai trong sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí gặp nhiều thách thức. Các thiết bị thường xuyên phải hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, yêu cầu độ chính xác cao. Điều này đòi hỏi người thợ sửa chữa phải có kiến thức vững về dung sai và khả năng ứng dụng linh hoạt trong thực tế.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong sửa chữa

Một số vấn đề thường gặp bao gồm sai lệch kích thước, không đồng nhất trong lắp ghép và khó khăn trong việc đo lường chính xác. Những vấn đề này có thể dẫn đến giảm hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị.

2.2. Tác động của dung sai đến chất lượng sản phẩm

Dung sai không chính xác có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và an toàn lao động. Do đó, việc hiểu rõ và áp dụng đúng dung sai là rất quan trọng.

III. Phương pháp đo lường và kiểm tra dung sai trong ngành dầu khí

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc áp dụng các phương pháp đo lường chính xác là rất cần thiết. Các dụng cụ đo lường như thước cặp, panme và đồng hồ so được sử dụng phổ biến trong ngành sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí.

3.1. Các dụng cụ đo lường thông dụng

Các dụng cụ như thước cặp và panme giúp đo kích thước chính xác của các chi tiết. Việc sử dụng đúng dụng cụ sẽ giúp giảm thiểu sai số trong quá trình sản xuất.

3.2. Quy trình kiểm tra dung sai

Quy trình kiểm tra dung sai bao gồm việc xác định kích thước thực tế và so sánh với kích thước danh nghĩa. Điều này giúp phát hiện sớm các sai lệch và điều chỉnh kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình dung sai trong ngành dầu khí

Giáo trình dung sai không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong ngành dầu khí. Học sinh có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Tình huống thực tế trong sửa chữa

Trong quá trình sửa chữa, việc áp dụng đúng dung sai giúp đảm bảo các chi tiết lắp ghép chính xác, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị.

4.2. Kết quả đạt được từ việc áp dụng dung sai

Việc áp dụng đúng dung sai trong sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí đã giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và tăng cường độ bền cho thiết bị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giáo trình dung sai

Giáo trình dung sai nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí là một tài liệu quan trọng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp dầu khí.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành dầu khí, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.

5.2. Hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Trong tương lai, giáo trình sẽ được cải tiến với các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

16/07/2025
Giáo trình dung sai nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng trong cơ khí.1 Bản chất của tính đổi lẫn chức năng. - Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau. Trong chế tạo cũng như trong sửa chữa máy, người ta mong muốn các chi tiết cùng loại có khả năng đổi lẫn được cho nhau, nghĩa là khi cần thay thế nhau , không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối ghép. - Tính chất đó của chi tiết gọi là tính đổi lẫn.

Vậy tính đổi lẫn của một loại chi tiết là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã qui định. - Người ta phân biệt tính đổi lẫn hoàn toàn và đổi lẫn không hoàn toàn. Cụ thể trong một loạt chi tiết cùng loại nếu các chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì loạt chi tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn. Nếu một trong số các chi tiết ấy không đổi lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn.

- Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước hoặc chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép. Phạm vi cho phép đó gọi là dung sai. Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính đổi lẫn, tùy theo độ lớn của dung sai qui định mà chi tiết đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn hay đổi lẫn không hoàn toàn. - Đổi lẫn hoàn toàn đòi hỏi các chi tiết phải có độ chính xác cao do đó giá thành sản phẩm cao.

Đối với các chi tiết tiêu chuẩn, các chi tiết dự trữ thay thế, thường được chế tạo có tính đổi lẫn hoàn toàn. Trang 13/93 - Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chi tiết chế tạo với dung sai lớn hơn, thường thực hiện với các công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy.2 Vai trò của tính đổi lẫn chức năng. Tính đổi lẫn của chi tiết có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất. Cụ thể: - Trong thiết kế: Làm giảm nhẹ công việc của người thiết kế, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy.

- Trong chế tạo: Tính đổi lẫn của chi tiết là tiền đề về kỹ thuật cho việc hợp tác sản xuất giữa các nhà máy. Làm đơn giản hóa và tạo điều kiện cho viêc tự động hóa qui trình lắp ráp - Trong sử dụng: Hạn chế giờ chết của máy do việc chờ chế tạo chi tiết bị hỏng để thay thế, do đó làm tăng hiệu suất của máy 1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai. Kích thước - Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được lựa chọn. - Trong công nghệ chế tạo cơ khí đơn vị đo thường dùng là milimet (mm) và thống nhất qui ước trên các bản vẽ không cần ghi chữ (mm) 1.4 Kích thước danh nghĩa.

- Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chi tiết sau khi đã tính toán về độ bền, độ cứng vững và lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn. - Ví dụ: Một trục sau khi tính toán độ bền có kích thước là 24,65. Ta lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn là 25. Vậy 25 là kích thước danh nghĩa của chi tiết.

- Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định kích thước giới hạn và tính sai lệch. - Kích thước danh nghĩa của lỗ ký hiệu là D, của trục ký hiệu là d Trang 14/93 1.5 Kích thước thực. - Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chi tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thể đạt được. - Ký hiệu: Dt là kích thước thực của chi tiết lỗ dt là kích thước thực của chi tiết trục - Trong quá trình gia công không bao giờ đạt được kích thước hoàn toàn đúng với kích thước tính toán thiết kế.

