Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh (2024) tập trung vào việc thiết kế toàn diện công trình Chung Cư Cao Cấp MOZAC Thảo Điền, tọa lạc tại số 1 đường số 38, phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là khu vực tập trung dân cư có trình độ cao và nhiều cư dân nước ngoài, với nhu cầu về nhà ở cao cấp ngày càng lớn.

Quy mô công trình: Gồm 1 tầng hầm, tầng trệt, tầng 2 đến tầng 15, tầng thượng và tầng mái — tổng cộng 18 tầng với chiều cao từ cao độ −3,200 m (tầng hầm) đến +51,200 m (sân thượng), chiều cao toàn công trình đạt 55,2 m. Chiều cao tầng điển hình là 3,4 m, phù hợp với quy định của Bộ Xây dựng (cho phép 3–3,6 m). Theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD, công trình thuộc dân dụng cấp 2 (8 ≤ số tầng ≤ 24 hoặc 28 ≤ chiều cao ≤ 75 m); theo QCVN 03:2022/BXD, công trình có cấp hậu quả C2.

Nhiệm vụ thiết kế được giao ngày 22/01/2024 và hoàn thành ngày 12/06/2024, bao gồm ba nhóm nội dung:

  1. Kiến trúc — chỉnh sửa và hoàn thành bộ bản vẽ kiến trúc theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn.
  2. Kết cấu — mô hình, phân tích và thiết kế cầu thang bộ; sàn tầng điển hình (phương án sàn phẳng); hệ dầm tầng điển hình; khung trục D (cột, vách thang bộ, vách lõi thang máy); và móng (phương án móng cọc khoan nhồi).
  3. Thi công — biện pháp thi công cọc khoan nhồi và biện pháp đào đất thi công tầng hầm.

Phạm vi không gian: công trình cụ thể tại phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh — vùng gió II, địa hình C (bị che chắn mạnh, nhiều vật cản cao từ 10 m trở lên), cấp động đất VII theo thang MSK-64 với gia tốc nền agR = 0,0856 g.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng

Toàn bộ tính toán thiết kế căn cứ vào hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Việt Nam:

Tài liệu Nội dung áp dụng
TCVN 2737-2023 Tải trọng và tác động
TCVN 5574-2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 9362-2012 Thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất
TCVN 9395-2012 Cọc khoan nhồi — thi công và nghiệm thu
TCVN 10304-2014 Móng cọc — tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 198-1997 Nhà cao tầng — thiết kế BTCT toàn khối
TCVN 4453-1995 Quy phạm thi công và nghiệm thu
QCVN 06:2021/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình
QCXDVN 02:2022/TT-BXD Số liệu điều kiện tự nhiên trong xây dựng

Phương pháp tính toán kết cấu

Đồ án ưu tiên phương pháp phần tử hữu hạn cho toàn bộ hệ chịu lực thông qua các phần mềm chuyên dụng, kết hợp phương pháp giải tích cho một số cấu kiện riêng lẻ. Tính toán kết cấu kiểm tra theo hai trạng thái giới hạn: TTGH I (cường độ — đảm bảo khả năng chịu lực, không phá hoại, không mất ổn định) và TTGH II (điều kiện sử dụng — kiểm soát vết nứt, độ võng, dao động).

Phần mềm sử dụng:

  • ETABS — mô hình hệ khung không gian, phân tích tải trọng gió và động đất theo phương pháp phổ phản ứng.
  • SAP2000 — mô hình và tính toán cầu thang.
  • SAFE — mô hình và tính toán sàn phẳng, móng cọc.
  • PROKON — kiểm tra khả năng chịu lực cột và vách lõi bằng biểu đồ tương tác.
  • PLAXIS 2D — mô hình các giai đoạn thi công hố đào tầng hầm.
  • AutoCAD, MS Word, Excel — triển khai bản vẽ và hỗ trợ tính toán.

