Giáo Trình Môn Học Định Mức Kỹ Thuật và Tổ Chức Sản Xuất Ngành Công Nghệ Sợi Dệt

Giáo trình môn học định mức kỹ thuật và tổ chức sản xuất ngành công nghệ sợi dệt trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sợi, Dệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2016

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH QUẤN ỐNG SỢI DỌC

1.1. ĐẶC TRƯNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH

1.2. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY ỐNG

1.2.1. Nhận và giao ca

1.2.2. Bảo dưỡng thiết bị

1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC THAO TÁC CHÍNH VÀ CÁC TIÊU HAO THỜI GIAN CỦA CÔNG NHÂN ỐNG (MÁY ỐNG M.150)

1.3.1. Lắp các ống sợi con

1.3.2. Loại sợi đứt (nối đứt)

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH MẮC SỢI

2.1. ĐẶC TRƯNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH

2.2. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY MẮC

2.2.1. Nhận và giao ca

2.2.2. Đặt kế hoạch làm việc

2.3. SỐ LIỆU ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH MẮC

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH Ồ SỢI

3.1. ĐẶC TRƯNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH

3.2. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY Ồ

3.2.1. Nhận và giao ca

3.2.2. Chuẩn bị máy để lên lớp hồ mới

3.2.3. Lên lớp hồ mới

3.2.4. Chuẩn bị máy sau một thời kỳ dừng máy

3.2.5. Kiểm tra và phân tích quá trình hoàn tất mực in ống

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH DỆT

4.1. ĐẶC TRƯNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH

4.2. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY DỆT

4.2.1. Nhận và giao ca

4.2.2. Kế hoạch hóa công việc của thợ dệt

4.3. SỐ LIỆU AN ĐẦU VỀ NGHIÊN CỨU MỨC ĐỊNH CÔNG

4.4. SỐ LIỆU ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH DỆT

Trích đoạn nội dung tài liệu

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẲNG KINH TẾ -KỸ THUẬT VINATEX TP. HCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT NGÀNH: CÔNG NGHỆ SỢI, DỆT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-. ngày … tháng . năm … của u tr n r n ao đ n n n h hành phố h nh.HCM, năm 2016 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU iáo trình ông nghệ tiền ử l sản ph m dệt được biên soạn theo chư ng trình môn học ông nghệ tiền ử l sản ph m dệt Ngành ông nghệ s i dệt hoa ông nghệ dệt may – Trư ng ao đ ng inh tế – ỹ thuật Vinate TP ồ hí Minh. o phục vụ cho học tập của sinh viên ngành sợi – dệt nên nội dung của giáo trình được biên soạn tập trung vào quy trình công nghệ tiền ử l các loại vật liệu dệt được sử dụng phổ biến hiện nay; thêm vào đó là nh ng lưu để đạt được hiệu quả và cho chất lượng tốt khi áp dụng các quy trình công nghệ tiền ử l cho m i loại vật liệu được đ c kết t th c tế tại các doanh nghiệp trong nh ng n m qua. Ngoài phần M đầu trình bày tóm tắt về d y chuyền công nghệ hoàn tất vải mục tiêu và ngh a chung của công nghệ tiền ử l sản ph m dệt yêu cầu về chất lượng nước trong hoàn tất sản ph m dệt các nội dung c n lại của iáo trình bao gồm 2 chư ng: o hiện nay c n có s khác nhau về việc sử dụng thuật ng trong ngành dệt – nhuôm, mặc dù đ rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn song không thể tránh được thiếu sót. h ng tôi mong nhận được s góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện. Mọi kiến đóng góp in g i về địa ch : ộ môn ông nghệ sợi dệt hoa ông nghệ dệt may Trư ng ao đ ng inh tế - ỹ thuật Vinate TP Hồ Chí Minh số 586 ha Vạn n phư ng Linh Đông Quận Thủ Đức TP ồ hí Minh. Tác giả MỤC LỤC MỤC LỤC Trang ƯƠN I: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ TRÌN QUẤN ỐN SỢI Ọ . ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : . TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY ỐN : . Tổ chức n i làm việc của công nh n ống: . Nội dung c bản các thao tác chính và các tiêu hao th i gian của công nh n ống (MÁY ỐN M. Đặt kế hoạch làm việc: . Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN ỐN :. 15 CHƯƠNG 2: TỔ Ứ LAO ĐỘN VA ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUA TRIN MẮ SỢI Ọ . ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUA TRIN : . TỔ Ứ LAO ỘN P Ụ VỤ MAY MẮ : . Tổ chức ch lam việc: . Nhận va giao ca: . Nội dung c bản cac thao tac của cong nhan mắc va mức tieu hao th i gian dứng may mắc: . Đặt kế hoạch làm việc: . Á Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN MẮ : . s định mức kỹ thuật của quá trình mắc đồng loạt:. s định mức kỹ thuật của quá trình mắc ph n b ng: . 32 ƯƠNG III: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ TRÌN Ồ SỢI Ọ . ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : . TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY Ồ: . Tổ chức ch làm việc: . Nhận và giao ca: . Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN Ồ: . hu n bị máy để lên lớp hồ mới: . Lên lớp hồ mới: . hu n bị m máy sau một th i kỳ d ng máy (d ng máy hàng ngày hoặc sau hai ca liền): . IỂM TRA VÀ P ÂN TÍ QUÁ TRÌN OÀN T ÀN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN Ồ: . 47 ƯƠNG IV: TỔ Ứ LAO ĐỘN VÀ ĐỊN MỨ Ỹ T UẬT ỦA QUÁ TRÌN ỆT . ĐẶ TRƯN TÓM TẮT ỦA QUÁ TRÌN : . TỔ Ứ LAO ĐỘN P Ụ VỤ MÁY ỆT: . Tổ chức n i làm việc cho thợ dệt:. Nhận và giao ca: . Kế hoạch hóa công việc của thợ dệt: . Á SỐ LIỆU AN ĐẦU ÙN O VIỆ N IÊN ỨU MỨ IA CÔNG: . Ơ SỞ TÍN TOÁN MỨ IA ÔN ỦA ÔN N ÂN ỆT: . 58 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Công nghệ tiền xủa lý sản phẩm dệt Mã môn học/mô đun: NH28.1 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: - Tính chất: - Ý ngh a và vai tr của môn học/mô đun: Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: - Về kỹ n ng: - Về n ng l c t chủ và trách nhiệm: Nội dung của môn học/mô đun: CHƢƠNG I TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH QUẤN ỐNG SỢI DỌC I. ĐẶC TRƢNG TÓM TẮT CỦA QUÁ TRÌNH Quấn ống sợi trên máy quấn ống là quá trình công nghệ chu n bị cho công đoạn dệt. Việc quấn ống do công nh n ống đảm nhiệm; m i công nh n trông coi một số cọc song song cùng làm việc ch làm việc; đ y là đặc trưng của công nh n đứng nhiều máy. Ngư i ta quấn ống sợi trên máy quấn ống để chu n bị gia công nh ng công đoạn sau bằng cách hình thành các ống sợi sử dụng thuận tiện (các ống sợi suốt sợi …); sợi quấn trên các ống đ i hỏi phải có hình dạng kích thước theo đ ng yêu cầu phù hợp với n ng suất lao động đảm bảo n ng suất máy móc công đoạn quấn ống và các công đoạn sau (công đoạn mắc công đoạn e hoặc dệt kim); quấn ống c n làm nhiệm vụ chu n bị sợi ngang cho các máy dệt không thoi; quấn ống để kiểm tra sợi và loại tr nh ng đoạn sợi không đảm bảo chất lượng (bị g t rối …); làm