MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (MÃ MÔN HỌC: MH30.2) – TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Đồ án tốt nghiệp (Mã số: MH30.2) được biên soạn theo Quyết định số 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Tài liệu do ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng làm chủ biên, phục vụ công tác đào tạo sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc ngành Thiết kế đồ họa, định hướng nhóm Vị trí việc làm 2 (triển khai hồ sơ bản vẽ công trình và lập dự toán xây dựng).

Về mặt phân bổ chương trình, môn học được bố trí giảng dạy tại học kỳ thứ 5 với tổng thời lượng 225 giờ thực hành, bài tập và thảo luận (0 giờ lý thuyết thuần túy), kết thúc bằng hình thức bảo vệ vấn đáp cuối khóa.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học năng lực:

  • Thiết lập hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và bản vẽ hoàn công cho công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (XDDD&CN);
  • Mô tả chính xác các thông số kỹ thuật công trình (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao tổng thể, giải pháp kết cấu);
  • Ứng dụng phần mềm chuyên ngành AutoCAD từ phiên bản 2010 trở lên để triển khai hồ sơ Kiến trúc, Kết cấu;
  • Vận dụng các quy định hiện hành để đo bóc khối lượng, áp mã định mức và lập dự toán chi phí xây dựng;
  • Lập thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công đúng quy chuẩn chuyên ngành.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình mô phỏng quy trình sản xuất hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp tư vấn thiết kế, chia thành ba giai đoạn thực hiện liên hoàn: Kiến trúc, Kết cấu và Dự toán.

flowchart LR
    A["Phần 1: Kiến trúc<br>(60 giờ / 12 buổi)"] --> B["Phần 2: Kết cấu<br>(75 giờ / 15 buổi)"]
    B --> C["Phần 3: Dự toán<br>(90 giờ / 18 buổi)"]
    C --> D["Tổng hợp hồ sơ & Bảo vệ vấn đáp<br>(Tỷ lệ điểm: 30% Quá trình - 70% Vấn đáp)"]

Điểm đặc thù của tài liệu là tính định lượng kỹ thuật cụ thể, chuẩn hóa từng thao tác lệnh CAD, quy cách đặt tên layer, quy cách thiết lập block thuộc tính (attribute block), và các bước tra cứu bảng mã định mức dự toán dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xây dựng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 3 phần thực hành chuyên sâu tương ứng với 45 buổi học (tổng 225 giờ):

graph TD
    subgraph P1["Phần 1: Kiến trúc (60 giờ)"]
        A1["Thiết lập Template & Quản lý Layer"] --> A2["Mặt bằng, Mặt đứng (TL 1:100)"]
        A2 --> A3["Mặt cắt qua thang & khu vệ sinh"]
        A3 --> A4["Chi tiết thang, vệ sinh, tam cấp, mái"]
    end

    subgraph P2["Phần 2: Kết cấu (75 giờ)"]
        B1["Kết cấu móng, dầm móng, tường móng"] --> B2["Thép chờ cột, cột điển hình"]
        B2 --> B3["Mặt bằng kết cấu tầng & mái"]
        B3 --> B4["Bố trí thép dầm, sàn, lanh tô, ô văng & Thống kê"]
    end

    subgraph P3["Phần 3: Dự toán (90 giờ)"]
        C1["Biện pháp thi công đào đất & Vẽ BPKT"] --> C2["Bóc tách khối lượng phần ngầm"]
        C2 --> C3["Bóc tách khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn thân"]
        C3 --> C4["Bóc tách hoàn thiện, áp đơn giá, xử lý bảng biểu"]
    end

    P1 --> P2 --> P3
  • Phần 1 – Kiến trúc (60 giờ, 12 buổi):

    • Buổi 1: Tiếp nhận nhiệm vụ thiết kế, thiết lập file template chuẩn từ acadiso.dwt, định dạng hệ thống layer (layer_Tim, layer_Tuong, layer_Cua, layer_Netthay, layer_Hatch, layer_Chu, layer_Kichthuoc), text style (TXTS, TXTD), dimstyle (1P100, 1P50, 1P20...) và khung tên attribute tỷ lệ 1:1.
    • Buổi 2, 3, 4: Triển khai mặt bằng các tầng (tầng 1, tầng 2, 3, 4), mặt bằng mái và các bản vẽ mặt đứng (mặt đứng chính, mặt đứng bên) tỷ lệ 1:100 từ tài liệu thiết kế sơ bộ.
    • Buổi 5, 6, 7, 8: Triển khai các bản vẽ mặt cắt chỉ định: mặt cắt qua thang, mặt cắt qua khu vệ sinh và mặt cắt dọc nhà; xác định hệ dầm, cao độ sàn, bậu cửa sổ, lanh tô.
    • Buổi 9, 10, 11: Triển khai chi tiết cấu tạo kiến trúc: thang bộ, khu vệ sinh, cửa đi/cửa sổ/vách kính, tam cấp - sảnh, sê nô, lan can hành lang, chi tiết các lớp cấu tạo sàn/mái.
    • Buổi 12: Hoàn thiện thuyết minh kỹ thuật, xuất file PDF và in ấn hồ sơ A3.
  • Phần 2 – Kết cấu (75 giờ, 15 buổi):