Độ sai số kích thước thực với kích thước thiết kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố : máy, dụng cụ cắt, đồ gá, dụng cụ đo, tay nghề công nhân.6 Kích thước giới hạn. - Khi gia công bất kỳ một kích thước nào của chi tiết nào đó ta cần qui thành một phạm vi cho phép sai số chế tạo của kích thước đó. Phạm vi cho phép được giới hạn bởi hai kích thước qui định gọi là kích thước giới hạn. - Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chi tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó.

- Ký hiệu: Dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết lỗ. Dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ. dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục. dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết trục.

- Như vậy chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước của nó thỏa mãn điều kiện sau: dmin  dt  dmax. Dmin  Dt  Dmax Hình 1. 1 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn hạn.7 Sai lệch giới hạn. Sai lệch giới hạn là sai lệch củabiểu ơ đồ cácdiễn kích thước kích thướcgiới giới hạn so với kích thước hạn.

Sai lệch giới hạn gồm: Trang 15/93 - Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên ký hiệu là es hoặc ES. 3 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn. - Trong đó: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục: es = dmax – d Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ: ES = Dmax – D - Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.

Sai lệch giới hạn dưới ký hiệu là ei hoặc EI. Trong đó: Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết trục: ei = dmin – d Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết lỗ: EI = Dmin – D - Chú ý: Do kích thước giới hạn có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa, nên sai lệch giới hạn có thể dương, âm, hoặc bằng 0. + Sai lệch giới hạn có giá trị dương ( > 0 )khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa. + Sai lệch giới hạn bằng không ( = 0 ) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa.

+ Sai lệch giới hạn có giá trị âm ( < 0 )khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa. - Từ các công thức ở trên ta có thể tính được dung sai của chi tiết như sau: Dung sai của chi tiết trục: Td = dmax - dmin (1) mà: es = dmax – d suy ra dmax = d + es ei = dmin – d suy ra dmin = d + ei thay vào (1) ta có: Td = (d + es) – (d + ei) = d + es – d – ei = es – ei vậy Td = es – ei Tương tự ta cũng có dung sai của chi tiết lỗ TD = ES – EI “Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.” Trang 16/93 Td = dmax - dmin = es – ei TD = Dmax - Dmin = ES - EI - Ví dụ 3: Một chi tiết trục có kích thước danh nghĩa d = 50mm, kích thước giới hạn lớn nhất dmax = 50,055 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất d min = 49,985mm. Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai của trục. Giải: Theo công thức ta có sai lệch giới hạn trên của trục: es = dmax – d = 50,055 – 50 = 0,055 mm Theo công thức ta có sai lệch giới hạn duới của trục: ei = dmin – d = 49,985 – 50 = - 0,015mm Trị số dung sai của trục: Td = es – ei =0,055 – (-0,015) = 0,070mm.

Trên bản vẽ thường không ghi kích thước giới hạn lớn nhất, kích thước giới hạn nhỏ nhất mà ghi kích thước danh nghĩa kèm theo các sai lệch giới hạn. Trong ví dụ trên kích thước gia công của chi tiết trục được ghi trên bản vẽ là : 50 +−00,,055 015 Như vậy nghĩa là + Kích thước danh nghĩa của chi tiết là 50mm + Sai lệch giới hạn trên là + 0,055 + Sai lệch giới hạn dưới là - 0,015 1. - Khi gia công, kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn. Phạm vi sai cho phép đó của chi tiết gọi là dung sai - Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.

- Ký hiệu là T và được tính theo công thức sau: TD = Dmax - Dmin Td = dmax - dmin - Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất, vì vậy dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T > 0). Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp và ngược lại. - Ví dụ 1: Trang 17/93 Một chi tiết có kích thước giới hạn lớn nhất d max = 35,025 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất dmin = 35mm. Tính dung sai của chi tiết đó.

Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 35,015 thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = dmax - dmin = 35,025 – 35 = 0,025mm Chi tiết gia công đo được d = 35,015mm – đây là kích thước thực của chi tiết. Ta biết chi tiết gia công đạt yêu cầu khi thỏa mãn điều kiện: d min  dt  dmax. vậy chi tiết đạt yêu cầu. - Ví dụ 2: Một chi tiết lỗ có kích thước danh nghĩa D = 50,00mm, kích thước giới hạn lớn nhất Dmax = 50,050 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất D min = 50,030mm.

Tính dung sai của chi tiết đó. Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 50,00mm thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = Dmax - Dmin = 50,050 – 50,030 = 0,020mm Chi tiết gia công đo được D = 50,00mm – đây là kích thước thực của chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, đặc biệt là trong việc cắt gọt kim loại và thiết kế trên máy tính. Độc giả sẽ được khám phá những kiến thức cơ bản và nâng cao, giúp họ nắm vững các nguyên lý và công nghệ hiện đại trong ngành cơ khí.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về vật liệu sử dụng trong ngành. Ngoài ra, Giáo trình nguyên lý chi tiết máy nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên lý thiết kế máy móc. Cuối cùng, Giáo trình vật liệu cơ khí nghề công nghệ kỹ thuật cơ khí trung cấp cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về vật liệu trong ngành cơ khí.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội học hỏi và phát triển trong lĩnh vực cơ khí.