Vật liệu thiết kế

Vật liệu Thông số Phạm vi áp dụng
Bê tông B30 Rb = 17 MPa; Rbt = 1,15 MPa; Eb = 32.500 MPa Toàn bộ cấu kiện kết cấu
Bê tông B12 Rb = 6,6 MPa; Eb = 21.500 MPa Bê tông lót móng
Thép CB300-T Rs = Rsc = 260 MPa; Rsw = 210 MPa Cốt thép đai
Thép CB400-V Rs = Rsc = 350 MPa; Rsw = 280 MPa Cốt thép dọc

Nguồn dữ liệu đầu vào

  • Hồ sơ kiến trúc công trình.
  • Hồ sơ khảo sát địa chất (trụ địa chất, kết quả thí nghiệm SPT, chỉ tiêu cơ lý các lớp đất).
  • Số liệu khí hậu theo QCVN 02:2022/TT-BXD (vùng gió II, W₀ = 0,95 kN/m², V₃ₛ,₅₀ = 44 m/s).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 — Tổng quan kiến trúc công trình

Chương này trình bày tổng thể công trình MOZAC: vị trí địa lý, mục đích xây dựng, đặc điểm kiến trúc và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng. Công năng phân bổ theo chiều đứng: tầng hầm bố trí bãi đậu xe; tầng trệt kinh doanh thương mại; tầng 2–15 là căn hộ chung cư; tầng thượng là sân sinh hoạt đa năng. Hệ thống giao thông đứng bố trí 2 thang bộ và 4 buồng thang máy tại trung tâm, đảm bảo khoảng cách xa nhất từ bất kỳ điểm nào đến cầu thang không vượt quá 25 m theo yêu cầu thoát hiểm. Các giải pháp kỹ thuật được mô tả gồm hệ thống điện (lưới thành phố + máy phát 150 kVA), cấp nước (bể ngầm + bể mái + bơm tự động), thoát nước (ống thoát mưa đường kính 140 mm), phòng cháy chữa cháy, chống sét chủ động, thông gió và thoát rác.

Chương 2 — Tổng quan kết cấu công trình

Chương này xác lập toàn bộ cơ sở tính toán kết cấu: tiêu chuẩn, giả thiết, phần mềm, vật liệu và tiêu chí thiết kế. Hai phương án hệ kết cấu được so sánh và lựa chọn:

  • Hệ chịu tải đứng: Qua so sánh sàn dầm và sàn phẳng theo các tiêu chí nhịp (lớn nhất 8,2 m), chiều cao tầng 3,4 m, hình dạng ô sàn và tiến độ thi công, tác giả chọn phương án sàn phẳng có mũ cột (drop panels) và dầm biên. Chiều dày sàn chọn 230 mm (tầng điển hình và tầng trệt), 200 mm (sàn vệ sinh); bề rộng mũ cột 3.000 mm, dày 170 mm; tiết diện dầm biên 300×600 mm; chiều dày vách 300 mm.

  • Hệ chịu tải ngang: Qua so sánh hệ khung thuần, hệ khung giằng và hệ khung-vách lõi theo đặc điểm công trình 16 tầng cao 55,2 m ở vùng có tải trọng gió và động đất, tác giả chọn hệ khung-vách lõi (khung chịu tải đứng + vách lõi chịu tải đứng và tải ngang kết hợp).

Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737-2023 (mục 10.2), áp lực cơ sở W₀ = 0,95 kN/m², địa hình C, hệ số hiệu ứng giật GfX = 0,856 và GfY = 0,86 cho kết cấu mềm có T₁ > 1 s. Tải trọng động đất tính theo phương pháp phổ phản ứng (TCVN 9386-2012), gia tốc nền ag = 0,0856 g, loại đất nền C (S = 1,15; TB = 0,2 s; TC = 0,6 s; TD = 2 s), hệ số ứng xử q = 3,9. Kết quả phân tích dao động xác định chu kỳ dao động T₁Y = 1,582 s (phương Y) và T₁X = 1,719 s (phương X). Đồ án áp dụng 22 tổ hợp tải trọng TTGH I và 17 tổ hợp TTGH II, trong đó tổ hợp bao gồm tải trọng thường xuyên, tạm thời (dài hạn và ngắn hạn), gió và động đất theo TCVN 2737:2023.

