Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Đàm phán kinh doanh (tên môn học trong chương trình: Đàm phán và soạn thảo hợp đồng kinh doanh, Mã môn học: MH23KX5340119) do Lê Thị Thùy Trang và Lê Thuận Thái đồng chủ biên, được ban hành theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Về vị trí đào tạo, đây là môn khoa học chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo ngành Kinh doanh thương mại (trình độ Cao đẳng) và ngành Nghiệp vụ bán hàng (trình độ Trung cấp), được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học cơ sở.

Môn học có thời lượng thực hiện tổng cộng 45 giờ, bao gồm 13 giờ lý thuyết, 28 giờ thực hành/thảo luận/bài tập, 2 giờ kiểm tra định kỳ, 1 giờ ôn tập và 1 giờ thi kết thúc môn học bằng hình thức tự luận viết.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trang bị hệ thống khái niệm, vai trò, nguyên tắc, các giai đoạn đàm phán và kỹ thuật soạn thảo hợp đồng kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Kỹ năng: Phân loại thuật ngữ, vận dụng các kiểu và hình thức đàm phán; thiết lập, kiểm tra và hiệu chỉnh văn bản hợp đồng kinh doanh; nhận diện và dự phòng các rủi ro pháp lý.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tinh thần tự học, kỹ năng làm việc nhóm, tính kỷ luật trong quản lý tiến độ công việc được giao.

Cấu trúc giáo trình được tiếp cận theo logic thực hành nghề nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa hai hoạt động tương hỗ: quá trình giao tiếp, thương lượng tìm kiếm thỏa thuận và quá trình pháp lý hóa các cam kết thành văn bản hợp đồng có giá trị chứng cứ pháp lý.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế thành 3 chương chuyên đề với tổng thời lượng 45 giờ:

[Chương 1: Tổng quan (4 giờ)] 
[Chương 2: Đàm phán kinh doanh (19 giờ)] 
[Chương 3: Soạn thảo hợp đồng (18 giờ)]
  • Chương 1: Tổng quan về đàm phán và soạn thảo hợp đồng kinh doanh (Mã chương MH23KX5340119-01; 4 giờ: 2 giờ lý thuyết, 2 giờ thảo luận): Trình bày các định nghĩa về đàm phán thương mại; khái niệm hợp đồng theo Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015; dấu hiệu nhận diện và phân loại tên gọi hợp đồng theo Luật Thương mại năm 2005 (mua bán hàng hóa, dịch vụ xúc tiến, đại lý, ủy thác, gia công, nhượng quyền thương mại); vai trò và mối quan hệ hữu cơ giữa đàm phán và văn bản hóa thỏa thuận.

  • Chương 2: Những nội dung cơ bản trong đàm phán (Mã chương MH23KX5340119-02; 19 giờ: 6 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành): Cung cấp 6 nguyên tắc đàm phán; 3 kiểu tiếp cận vấn đề (Lose-Win, Win-Lose, Lose-Lose); 3 kiểu đàm phán (Mềm - Soft, Cứng - Hard, Nguyên tắc - Principled); 3 hình thức giao dịch (thư tín qua quy trình 5 bước gồm hỏi hàng, chào hàng/báo giá, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận; điện thoại/điện tử; gặp mặt trực tiếp); 5 giai đoạn đàm phán (Chuẩn bị, Xây dựng quan hệ, Trao đổi thông tin, Đề ra lựa chọn, Đạt thỏa thuận); 5 chiến thuật thương lượng (Hợp tác, Cạnh tranh, Nhượng bộ, Chấp nhận, Né tránh); các rào cản và kỹ thuật giao tiếp ngôn ngữ, phi ngôn ngữ.

