BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình Ninh Bình, năm 2021 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trẻ em là đối tượng đặc biệt, là thuật ngữ để chỉ một nhóm xã hội thuộc độ tuổi trong giai đoạn đầu của sự phát triển con người. Đó là những người chưa trưởng thành, còn non nớt về cả thể chất lẫn trí tuệ, dễ bị tổn thương .Về vị thế xã hội, trẻ em là một nhóm xã hội ngày càng có khả năng hội nhập với tư cách là những chủ thể tích cực, có ý thức, nhưng cũng là đối tượng cần được gia đình và xã hội quan tâm bảo vệ, chăm sóc, giáo dục.
Giáo trình Công tác xã hội với trẻ em được biên soạn theo chương trình dạy nghề Công tác xã hội gồm 4 bài: Bài 1. Những vấn đề chung về sự phát triển và quyền trẻ em Bài 2. Bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng Bài 3.Vận dụng các nguyên tắc làm việc với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt Bài 4. Tiến trình công tác xã hội với trẻ em Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo và sử dụng tài liệu của một số giảng viên, nhà nghiên cứu về công tác xã hội với trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới.
Giáo trình này đã được Hội đồng thẩm định xét duyệt. Là giáo trình được biên soạn lần đầu tại Trường, do đó không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Nhóm biên soạn Đỗ Thị Thu Hằng Phạm Thu Phương MỤC LỤC Bài 1. Những vấn đề chung về sự phát triển và quyền trẻ em 1.Sự phát triển tâm lý trẻ 2.
Quyền tham gia của trẻ em và hệ thống chính sách liên quan đến trẻ em Bài 2. Bảo vệ trẻ em khỏi xâm hại và sao nhãng 1. Tiến hành các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em 2.Tiến hành các phương thức can thiệp cộng đồng giúp đỡ toàn diện với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn – trẻ em làm trái pháp luật Bài 3. Vận dụng các nguyên tắc làm việc với trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt 1.
Chấp nhận trẻ 2. Để trẻ tham gia giải quyết vấn đề 3. Thực hiện quyền tự quyết của thân chủ 4.Ý thức về bản thân 7. Tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên xã hội và thân chủ Thực hiện tiến trình công tác xã hội với trẻ em 1.Đặt câu hỏi 4.
Lên kế hoạch 6. Lượng giá TÀI LIỆU THAM KHẢO GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM Mã mô đun: MĐ 25 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Công tác xã hội với trẻ em là mô đun chuyên môn nghề quan trọng của chương trình đào tạo nghề công tác xã hội liên quan tới hoạt động cung cấp dịch vụ cho trẻ em. - Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc Mục tiêu của mô đun: - Kiến thức + Nêu được khái niệm, đặc điểm tâm lý và nhu cầu của trẻ em. + Trình bày được quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và quốc gia.
+ Chăm sóc bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. - Kỹ năng: + Phỏng vấn và đánh giá được những trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt + Thực hiện được kỹ năng giao tiếp với trẻ - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kiên trì, tỉ mỉ khi làm việc với trẻ em, quan tâm chăm sóc và giành những gì tốt nhất cho trẻ em trên nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử. Nội dung của mô đun: BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ QUYỀN TRẺ EM Mã bài: MĐ19 B01 Mục tiêu: + Nêu được sự phát triển tâm lý của trẻ em và những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em. + Nêu được đầy đủ các giai đoạn phát triển tâm lý trẻ em và những tổn thương tâm lý khi không được đáp ứng nhu cầu +Mô tả được về quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và Việt Nam + Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em.
+ Trình bày được hệ thống chính sách, dịch vụ dành cho trẻ em. - Kỹ năng: + Vận dụng được sự hiểu biết tâm lý về trẻ để có cách ứng xử phù hợp, linh hoạt + Xây dựng được kế hoạch chăm sóc bảo vệ trẻ em + Lập được kế hoach, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền trẻ em - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tính chính xác khi tuyên truyền các quyền trẻ em, dành những gì tốt đẹp nhất mà mình có cho trẻ em + Thực hiện sự tôn trọng và khích lệ sự tham gia của trẻ em Nội dung chính: 1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách của trẻ em 1. Yếu tố sinh học:Vai trò của bẩm sinh – di truyền * Thế nào là bẩm sinh di truyền? - Di truyền là sự tái tạo ở trẻ những thuộc tính sinh học có ở cha mẹ, là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những đặc điểm và những phẩm chất nhất định đã ghi lại trong hệ thống gien.
