CHƯƠNG 1: TĨNH ĐIỆN I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG - Trình bày được các khái niệm cơ bản về điện tích, điện trường, điện thế; - Giải thích được các hiện tượng về điện, điện trường, sự tác dụng của điện trường lên vật dẫn, lên điện môi. - Chủ động, nghiêm túc trong học tập. NỘI DUNG CHI TIẾT 1.
HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN 1. SỰ NHIỄM ĐIỆN Ta đã biết khi ta cọ xát những vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…vào dạ hoặc lụa,…thì vật đó sẽ hút được những vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông,…ta nói rằng những vật đó đã bị nhiễm điện. Ngày nay chúng ta vẫn dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không. Vật bị nhiễm điện được gọi là vật mang điện, vật tích điện hay một điện tích.
Dựa vào đặc điểm của vật nhiễm điện là nó có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác. Cho nên muốn biết một vật đã nhiễm điện hay chưa thì ta đưa vật cần nhận biết đến gần: - Các vật nhẹ, nếu: + Nó hút được các vật nhẹ thì vật đó đã nhiễm điện. + Nó không hút được các vật nhẹ thì nó chưa nhiễm điện. - Các vật nhiễm điện khác, nếu có thể: + Có hiện tượng phóng điện thì vật đó đã bị nhiễm điện.
+ Không có hiện tượng phóng điện thì vật đó chưa nhiễm điện. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét. Có hai loại điện tích là điện tích dương (kí hiếu bằng dấu +) và điện tích âm (kí hiệu bằng dấu -). Điện tích chứa trong một vật bất kỳ bằng số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Điện tích của hạt electron là điện tích nguyên tố âm, điện tích của hạt proton là điện tích nguyên tố dương Các điện tích có hiện tượng tương tác điện có thể hút hoặc đẩy nhau, hai điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau, hai điện tích t khác loại (dấu) thì hút nhau. GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN BẰNG THUYẾT ĐIỆN TỬ Nhà bác học Anh Tomson đưa ra học thuyết điện tử gồm các nội dung: Mọi vật chất trong tự nhiên là tập hợp của nhiều nguyên tử của chất đó - Kết cấu của nguyên tử của một chất gồm hai phần: + Hạt nhân mang điện tích dương Nhiều điện tử, mỗi điện tử mang điện tích âm nguyên tố (là điện tích âm nhỏ nhất bằng -1,6. Các điện tử trong nguyên tử chuyển động theo nhiều quỹ đạo khác nhau. Điện tử được gọi là hạt sơ cấp, đó là cấu tạo nhỏ nhất của vật chất không thể phân chia được.
Nguyên tử trung hoà về điện vì điện tích dương của hạt nhân bằng tổng điện tích âm của các điện tử trong nguyên tử. Kết cấu cân bằng về điện trong nguyên tử khó phá vỡ. Hiện tượng ion hoá: Việc phá vỡ kết cấu trung hoà về điện của nguyên tử gọi là sự ion hoá. Để ion hóa phải có những tác nhân bên ngoài như: nhiệt lượng, sự va đập cơ học,…Sau khi bị ion hoá, những nguyên tử nhận thêm điện tử từ các nguyên tử khác ( có thể cùng chất mà cũng có thể khác chất ) gọi là ion âm.
Nguyên tử bị mất bớt điện tử gọi là ion dương Học thuyết điện tử là học thuyết căn cứ vào sự chuyển động của các điện tử (chuyển động trong nguyên tử, chuyển động sang nguyên tử khác, chuyển động sang vật khác…) để giải thích về đặc tính điện và các hiện tượng về điện. Nhiễm điện do cọ xát: Việc cọ xát thanh thuỷ tinh vào mảnh lụa làm cho một số điện tử từ các nguyên tử thuỷ tinh chuyển sang nguyên tử lụa, vì vậy nguyên tử thuỷ tinh trở thành ion dương. Thanh thuỷ tinh nhiễm điện dương do ma sát. Ngược lại lúc đó các nguyên tử lụa nhận thêm điện tử trở thành ion âm, mảnh lụa nhiễm điện âm do ma sát.