  • Chương 3: Những nội dung cơ bản trong soạn thảo hợp đồng kinh doanh (Mã chương MH23KX5340119-03; 18 giờ: 5 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành): Phân tích yêu cầu hình thức theo Luật Thương mại 2005; cấu trúc 3 nhóm điều khoản (chủ yếu, thường lệ, tùy nghi); các nội dung cơ bản theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 (đối tượng, số lượng, giá cả, phương thức thanh toán L/C, UCP, URC, Pháp lệnh Ngoại hối, phạt vi phạm tối đa 8% theo Điều 301 Luật Thương mại, bồi thường, bất khả kháng, tài phán Tòa án/Trọng tài); 7 căn cứ xác định hợp đồng vô hiệu theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015; quy trình 5 bước soạn thảo và 7 biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Progression logic: Nội dung phát triển tuần tự từ nhận thức lý thuyết nền tảng (Chương 1), chuyển tiếp sang hành vi tương tác và xác lập thỏa thuận trên bàn đàm phán (Chương 2), và hoàn thiện bằng kỹ thuật văn bản hóa pháp lý chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn quyền lợi doanh nghiệp (Chương 3).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết về hành vi thương lượng, lý thuyết giải quyết xung đột lợi ích thông qua hiệp thương, lý thuyết giao kết giao dịch dân sự và thương mại.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc tự nguyện giao kết, nguyên tắc bình đẳng thiện chí, nguyên tắc đàm phán dựa trên tiêu chuẩn khách quan (Principled Negotiation), nguyên tắc giới hạn thẩm quyền ký kết và phòng ngừa vi phạm điều cấm của luật.
  • Khung khổ pháp lý và quy chuẩn (Essential frameworks): Hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam gồm Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Pháp lệnh Ngoại hối (sửa đổi 2013), Nghị định 59/2006/NĐ-CP, Nghị định 12/2006/NĐ-CP, Thông tư 04/2006/TT-BTM; mô hình cấu trúc hợp đồng 3 nhóm điều khoản và chuẩn mực giao dịch thư tín 5 giai đoạn.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Soạn thảo các dạng thư tín thương mại (thư hỏi hàng, thư báo giá chủ động/thụ động, thư hoàn giá, thư xác nhận); thiết lập điều khoản hợp đồng mua bán và hợp đồng dịch vụ; soạn thảo văn bản ủy quyền và phụ lục hợp đồng; áp dụng biện pháp bảo đảm (cầm cố, thế chấp, đặt cọc, bảo lãnh).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tư cách chủ thể ký kết; thẩm định tính pháp lý của đối tượng hàng hóa và dịch vụ; nhận diện 7 trường hợp hợp đồng vô hiệu; tính toán thời hiệu khởi kiện và mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Điều phối đối thoại trực tiếp; thiết lập biên bản làm việc; sử dụng tín hiệu giao tiếp phi ngôn ngữ (trang phục, ánh mắt, cử chỉ); xử lý các rào cản và chiến thuật ép giá từ đối tác.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa lý thuyết và kỹ năng nghề nghiệp, trong đó thời lượng thực hành chiếm tỉ trọng 62,2% (28/45 giờ).

