CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án Chung cư cao cấp MOZAC Thảo Điền – Quận 2 1.
Mục đích xây dựng Mục tiêu chính của dự án MOZAC Thảo Điền là tạo nên một khu căn hộ cao cấp năng động, sáng tạo và đầy đủ tiện nghi nhất. Để đáp lại nhu cầu cũng như sự mong đợi của người tiêu dùng, căn hộ cao cấp MOZAC Thảo Điền sẽ mang lại không gian sống mơ ước và lý tưởng cũng như sự hài lòng nhất có thể đối với người tiêu dùng. Dự án được xây dựng với sự nghiêm túc và chỉnh chu mọi mặt kết hợp nằm trong khu vực sầm uất Thảo Điền Quận 2 nên cư dân nơi đây chủ yếu là giới trung và thượng lưu, doanh nhân và cả cư dân nước ngoài cũng chọn nơi đây để định cư. Trong môi trường như thế khách hàng sẽ có nhiều cơ hội gặp gỡ, giao lưu và hợp tác với nhau trong tương lai về công việc và cuộc sống.
Vị trí công trình Công trình tọa lạc tại số 1 đường số 38, phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm khu đô thị hiện đại bậc nhất Sài Gòn, là nơi tập trung khu dân cư dân trí cao và an ninh, văn minh và náo nhiệt. Công trình nằm trên trục đường giao thông nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, khu đất xây dựng công trình bằng phẳng hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.Vị trí có hệ thống giao thông thuận tiện, kết nối với nhiều tuyến đường, nhanh chóng di chuyển tới các nơi khác và khu vực lân cận: ▪ Chỉ mất 500m đi bộ đến trạm Metro số 6, Vincom Thảo Điền, CGV Papagayo,… ▪ 1km để đến Trường Quốc tế Đức, Lotte Cinema, Big C An Phú.5km để tới Bệnh viện quốc tế Thảo Điền, Nha khoa Starlight,… ▪ 2km đến các siêu thị, Circle K, Family Mart, … ▪ 3km đến Trường quốc tế Anh Việt, Trường quốc tế ÚC, Mỹ, Bệnh viện đa khoa quốc tế An Phúc Khang. Vị trí công trình 1 1.
ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Loại công trình Theo phụ lục 2 Thông tư số 06/2021/TT-BXD thuộc công trình dân dụng - cấp 2 (8 số tầng 24 hoặc 28 chiều cao 75m) Theo phụ lục A của Quy chuẩn 03/2022 công trình có cấp hậu quả C2 1. Quy mô dự án Công trình bao gồm 1 tầng hầm, tầng trệt, tầng 2 đến tầng 15, tầng thượng và tầng mái. Cao độ các tầng: Tầng hầm - 3.200m Sân thượng + 51.200m Chung cư có chiều cao tầng điển hình 3.4m (phù hợp với quy định của Bộ xây dựng cho phép chiều cao căn hộ chung cư từ 3-3.6m) Diện tích sàn tầng hầm: 51(m) 42.
Tiện ích dự án ❖ Công năng công trình: ✓ Tầng hầm: Bố trí bãi đậu xe ✓ Tầng trệt: Kinh doanh cửa hàng, dịch vụ thương mại ✓ Tầng 2 đến tầng 15: Căn hộ chung cư ✓ Tầng thượng: Sân sinh hoạt đa năng ❖ Tiện ích ngoại khu: Nằm trong khu vực tập trung nhiều các dự án, khu đô thị đông đúc dân cư, Mozac Thảo Điền sở hữu tiện ích ngoại khu đáng mơ ước. Có thể kể đến hệ thống bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, các điểm du lịch…. Đặc biệt, với sự đầu tư có đồng bộ và chiều sâu, hệ thống cơ sở vật chất tại đây đều vô cùng hoàn thiện, giúp đáp ứng tối đa nhu cầu di chuyển, đi lại của người sử dụng. Hệ thống đường lối lưu thông trong chung cư Giao thông phương ngang gồm hệ thống các hành lang và sảnh công trình, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện ích đến từng khu vực.
Giao thông phương đứng gồm thang bộ và thang máy, mặt bằng tương đối rộng nên bố trí 2 thang bộ nhiệm vụ lưu thông và thoát hiểm. Thang máy bố trí 4 buồng thang đặt tại trung tâm công trình đáp ứng đúng yêu cầu khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 25m đảm bảo lối thoát nhanh nhất khi công trình gặp sự cố. Mặt đứng công trình 3 Hình 1. Mặt cắt công trình 4 Hình 1.
Mặt bằng tầng điển hình 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng của công trình có công suất 150 kVA (kèm theo một máy biến áp đặt dưới hầm để tránh gây ồn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt). Đường dây điện được đi ngầm hoàn toàn (được phối hợp lắp đặt lúc thi công), được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện, đặt ngầm trong tường, sàn đảm bảo tránh ẩm ướt và dễ dàng sữa chữa, thay thế khi cần thiết.
Hệ thống cung cấp nước Nguồn nước chính cho công trình được cung cấp từ hệ thống cấp nước thành phố chứa vào bể chứa ngầm rồi bơm lên bể nước mái, sau đó sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường nước ống chính. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho công trình. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật .Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bó trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà. Hệ thống thoát nước Nước mưa được thu theo các lỗ thu nước trên mái chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính bằng140 mm đi xuống dưới.
Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời của công trình. Bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê.
Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố. Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các bình cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh….với khoảng cách hợp lý nhất. Hệ thống chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để giảm nguy cơ ảnh hưởng của sét lên công trình. Hệ thống thông gió Tại các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên.
Ngoài ra, công trình còn có các khoảng trống thông tầng (cửa trời) nhằm tạo sự thoáng mát thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Cửa thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái.
Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. TIÊU CHUẨN – QUY CHUẨN ÁP DỤNG 2.
Tiêu chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam: • TCVN 2737 - 2023: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5574 - 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
• TCVN 9362 - 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. • TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. • TCVN 9395 - 2012: Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu. • TCVN 10304 - 2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế.
• TCXD 198 - 1997: Nhà cao tầng - Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. • TCVN 4453 - 1995: Quy phạm thi công và nghiệm thu • Thông tư số 12/2021/TT – BXD: Định mức Dự toán Khảo sát Xây dựng Công trình. Quy chuẩn áp dụng • QCXDVN 02:2022/TT-BXD: Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng • QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình • QCVN 03:2022/BXD: Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị. QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2.
Giả thiết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết vào cột. Vách được xem là liên kết ngàm (cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Sự chuyển vị ngang của các thành phần trong hệ chịu lực trong từng tầng là như nhau.
Các cột, vách cứng của thang máy đều được ngàm ở vị trí ở chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách truyền xuống đất nền. Phương pháp xác định nội lực Bảng 2. Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp số - Phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa là các bậc siêu tĩnh → trực nhà, chia các hình dạng phức tạp thành Ưu điểm tiếp giải phương trình vi đơn giản → thông qua các phần mềm phân → tìm nội lực và tính → tìm nội lực gián tiếp và tính thép thép 7 Hệ phương trình có Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử rất nhiều biến và ẩn phức dụng tốt phần mềm để có thể nhìn Nhược điểm tạp → Việc tìm kiếm nội nhận đúng nội lực và biến dạng vì phần lực khó khăn mềm không mô tả chính xác thực tế → Ở phạm vi đồ án, lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Thông qua các mô hình phân tích thì có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,.
mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định. Tuy nhiên, một số cấu kiện kết hợp phương pháp giải tích và phần tử hữu hạn để đem lại kết quả tin cậy hơn.