    • Buổi 1 đến 4: Nhận nhiệm vụ, lập danh mục bản vẽ kết cấu; thể hiện mặt bằng và chi tiết kết cấu phần móng (móng đơn, móng băng, móng bè hoặc móng cọc), dầm móng và thống kê cốt thép móng.
    • Buổi 5 đến 7: Triển khai bản vẽ định vị, chi tiết cốt thép chờ cột, cột (03 cấu kiện điển hình); thể hiện bản vẽ xây tường móng, giằng tường móng và thống kê thép.
    • Buổi 8 đến 11: Thể hiện mặt bằng kết cấu tầng điển hình và tầng mái; vẽ chi tiết dầm (mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của 04 dầm điển hình) và lập bảng thống kê cốt thép dầm.
    • Buổi 12 đến 14: Thể hiện mặt bằng bố trí thép sàn, các mặt cắt sàn điển hình (02 mặt cắt/tầng); triển khai chi tiết lanh tô, ô văng và lập bảng thống kê thép.
    • Buổi 15: Tổng hợp, kiểm tra, in ấn tập hồ sơ kết cấu khổ giấy A1 và xuất file PDF.
  • Phần 3 – Dự toán (90 giờ, 18 buổi):

    • Buổi 1 đến 3: Nhận đề bài, viết mô tả biện pháp kỹ thuật thi công; thể hiện bản vẽ mặt bằng và mặt cắt thi công đào đất trên khổ giấy A1.
    • Buổi 4 đến 8: Đo bóc khối lượng và áp mã định mức công tác phần ngầm: cọc/gia cố nền, đào đất thủ công/máy, bê tông lót, bê tông móng, cốt thép móng, ván khuôn móng, cổ cột, tường móng, giằng chống thấm, đắp đất tôn nền.
    • Buổi 9 đến 13: Đo bóc khối lượng và áp mã định mức công tác kết cấu phần thân: bê tông, ván khuôn, cốt thép của cột, dầm, sàn, sê nô, lanh tô, ô văng.
    • Buổi 14 đến 17: Đo bóc khối lượng công tác xây tường, trát trong/ngoài, trát cột/dầm/trần, ốp lát gạch hoàn thiện.
    • Buổi 18: Xử lý hệ số, nhập giá vật liệu theo thông báo giá liên sở, tính đơn giá nhân công, ca máy, xuất bảng biểu tổng hợp kinh phí dự toán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tích hợp hệ thống lý thuyết xây dựng và cơ sở pháp lý:

  • Hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia: TCVN 8-1993 (Quy định nét vẽ kỹ thuật), TCVN 7-1993 (Ký hiệu vật liệu xây dựng), TCVN 4453:1995 (Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối).
  • Nguyên lý cấu tạo kiến trúc - kết cấu:
    • Công thức xác định bậc thang: $$\text{Số bậc } n = \frac{H_{\text{tầng}}}{h_{\text{bậc}}}$$ $$\text{Vị trí bậc đầu tiên cách mép chiếu nghỉ} = \left(\frac{n}{2} - 1\right) \times b_{\text{bậc}}$$
    • Phân loại giải pháp dầm: tỷ lệ cạnh dài / cạnh ngắn $\ge 2$ áp dụng kết cấu dầm chính - dầm phụ; $< 2$ áp dụng sàn ô cờ.
    • Độ dốc mái: $$i = \tan\alpha \times 100% = \frac{h}{l} \times 100%$$ (độ dốc mái bằng $2 - 8%$, độ dốc dọc lòng sê nô $0,1 - 0,5%$).
  • Khung pháp lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 23/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đo bóc khối lượng công trình; Nghị định số 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật số: Sử dụng phần mềm AutoCAD để tạo lập hồ sơ bản vẽ chuẩn hóa (sử dụng lệnh xline, rectang, hatch, insert, refedit, layiso, dtext, block attribute); thao tác trên phần mềm dự toán chuyên nghiệp (G8, Acitt, GXD...).
  • Kỹ năng phân tích và đo bóc: Đọc hiểu hình học không gian công trình, phân tách cấu kiện, xác định giao tuyến, tính toán khối lượng công tác ngầm, thân, hoàn thiện mà không trùng lặp hay sót khối lượng.
  • Kỹ năng tổng hợp hồ sơ: Tổ chức danh mục bản vẽ khoa học, kiểm tra tính khớp nối giữa mặt bằng - mặt đứng - mặt cắt - chi tiết kết cấu, lập bảng biểu dự toán hoàn chỉnh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương thức học tập qua dự án (Project-based learning) với 100% thời lượng thực hành:

graph LR
    GV["Giảng viên"] -- "Giao đề tài (3-5 tầng, 250-400m²)<br>Hướng dẫn TCVN, duyệt tiến độ từng buổi" --> SV["Sinh viên"]
    SV -- "Thực hiện trên AutoCAD & PM Dự toán<br>Sửa lỗi theo biên bản thông qua" --> HS["Hồ sơ Đồ án hoàn chỉnh<br>(A1/A3, PDF, Thuyết minh, Bảng dự toán)"]
    HS --> BV["Bảo vệ vấn đáp (70%)<br>+ Điểm quá trình (30%)"]

Phương pháp tổ chức bài tập và đồ án

  • Quy mô công trình mẫu: Đề tài giao cho sinh viên là công trình xây dựng dân dụng quy mô từ 3 đến 5 tầng, diện tích xây dựng từ 250 đến 400 $\text{m}^2$ (mỗi đề bài cho phép tối đa 4 sinh viên cùng thực hiện nhưng độc lập phân chia cấu kiện).
  • Quy trình duyệt đồ án: Giảng viên thực hiện hướng dẫn, giải thích tài liệu, kiểm tra tiến độ và sửa lỗi trực tiếp trên máy tính tại mỗi buổi học; sinh viên chỉnh sửa bản vẽ dựa trên nhận xét trước khi chuyển sang giai đoạn kế tiếp.

Phương pháp đánh giá kết quả

Quy trình đánh giá gồm hai phần độc lập: Điểm kiểm tra quá trình trên lớp (TBKT) trọng số 30% và Điểm thi/bảo vệ vấn đáp cuối môn (VĐ) trọng số 70%.

$$\text{Điểm môn học} = \frac{\text{Điểm TBKT} \times 3 + \text{Điểm VĐ} \times 7}{10}$$

Bảng cơ cấu tính điểm thành phần:

Thành phần đánh giá Cách tính điểm thành phần Trọng số trong TBKT / Điểm VĐ
Phần Kiến trúc (KT) $\text{TBKT-KT} = \frac{\text{KTTX} \times 1 + \text{KTĐK} \times 2}{5}$
(KTĐK: Buổi 3, Buổi 5/12)
25%
Phần Kết cấu (KC) $\text{TBKT-KC} = \frac{\text{KTTX} \times 1 + \text{KTĐK} \times 4}{9}$
(KTĐK: Buổi 4, Buổi 8, Buổi 10, Buổi 11/15)
35%
Phần Dự toán (DT) $\text{TBKT-DT} = \frac{\text{KTTX} \times 1 + \text{KTĐK} \times 3}{7}$
(KTĐK: Buổi 8, Buổi 13, Buổi 17/18)
40%

Điều kiện dự thi kết thúc môn học: Sinh viên phải tham dự đủ 100% số buổi hướng dẫn trên lớp và đạt điểm trung bình chung kiểm tra ($\text{TBKT}$) từ 5,0 trở lên (thang điểm 10). Hồ sơ bảo vệ phải có đầy đủ chữ ký xác nhận của giáo viên hướng dẫn trên bản vẽ và thuyết minh.