Cấu phần giảng dạy Thời lượng (Giờ) Tỉ lệ (%) Trọng tâm phương pháp
Lý thuyết 13 28,9% Thuyết giảng, phân tích văn bản luật và giải thích thuật ngữ
Thực hành / Thảo luận 28 62,2% Đóng vai mô phỏng, xử lý case study, soạn thảo văn bản
Kiểm tra / Ôn tập / Thi 4 8,9% Đánh giá định kỳ và thi tự luận viết tổng hợp
Tổng cộng 45 100% Đào tạo theo năng lực thực hiện
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên đóng vai trò định hướng khung pháp lý và kịch bản; người học là trung tâm của các buổi thực hành đàm phán và biên soạn hồ sơ hợp đồng.
  • Bài tập và Case studies: Nghiên cứu các tình huống tranh chấp thương mại phát sinh từ việc sử dụng từ ngữ không chính xác, thiếu điều khoản định nghĩa, hoặc ký kết không đúng thẩm quyền đại diện theo pháp luật.
  • Thực hành ứng dụng: Người học thực hành viết thư tín thương mại theo 5 thể loại, phân vai thực hiện phiên đàm phán hợp đồng cung ứng dịch vụ/hàng hóa, và lập hợp đồng nguyên tắc thương mại hoàn chỉnh.
  • Phương thức đánh giá:
    • Đánh giá thường xuyên và định kỳ (2 giờ): Kiểm tra mức độ nắm vững lý thuyết đàm phán tại Chương 2 và kỹ năng nhận diện rủi ro hợp đồng tại Chương 3.
    • Đánh giá kết thúc môn học (1 giờ): Thi tự luận viết, yêu cầu phân tích quy định pháp luật và giải quyết tình huống soạn thảo hợp đồng.
  • Hướng dẫn tự học: Người học chủ động tra cứu các điều khoản thuộc Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005; rà soát các hợp đồng mẫu và lập bảng kiểm (checklist) 5 bước soạn thảo trước khi hoàn tất văn bản.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý hiện hành: Giáo trình cập nhật trực tiếp hệ thống pháp luật gồm Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định về khái niệm hợp đồng tại Điều 385, nội dung hợp đồng tại Điều 398, thời điểm hiệu lực tại Điều 401, và các điều kiện có hiệu lực/vô hiệu tại Điều 117); Luật Thương mại năm 2005 (xác định mức trần phạt vi phạm hợp đồng 8% tại Điều 301, căn cứ bồi thường thiệt hại tại Điều 294).
  • Tích hợp tập quán thương mại và quy định tài chính: Đưa vào nội dung giảng dạy các phương thức thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu theo quy tắc UCP, URC) và các quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013).
  • Tính ứng dụng thực tế cao: Văn bản cung cấp biểu mẫu chi tiết (Mẫu Hợp đồng thương mại nguyên tắc số 01) với đầy đủ 10 điều khoản thực tế như hạn mức tín dụng, bảo hành sản phẩm, thỏa thuận cơ quan giải quyết tranh chấp (Tòa án Kinh tế) và quy trình xử lý đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và hệ đào tạo:
    • Sinh viên trình độ Cao đẳng chuyên ngành Kinh doanh thương mại.
    • Học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp chuyên ngành Nghiệp vụ bán hàng.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở trong khối ngành kinh tế như Pháp luật đại cương, Kinh tế vi mô, hoặc Tổng quan hoạt động thương mại trước khi tiếp cận môn học này.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học MH23KX5340119; làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, thiết kế bài tập tình huống thực hành (28 giờ) và biên soạn đề kiểm tra, đề thi tự luận.
  • Tự học và tham khảo: Nhân sự phụ trách kinh doanh, nhân viên bán hàng, cán bộ quản lý hợp đồng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tài liệu hệ thống hóa quy trình giao dịch và biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn làm giáo trình giảng dạy chuẩn cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kinh doanh thương mại và Trung cấp nghiệp vụ bán hàng, đồng thời phù hợp làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, hoạt động thương mại và các khái niệm kinh tế nền tảng để nắm bắt quy chế pháp lý và các điều khoản giao dịch.

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các tài liệu lý thuyết đơn thuần?

Giáo trình phân bổ đến 62,2% thời lượng cho thực hành (28/45 giờ), kết hợp đồng thời kỹ năng tương tác đàm phán (giao tiếp, chiến thuật, thư tín) với kỹ thuật soạn thảo hợp đồng kinh tế theo khung luật thực định.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc đối chiếu trực tiếp các điều luật quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, sau đó thực hành viết lại các mẫu thư tín và soạn thảo hợp đồng theo quy trình 5 bước.

5. Tài liệu có cung cấp các mẫu biểu thực tế để thực hành không?

Giáo trình cung cấp hệ thống phân loại hợp đồng, các dạng thư tín giao dịch (hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, xác nhận) và Mẫu Hợp đồng nguyên tắc bán hàng chi tiết gồm 10 điều khoản để người học thực hành đối chiếu.


Kết luận

Giáo trình Đàm phán kinh doanh (MH23KX5340119) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành là tài liệu học thuật chuyên ngành, cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn hóa về quy trình đàm phán và kỹ thuật lập hợp đồng thương mại. Tài liệu thiết lập lộ trình học tập logic qua 3 giai đoạn: tiếp cận tổng quan lý luận, thực hành kỹ năng tương tác đàm phán, và triển khai soạn thảo văn bản pháp lý kiểm soát rủi ro. Để hoàn thành môn học đạt kết quả cao, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu văn bản quy phạm pháp luật (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005) và các tập quán thanh toán thương mại quốc tế liên quan.