Ví dụ: Người châu Âu da trắng, mắt xanh, người châu Phi da đen tóc xoăn thì con cái của họ ngay khi sinh ra cũng giống bố mẹ… Di truyền là những đặc trưng sinh học của cha mẹ truyền cho con cái không chỉ biểu hiện một cách hiện hữu khi đứa bé sinh ra có thể có những mầm mống, tư chất sau một thời gian mới bộc lộ: như hội hoạ, thơ ca, táon học… - Bẩm sinh là những thuộc tính những đặc điểm sinh học có ngay khi đứa trẻ mới sinh như màu tóc, da, thể trạng, hệ thần kinh… *Vai trò của di truyền, bẩm sinh - BSDT tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người, tạo khả năng cho người đó hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực hoạt động nhất định. Các nhà giáo dục cần phải quan tâm đúng mức để phát huy hết các bản chất tự nhiên của học sinh. Ví dụ như người có thanh quản tốt có thể trở thành ca sỹ; bàn tay khéo có thể trở thành nhà điêu khắc… - BSDT tạo nên tiền đề vật chất (mầm mống) cho sự phát triển nhân cách, ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành tài năng, xúc cảm. Ví dụ những đứa trẻ có gien di truyền về một lĩnh vực hoạt động nào đó sẽ sớm bộc lộ thiên hướng về lĩnh vực hoạt động đó.
- Những tư chất có sẵn trong cấu tạo của não, trong các cơ quan cảm giác, các cơ quan vận động…là điều kiện để thực hiện có kết quả một hoạt động cụ thể Nhà giáo dục cần phải quan tâm đúng mức để phát huy hết các bản chất tự nhiên của con người. Sớm phát hiện, xác định rõ những tư chất của học sinh để có kể hoạch chăm sóc bồi dưỡng kịp thời. Lưu ý: Di truyền không thể quyết định những giới hạn tiến bộ của xã hội con người. Vì vậy những đặc điểm sinh học có ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành tài năng, xúc cảm, sức khoẻ của con người nhưng nó chỉ tạo tiền đề cho sự phát triển nhân cách.
Vai trò của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách *Khái niệm môi trường Môi trường là hệ thống phức tạp những hoàn cảnh bên ngoài, kể cả điều kiện tự nhiên và xã hội, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến cuộc sống, hoạt động và phát triển nhân cách. *Phân loại môi trường Có 2 loại môi trường: tự nhiên và xã hội + Môi trường tự nhiên: là điều kiện tự nhiên( khí hậu, đất, nước.), hệ sinh thái phục vụ cho hoạt động học tập, lao động sản xuất, rèn luyện thể chất, vui chơi giải trí của con người. + Môi trường xã hội: là điều kiện sống trong xã hội với các mối quan hệ giữa cá nhân với nhau, giữa cá nhân với tập thể, xã hội. Gia đình là môi trường đầu tiên của đứa trẻ, là nơi sinh ra và cũng là nơi giáo dục đứa trẻ.
Mức sống, trình độ học vấn, thói quen nếp sống của gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến đứa trẻ. Tập thể học sinh cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách. *Vai trò của môi trường Tục ngữ Việt Nam có câu: “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”. Mạnh Tử nhà giáo dục nổi tiếng của trung Hoa cổ đại đã khẳng định: “Nơi ở làm thay đổi tính nết, việc ăn uống làm thay đổi cơ thể”.
“Nơi” ở hiểu theo nghĩa rộng là môi trường quyết định đến việc hình thành nhân cách của con người. Mỗi một con người từ khi sinh ra đã phải sống trong một môi trường nhất định có thể gặp thuận lợi hoặc khó khăn đối với quá trình phát triển. Môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động giao lưu của cá nhân, thông qua đó cá nhân chiếm lĩnh được kinh nghiệm xã hội loài người để hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình. Ngay cả khi con người cùng sống chung trong môi trường nhưng nhân cách của họ lại phát triển khác nhau.
Mức độ ảnh hưởng của môi trường đối với sự hình thành và phát triển nhân cách còn tuỳ thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của cá nhân, tuỳ vào xu hướng, năng lực của cá nhân tham gia cải biến môi trường. Như vậy, tác động của môi trường đối với sự phát triển cá nhân có thể tốt, có thể xấu, có thể tích cực hoặc tiêu cực còn tuỳ thuộc vào rất nhiều các yếu tố. Có khi con người sống trong một môi trường thấp kém nhưng phẩm chất năng lực không bị hoen ố “gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”. Mác đã khẳng định rằng: hoàn cảnh đã sáng tạo ra con người, trong một mức độ con người lại sáng tạo ra hoàn cảnh.