Kiểm tra TTGH II xác nhận công trình đạt các giới hạn: chuyển vị đỉnh do gió không vượt H/500 = 110,4 mm; chuyển vị lệch tầng do gió ≤ h/500; chuyển vị lệch tầng do động đất ≤ h/200; hệ số nhạy P-Delta θ ≤ 0,1 (không cần xét hiệu ứng bậc 2); hệ số an toàn chống lật và chống trượt ≥ 1,5.

Chương 3 — Thiết kế cầu thang (SAP2000)

Cầu thang bộ tầng điển hình được mô hình và tính toán trên SAP2000. Chương trình bày tĩnh tải trên bản chiếu nghỉ, tĩnh tải trên bản thang nghiêng (có kể đến các lớp cấu tạo), tổ hợp tải trọng, kết quả nội lực (biểu đồ momen, lực cắt, phản lực), tính toán cốt thép bản thang và dầm chiếu nghỉ, kiểm tra khả năng chịu cắt. Lớp bê tông bảo vệ cầu thang là 25 mm.

Chương 4 — Thiết kế sàn tầng điển hình (SAFE)

Sàn phẳng tầng điển hình (ô sàn lớn nhất 7.500 × 8.200 mm, dày 230 mm) được phân tích nội lực theo phương pháp phần tử hữu hạn trên SAFE. Kết quả tính thép sàn tổng hợp theo hai phương: dải Strip theo phương X (Layer A) và phương Y (Layer B). Chương kiểm tra xuyên thủng tại các vị trí cột, kiểm tra độ võng ngắn hạn và dài hạn theo TCVN 5574-2018, kiểm tra chiều rộng vết nứt.

Chương 5 — Thiết kế dầm tầng điển hình (ETABS)

Dầm biên tầng 12 được chọn làm đại diện để thiết kế chi tiết. Nội lực xuất từ ETABS (bảng quy đổi tên dầm từ ETABS sang ký hiệu tính toán). Chương trình bày tính toán cốt thép dọc, cốt đai (kể cả cấu tạo kháng chấn trong vùng tới hạn), tính toán cấu kiện chịu momen xoắn (dầm B6-1/B28 được kiểm tra riêng cho ba trường hợp: chịu xoắn đơn thuần, xoắn-uốn kết hợp, xoắn-cắt kết hợp), và tính toán đoạn neo nối cốt thép.

Chương 6 — Thiết kế hệ khung (Khung trục D)

Thiết kế cột: Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho hai cột điển hình C28 và C29 trên khung trục D. Kết quả kiểm tra khả năng chịu lực cột bằng biểu đồ tương tác trên phần mềm PROKON. Cốt đai cột được tính toán và bố trí theo yêu cầu kháng chấn.

Thiết kế vách lõi thang (LT1, LT2): Vách được chia thành nhiều phần tử nhỏ để xác định đặc trưng hình học và nội lực từng phần. Trục chính momen quán tính xác định theo phương pháp hình học. Kết quả tính thép vách LT1 và LT2 được kiểm tra lại bằng PROKON.

Chương 7, 8, 9 — Thiết kế móng cọc khoan nhồi (SAFE)

Địa chất công trình được thống kê và phân loại theo các chỉ tiêu cơ lý: hệ số rỗng, trạng thái các lớp đất, tổng hợp chỉ tiêu cơ lý. Tác giả lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi và trình bày thông số thiết kế cọc.

Sức chịu tải của cọc được xác định theo bốn phương pháp và tổng hợp thành sức chịu tải thiết kế:

Phương pháp Cơ sở
Theo vật liệu Cường độ bê tông cọc và cốt thép lồng
Theo chỉ tiêu cơ lý đất nền Hệ số điều kiện làm việc đất eq1, eq2
Theo chỉ tiêu cường độ đất nền Sức kháng fi theo cường độ
Theo thí nghiệm SPT Đất dính và đất rời xử lý riêng

Độ lún cọc đơn được xác định theo sơ đồ không mở rộng mũi. Mô hình bố trí móng thực hiện trên SAFE. Đồ án thiết kế bốn loại móng: M1, M2, M3 và móng lõi thang — mỗi loại kiểm tra áp lực tiêu chuẩn dưới đáy móng quy ước, sức chịu tải đất nền, xuyên thủng đài, momen và tính thép đài.