Tương tự khi cọ xát thanh nhựa vào mảnh dạ, các điện tử từ dạ chuyển sang nhựa làm cho thanh nhựa nhiễm điện âm, còn mảnh dạ nhiễm điện dương do ma sát. Nhiễm điện do tiếp xúc: Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó Giải thích: Vật không mang điện tiếp xúc với vật nhiễm điện âm thì điện tử từ vật nhiễm điện âm chuyển sang vật không nhiễm điện làm cho vật đó trở thành nhiễm điện âm do tiếp xúc. Ngược lại khi tiếp xúc với vật nhiễm điện 7 dương thì vật đó trở thành nhiễm điện dương do điện tử di chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương nên vật đó cũng trở thành vật nhiễm điện dương Những vật chất có thể nhiễm điện do tiếp xúc gọi là chất dẫn điện. Ví dụ: Kim loại ( đồng, nhôm, sắt…) 1.
NHIỄM ĐIỆN DO HƯỞNG ỨNG Hình 1.1: Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng Đưa vật B không nhiễm điện đến gần vật A đã nhiễm điện (dương hoặc âm), thì trong vật B đầu gần với vật A nhiễm điện trái dấu với vật A, phía xa hơn nhiễm điện cùng dấu với A. Đó là hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng Đưa vật B không nhiễm điện đến gần vật A đã nhiễm điện dương (hoặc âm), mô tả trên hình thì các điện tử trong vật B sẽ bị hút (hoặc đẩy) các điện tử di chuyển về đầu gần (hoặc là đầu xa) vật A, làm cho trong vật B phía gần với vật A nhiễm điện trái dấu với vật A, phía xa hơn nhiễm điện cùng dấu với A Những chất không dẫn điện do tiếp xúc đều nhiễm điện do hưởng ứng và gọi là chất cách điện hay chất điện môi. Ví dụ ( gỗ, sứ, không khí, giấy,. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỆN TRƯỜNG 2.
ĐỊNH LUẬT CU - LÔNG Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau, lực tương tác giữa các điện tích được gọi là tương tác điện Năm 1785, bằng thực nghiệm, Coulomb (nhà bác học người Pháp 1736 – 1806) đã xác lập được biểu thức định lượng tương tác giữa hai điện tích có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng đặt đứng yên trong chân không Nội dung: Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.1) r2 Trong đó: q1 , q2 là độ lớn của hai điện tích 8 N .m 2 k là hệ số tỉ lệ, k 9.109 , r là khoảng cách giữa hai điện tích. C2 Nếu hai điện tích điểm được đặt trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa hai điện tích sẽ yếu đi lần so với khi đặt chúng trong chân không. Công thức định luật Cu – lông trong trường hợp này: q1 .r 2 là hằng số điện môi Bảng hằng số điện môi của một số chất 2. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA ĐIỆN TRƯỜNG Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích.
Nơi nào có điện tích thì xung quanh điện tích đó có điện trường. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. Một điện tích Q nằm tại một điểm trong không gian sẽ gây ra xung quanh nó một điện trường. Một điện tích q nằm trong điện trường đó sẽ bị Q tác dụng một lực điện và ngược lại, q cũng tác dụng lên Q một lực Chính nhờ tính chất cơ bản này mà ta biết được sự có mặt của điện trường, như vậy hai điện tích Q và q không trực tiếp tác động lên nhau mà mà Q gây ra quanh nó một điện trường và điện trường này tác dụng lên điện tích q, và ngược lại.
Lực này được gọi là lực điện trường 2. CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN a, Cường độ điện trường Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số độ lớn của lực điện F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.3) q E Cường độ điện trường tại điểm mà ta xét 9 Cường độ điện trường được biểu diễn bằng một vectơ gọi là vectơ cường F độ điện trường: E (1.4) q E : Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương, chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó. Nếu E không đổi cả về phương chiều và độ lớn tại mọi điểm trong điện trường thì ta có điện trường đều.
b, Đường sức điện Định nghĩa: là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó Hệ đường sức là là tập hợp các đường sức mô tả không gian có điện trường. Tập hợp các đường sức điện trường được gọi là phổ đường sức điện trường hay điện phổ Hình 1.2 Hình dạng đường sức điện của một số điện trường a. Đường sức của điện tích dương b.
Đường sức của điện tích âm c. Đường sức của hệ 2 điện tích dương đặt gần nhau d. Đường sức của một điện tích dương và điện tích âm đặt gần nhau Các đặc điểm của đường sức điện: + Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có 10 một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực tới điện tích âm. + Tuy các đường sức điện là dày đặc nhưng người ta chie vữ một số đường theo quy ước: Số đường sức điện đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
Như vậy: chỗ có cường độ điện trường mạnh thì số các đường sức từ sẽ mau, chỗ có cường độ điện trường nhỏ thì số các đường sức từ sẽ thưa, điện trường đều thì các đường sức là những đường thẳng song song và cách đều nhau 3. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ 3.