sạch sợi (loại tạp chất bụi …) hất lượng của việc nối sợi (hình dạng mối nối kích thước mối nối độ chặt của mối nối chiều dài của mối nối …) có được trong khi quấn ống cần phải tạo điều kiện tốt cho các công đoạn sau gia công được liên tục. hi quấn ống để dệt các loại vải kỹ thuật thì bắt buộc phải nối bằng mối nối t thắt. Sau khi quấn ống sợi phải bền h n và sạch h n. Sợi cần phải được quấn trên các ống có vỏ nhẵn để t ra được dễ dàng, không bị vướng đứt khi gia công các công đoạn sau. Muốn vậy trong th i gian quấn ống ra b p sợi cần thiết phải gi cho sức c ng sợi được đều đặn. Sợi bị quá c ng trong quá trình quấn ống sẽ ảnh hư ng ấu đến tính chất sợi. Sau khi quấn ống sợi cần gi được tính chất đàn hồi. Máy quấn ống làm việc có tính chất chu kỳ theo th i gian cần thiết để gia công ong một đ n vị sản ph m (ống sợi hay suốt sợi). Ví dụ: hi lấy các thành ph m ra khỏi máy lắp các lõi ống cũng như lắp các ống có sợi vào máy thì máy không bị d ng mà nó ch ng ng làm việc các b p sợi đ quấn ong. Trên các máy quấn suốt ngang t động thì việc lấy các suốt đ đầy sợi và lắp các lõi suốt tiến hành hoàn toàn t động. Trên các máy quấn ống có bộ phận t động d ng để n ng các b p sợi không cho làm việc khi sợi bị đứt hay hết sợi. Trên các máy t động quấn suốt tùy theo t ng loại cũng có nh ng bộ phận t động d ng khi sợi bị đứt. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG PHỤC VỤ MÁY ỐNG Trách nhiệm của nh ng ngư i phục vụ máy quấn ống là đứng máy hoặc theo phư ng pháp đi tua có hệ thống theo một đư ng tua đ quy định. Ví dụ:Đối với máy M.150 thì có dạng đi tua con lắc hoặc là đứng máy theo phư ng pháp đứng canh nếu công nh n trông nom số lượng cọc ít (t 6 – 8 cọc). Trong quá trình lao động công nh n ống phải quan sát tình hình quấn ống và phải hết sức ch đến việc gi được ph n đoạn trên máy. ác ống sợi cần được t ra theo thứ t và đều đặn trong khu v a ngư i công nh n phục vụ. ác b p sợi cũng phải được hình thành một cách có thứ t . Việc quấn ống sợi trên máy quấn ống đ i hỏi cần phải mất nhiều công lao động (v a làm tay v a dùng máy). hính vì vậy mà cần phải sử dụng th i gian lao động một cách hợp l . Để sử dụng hợp l th i gian lao động của thợ đứng máy ống việc chọn số cọc đứng phục vụ có ngh a quan trọng. hu v c phục vụ của công nh n ống được bố trí hợp l là cho họ đứng nhiều cọc nếu trình độ tay nghề khá c n trình độ tay nghề kém thì bố trí đứng ít cọc. Ví dụ: ông nh n ch có thể đạt được một n ng suất cao khi có đủ khả n ng lắp các ống sợi vào máy một cách liên tục và trên m i cọc khộng có nh ng gi chết do không có công nh n làm. o vậy công nh n ống nên phục vụ một số cọc không lớn (nếu nhà máy có máy dư). Nếu công nh n phải phụ trách quá nhiều cọc thì sẽ có s l ng phí n ng suất của cả các cọc khác trong khu v c phục vụ. iện tượng này cũng ảy ra khi nhiều cọc không làm việc nhiều ống sợi của các vị trí khác nhau không t sợi và l c đó tình hình l ng phí n ng suất của các cọc sẽ phụ thuộc vào số lượng cọc cùng một l c không làm việc do không có công nh n lắp ống sợi. Nói tóm lại th i gian không làm việc của m i cọc phụ thuộc vào th i gian cần thiết để ngư i đứng máy ống lắp ống sợi. Điều này quan sát thấy rất đ ng trong điều kiện công nh n ống chịu trách nhiệm với số lượng cọc quá lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