Chương 10 — Biện pháp thi công

Thi công cọc khoan nhồi: Trình bày quy trình 8 bước (khoan dẫn → hạ ống vách → bơm Bentonite → kiểm tra độ sâu → lắp lồng thép → vệ sinh đáy hố → hạ ống đổ bê tông → đổ bê tông), khối lượng bê tông và thép cọc, thông số thiết bị thi công, và biện pháp an toàn lao động.

Thi công đào đất tầng hầm: Sử dụng cừ Larsen (cừ IV) làm hệ giữ đất. Mô hình thi công theo 4 giai đoạn trên PLAXIS 2D: (1) đặt tải trọng, (2) thi công cừ Larsen, (3a) hạ mực nước ngầm đến 2,5 m so với mặt đất tự nhiên và (3b) đào đến 2 m, (4a) hạ mực nước ngầm đến 5 m và (4b) đào đến 4 m. Kiểm tra ổn định tổng thể hố đào ở hai giai đoạn đào, xác định mặt trượt nguy hiểm, kiểm tra chuyển vị và khả năng chịu lực của hệ cừ.


Thiết kế và triển khai

(Mục bổ sung áp dụng vì đồ án có nội dung thiết kế kỹ thuật và sử dụng phần mềm tính toán chuyên ngành)

Kiến trúc phần mềm tính toán

Hệ thống tính toán sử dụng năm phần mềm theo phân cấp chức năng:

  • ETABS đóng vai trò mô hình tổng thể (full 3D frame model), xuất nội lực cho toàn bộ cột, vách và dầm; đồng thời thực hiện phân tích phổ phản ứng động đất và phân tích tải trọng gió.
  • SAFE nhận mô hình sàn và móng từ ETABS để phân tích phần tử hữu hạn chi tiết.
  • SAP2000 mô hình riêng cấu kiện cầu thang.
  • PROKON kiểm tra độc lập cột và vách theo biểu đồ tương tác P-M, làm đối chứng với kết quả từ ETABS.
  • PLAXIS 2D mô hình bài toán địa kỹ thuật (hố đào) với các giai đoạn thi công tuần tự.

Kiểm tra và xác nhận kết quả

Kết quả tính toán được kiểm tra ở hai cấp độ: (1) kiểm tra chéo giữa phần mềm (ETABS so sánh với PROKON cho cột-vách; SAFE kiểm tra lại momen móng); (2) kiểm tra theo tiêu chuẩn với các giới hạn quy định trong TCVN 5574-2018, TCVN 9386-2012, TCVN 10304-2014. Độ võng, vết nứt và chuyển vị lệch tầng được xuất riêng và đối chiếu với bảng giới hạn cho phép theo từng tiêu chuẩn tương ứng.

Sản phẩm đồ án

Bộ hồ sơ gồm 01 thuyết minh, 01 phụ lục, và 28 bản vẽ A1 (05 bản vẽ kiến trúc và 23 bản vẽ kết cấu, theo phiên bản tiếng Việt; phiên bản tiếng Anh ghi 24 bản vẽ với 05 kiến trúc và 19 kết cấu).


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật chính

  • Hệ kết cấu đã thiết kế hoàn chỉnh: sàn phẳng 230 mm với mũ cột 3.000 × 170 mm, dầm biên 300×600 mm, vách lõi dày 300 mm, hệ khung-vách lõi cho công trình 16 tầng cao 55,2 m.
  • Kiểm tra chuyển vị đỉnh: đạt yêu cầu ≤ H/500 = 110,4 mm.
  • Kiểm tra chuyển vị lệch tầng do gió: kết quả nhỏ nhất ghi nhận 0,00016 (tầng thượng), đáp ứng giới hạn h/500.
  • Hệ số P-Delta θ ≤ 0,1: không cần xét hiệu ứng bậc 2.
  • Móng cọc khoan nhồi: bốn loại đài móng (M1, M2, M3, móng lõi thang) được thiết kế theo kết quả SPT và chỉ tiêu cơ lý, với độ lún cho phép ≤ 100 mm (TCVN 10304-2014).
  • Hố đào tầng hầm: mô hình PLAXIS 2D 4 giai đoạn với cừ Larsen IV xác nhận ổn định tổng thể qua hai lần kiểm tra mặt trượt.