Điểm nổi bật và tính thực tiễn của giáo trình

  • Chuẩn hóa quy cách kỹ thuật đồ họa: Giáo trình quy định chi tiết cấu trúc định danh file bản vẽ (Tennhom_TenSV_TTVC.dwg), cấu trúc block cấu kiện (Cotchiều rộng x chiều dài, ví dụ: Cot220x300; MD loại cửa chiều rộng x chiều cao, ví dụ: MDD1200x2400), kiểu chữ ghi chú cao 2,5mm (TXTS), chữ tên bản vẽ in ra cao 5,0mm (TXTD), đường kích thước 1P100 có khoảng cách giữa các hàng dim là 700mm trên bản vẽ CAD (tương đương 7mm trên bản in giấy).
  • Tích hợp thực tế quản lý chi phí: Nội dung phần Dự toán không dừng lại ở mặt lý thuyết đo bóc mà yêu cầu áp dụng trực tiếp Quyết định 451/QĐ-BXD, cập nhật bảng giá vật liệu theo công bố giá địa phương, tính toán chi phí nhân công và máy thi công theo Nghị định 69/2019/NĐ-CP.
  • Sản phẩm đầu ra toàn diện: Kết thúc môn học, sinh viên hoàn thành một tập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công thực tế gồm: tập bản vẽ Kiến trúc in A3/PDF, tập bản vẽ Kết cấu in A1/PDF, thuyết minh kỹ thuật và bộ bảng biểu dự toán xây dựng công trình.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Sinh viên năm cuối (kỳ 5) hệ Cao đẳng ngành Thiết kế đồ họa thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 đang theo học nhóm vị trí việc làm 2; sinh viên các ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng cần tài liệu hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành 04 học phần trước khi thực hiện môn học này:
    1. Đồ án dự toán xây dựng (Mã học phần: MH24.2);
    2. Thực tập dự toán, thanh toán, quyết toán công trình xây dựng (Mã học phần: MH27.2);
    3. Thực tập vẽ chuyên môn 1 (Mã học phần: MH28.2);
    4. Thực tập vẽ chuyên môn 2 (Mã học phần: MH29.2).
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm đề cương giảng dạy, phân bổ 45 buổi học, tổ chức kiểm tra định kỳ (02 bài Kiến trúc, 04 bài Kết cấu, 03 bài Dự toán) và làm căn cứ đánh giá kết quả bảo vệ của sinh viên.
  • Họa viên và kỹ thuật viên: Dùng làm tài liệu tham khảo để tra cứu quy cách trình bày bản vẽ thi công và phương pháp bóc tách khối lượng công trình dân dụng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Thiết kế đồ họa học kỳ 5 tại Trường Cao đẳng Xây dựng số 1, chuyên sâu cho Vị trí việc làm 2 (thể hiện, triển khai bản vẽ kiến trúc, kết cấu và lập dự toán công trình XDDD&CN).

2. Sinh viên cần đáp ứng điều kiện tiên quyết nào trước khi học?

Sinh viên cần hoàn thành 4 học phần: Đồ án dự toán xây dựng (MH24.2), Thực tập dự toán, thanh toán, quyết toán công trình xây dựng (MH27.2), Thực tập vẽ chuyên môn 1 (MH28.2), Thực tập vẽ chuyên môn 2 (MH29.2). Ngoài ra, sinh viên cần sử dụng máy tính cài đặt AutoCAD (2010 trở lên) và phần mềm lập dự toán (G8, Acitt, GXD...).

3. Giáo trình này có cấu trúc phân bổ thời lượng như thế nào?

Tổng thời lượng là 225 giờ thực hành (0 giờ lý thuyết) chia thành 3 phần: Kiến trúc (60 giờ - 12 buổi), Kết cấu (75 giờ - 15 buổi), Dự toán (90 giờ - 18 buổi).

4. Điều kiện để sinh viên được bảo vệ đồ án tốt nghiệp là gì?

Sinh viên phải tham dự đủ 100% số buổi hướng dẫn trên lớp, có điểm trung bình kiểm tra quá trình ($\text{TBKT}$) đạt từ 5,0 trở lên, hoàn thiện toàn bộ hồ sơ bản vẽ - dự toán và có chữ ký duyệt của giáo viên hướng dẫn trên bản vẽ cùng thuyết minh.

5. Tài liệu tham khảo và căn cứ pháp lý chính của giáo trình gồm những gì?

Tài liệu trích dẫn các văn bản và học liệu:

  • Giáo trình Cấu tạo kiến trúc (Trường CĐXD số 1);
  • Bài giảng AutoCAD (Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học CĐXD số 1);
  • Giáo trình Vẽ Xây dựng;
  • TCVN 8-1993, TCVN 7-1993, TCVN 4453:1995;
  • Quyết định số 451/QĐ-BXD ngày 23/05/2017 của Bộ Xây dựng;
  • Nghị định 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết luận

Giáo trình Đồ án tốt nghiệp (Mã môn học: MH30.2) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là tài liệu hướng dẫn thực hành chuyên môn có kết cấu chặt chẽ, kết hợp ba phân môn cốt lõi: Thiết kế Kiến trúc, Triển khai Kết cấu và Lập Dự toán công trình. Tài liệu định hướng người học theo lộ trình làm việc thực tế thông qua việc xử lý trọn vẹn một công trình dân dụng từ 3 đến 5 tầng. Toàn bộ các quy định về layer, block, kiểu chữ, cách thức đo bóc khối lượng và cơ cấu điểm số được chuẩn hóa theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam và quy định hiện hành của Bộ Xây dựng.