Giải pháp và lựa chọn kỹ thuật của tác giả

  • Chọn sàn phẳng thay sàn dầm để tăng không gian kiến trúc và rút ngắn tiến độ thi công cốp pha.
  • Chọn hệ khung-vách lõi thay hệ khung thuần để kiểm soát chuyển vị ngang của nhà cao tầng 16 tầng trong vùng chịu cả gió và động đất cấp VII.
  • Chọn phương pháp phổ phản ứng (thay tĩnh lực ngang tương đương) vì công trình có chu kỳ dao động T₁ > 1 s và cần xét nhiều dạng dao động.
  • Áp dụng cừ Larsen IV kết hợp hạ mực nước ngầm theo giai đoạn trong biện pháp đào đất.

Đóng góp của đồ án

Sinh viên thực hiện tích hợp toàn bộ quy trình thiết kế xây dựng nhà cao tầng — từ kiến trúc, kết cấu đến thi công — trong một đồ án duy nhất, áp dụng đồng thời TCVN 2737-2023 (tiêu chuẩn tải trọng mới nhất tại thời điểm hoàn thành) và TCVN 9386-2012. Đây là đóng góp thực hành quan trọng, thể hiện khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức từ nhiều học phần vào một công trình thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Sinh viên ghi nhận trong lời cảm ơn rằng "khối lượng công việc thực hiện trong đồ án tương đối lớn mà lượng kiến thức bản thân chưa được đầy đủ nên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót" — đây là hạn chế được đề cập trực tiếp trong văn bản.

Xét theo phạm vi thiết kế thực tế, một số giới hạn có thể nhận thấy:

  • Phạm vi mô hình: Mô hình ETABS sử dụng giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng — giả thiết này có thể không hoàn toàn phản ánh ứng xử thực tế của sàn phẳng khi có lỗ thang máy và cầu thang lớn.
  • Thiết kế chọn mẫu: Chỉ một khung trục D được thiết kế chi tiết; các khung trục còn lại không được trình bày đầy đủ.
  • Biện pháp thi công: Phần thi công cọc và đào đất tầng hầm được trình bày ở mức biện pháp kỹ thuật và mô hình PLAXIS 2D, chưa bao gồm lập kế hoạch tiến độ và dự toán chi phí thi công đầy đủ.
  • Hướng mở rộng: Có thể phát triển theo hướng thiết kế chống động đất cấp DCM/DCH đầy đủ, tính toán cốt thép kháng chấn chi tiết cho tất cả cấu kiện, hoặc mô phỏng thi công ba chiều (3D construction simulation).

Giá trị tham khảo

Đồ án này có giá trị tham khảo chủ yếu đối với các nhóm sau:

  • Sinh viên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng và Kỹ thuật Xây dựng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về nhà cao tầng bê tông cốt thép: phần tổng quan kết cấu (Chương 2) và quy trình lựa chọn hệ kết cấu theo bảng so sánh là tài liệu tham khảo quy trình thiết kế bài bản.
  • Người nghiên cứu về tải trọng gió và động đất theo tiêu chuẩn mới: Đồ án trình bày đầy đủ quy trình áp dụng TCVN 2737-2023 (tính hệ số giật Gf cho kết cấu mềm T₁ > 1 s) và TCVN 9386-2012 (phương pháp phổ phản ứng, hệ số ứng xử q = 3,9) — hai nội dung thường gặp khó khăn khi tra cứu.
  • Sinh viên học phần Nền móng và Địa kỹ thuật: Phần thống kê địa chất, tính sức chịu tải cọc theo bốn phương pháp song song (vật liệu, cơ lý, cường độ, SPT) và thiết kế bốn loại đài móng là ví dụ đầy đủ và có hệ thống.
  • Sinh viên tìm hiểu biện pháp thi công hố đào: Phần mô hình PLAXIS 2D với trình tự bốn giai đoạn thi công cừ Larsen và hạ mực nước ngầm cung cấp quy trình mô phỏng địa kỹ thuật thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đồ án chọn phương pháp phổ phản ứng thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương để tính toán động đất? Vì chu kỳ dao động cơ bản của công trình theo phương X là T₁X = 1,719 s và phương Y là T₁Y = 1,582 s, lớn hơn ngưỡng 4Tc = 4 × 0,6 = 2,4 s? Không — thực ra tác giả chọn phổ phản ứng vì phương pháp này mang "tính tổng quát hơn", xét đồng thời tất cả dạng dao động góp phần đáng kể (tổng khối lượng hữu hiệu ≥ 90%), phù hợp với công trình có hình dạng mặt bằng phức tạp và cần độ chính xác cao hơn.

2. Giá trị gia tốc nền thiết kế ag bằng bao nhiêu và công trình phải áp dụng những biện pháp kháng chấn nào? Gia tốc nền thiết kế ag = agR × γI = 0,0856 g × 1 = 0,0856 g. Vì ag = 0,08 g (ngưỡng yêu cầu kháng chấn đầy đủ), công trình phải tính toán và cấu tạo kháng chấn theo toàn bộ quy định của TCVN 9386-2012, bao gồm cấu tạo cốt đai trong vùng tới hạn của dầm và cột, và thiết kế vách lõi theo yêu cầu kháng chấn.

3. Sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi được xác định như thế nào khi bốn phương pháp cho kết quả khác nhau? Đồ án tính song song bốn phương pháp (theo vật liệu, theo chỉ tiêu cơ lý, theo chỉ tiêu cường độ, theo thí nghiệm SPT cho đất dính và đất rời riêng biệt), sau đó tổng hợp trong "Bảng tổng hợp sức chịu tải thiết kế của cọc" để chọn giá trị thiết kế phù hợp nhất theo TCVN 10304-2014.

4. Kiểm tra ổn định hố đào được thực hiện mấy lần và ở giai đoạn nào trong quá trình thi công? Kiểm tra ổn định tổng thể hố đào được thực hiện hai lần trên PLAXIS 2D: lần 1 sau giai đoạn đào đến 2 m so với mặt đất tự nhiên (giai đoạn 3b) và lần 2 sau giai đoạn đào đến 4 m (giai đoạn 4b). Mỗi lần kiểm tra xác định mặt trượt nguy hiểm và kiểm tra chuyển vị, khả năng chịu lực của hệ cừ Larsen IV.

5. Tại sao chiều dày sàn vệ sinh được chọn 200 mm thay vì 230 mm như sàn tầng điển hình? Sàn nhà vệ sinh được giật cấp 30 mm so với sàn sinh hoạt để tạo ngưỡng chống tràn nước ra ngoài. Do được giật cấp xuống thấp hơn, chiều dày sàn vệ sinh được giảm xuống còn 200 mm (= 230 − 30 mm) theo cấu tạo kiến trúc của công trình.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung Cư Cao Cấp MOZAC" trình bày quy trình thiết kế xây dựng đầy đủ của một công trình nhà ở cao tầng 16 tầng (55,2 m) tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm ba lĩnh vực kiến trúc, kết cấu và thi công trong một hệ thống tài liệu thống nhất. Hệ kết cấu khung-vách lõi kết hợp sàn phẳng được lựa chọn và kiểm tra đầy đủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 2737-2023, TCVN 5574-2018, TCVN 9386-2012), với sự hỗ trợ của năm phần mềm chuyên ngành (ETABS, SAFE, SAP2000, PROKON, PLAXIS 2D). Kết quả tính toán xác nhận công trình đạt các yêu cầu về độ bền, ổn định, chuyển vị và điều kiện sử dụng bình thường; phần thi công hố đào bằng cừ Larsen được mô hình hóa theo trình tự giai đoạn thực tế trên PLAXIS 2D, xác nhận ổn định tổng thể qua hai lần kiểm tra.