Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Công tác xã hội với bạo lực gia đình (Mã số mô đun: MĐ23) là tài liệu học tập chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề. Tài liệu được biên soạn dưới sự chỉ đạo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp, do Trường Trung cấp Tháp Mười phát hành (tác giả Nguyễn Văn Cường chủ biên) với sự tham gia góp ý chuyên môn từ giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long. Việc biên soạn giáo trình là một phần trong kế hoạch triển khai "Đề án phát triển Nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010–2020" theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu học tập của mô đun tập trung vào ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Trang bị hệ thống khái niệm chuẩn mực về bạo lực gia đình; xác định rõ vai trò, nhiệm vụ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội; hệ thống hóa các văn bản chính sách, quy định pháp luật liên quan; và nắm vững trình tự thực hiện các hoạt động hỗ trợ thân chủ.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực tìm kiếm, hệ thống hóa văn bản pháp quy; kỹ năng thu thập thông tin, phân tích, đánh giá hành vi và mức độ bạo lực; kỹ năng giao tiếp, tham vấn và thiết lập kế hoạch can thiệp, trợ giúp đối tượng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xác lập nhận thức chuẩn mực về tính pháp lý trong phòng, chống bạo lực gia đình, duy trì thái độ tích cực, đồng cảm, không kỳ thị và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trợ giúp xã hội.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo tiến trình đào tạo nghề gồm 4 bài học tích hợp, tiếp cận từ cơ sở lý luận, dữ liệu thực trạng, hành lang pháp lý phòng ngừa cho đến các mô hình can thiệp nghiệp vụ của công tác xã hội chuyên nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 4 bài học chính với logic phát triển từ nhận thức hiện tượng, nghiên cứu thực trạng và chính sách, đến thiết lập cơ chế phòng ngừa và thực hành can thiệp chuyên môn:

  • Bài 1: Những vấn đề chung về bạo lực gia đình Cung cấp định nghĩa về gia đình theo Khoản 2 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; phân tích 4 chức năng cốt lõi của gia đình (kinh tế, tái sinh sản, giáo dục, thỏa mãn nhu cầu tình cảm và chăm sóc sức khỏe). Làm rõ định nghĩa bạo lực và bạo lực gia đình theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007. Phân loại 5 hình thức bạo lực cụ thể: bạo lực thân thể, bạo lực tinh thần, bạo lực kinh tế, bạo lực tình dục và hành vi sao nhãng/xao nhãng. Phân tích 5 nhóm yếu tố tác động (phong tục tập quán, tâm lý, điều kiện kinh tế – xã hội, định kiến giới, trình độ dân trí) và lượng giá hậu quả đa tầng lên người gây bạo lực, nạn nhân (thể chất, tâm lý, quan hệ xã hội), gia đình, xã hội và đặc biệt là trẻ em.

  • Bài 2: Các chính sách liên quan đến bạo lực gia đình Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu về bạo lực gia đình trên phạm vi toàn cầu (báo cáo WHO năm 2013 tại 81 quốc gia, báo cáo WB năm 2014 "Tiếng nói và Năng lực", số liệu điều tra tại Mỹ, Canada, khu vực ASEAN) và tại Việt Nam (Nghiên cứu quốc gia năm 2006, Dự án MDGF-1694 năm 2010 với 4.838 phụ nữ tại Hà Nội, Huế, Bến Tre; thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2011–2015 với 157.859 vụ việc). Phân tích cấu trúc đối tượng bị bạo lực và các nhóm nguyên nhân chủ quan, khách quan. Giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ cơ bản: tư vấn tâm lý, tư vấn pháp luật, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và bố trí nơi tạm lánh.

  • Bài 3: Phòng ngừa hành vi bạo lực gia đình Xác định các nguyên tắc phòng ngừa cơ bản kết hợp giữa tuyên truyền, hòa giải và xử lý pháp lý. Quy định trách nhiệm tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình theo Điều 18 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Nghị định số 110/2009/NĐ-CP. Trình bày chi tiết biện pháp cấm tiếp xúc theo Điều 19 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (khoảng cách cấm dưới 30m, thời hạn áp dụng tối đa 03 ngày đối với quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã và không quá 04 tháng đối với quyết định của Tòa án). Xác định trách nhiệm cụ thể của cá nhân, gia đình, cơ quan nhà nước và các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ).

  • Bài 4: Công tác xã hội với bạo lực gia đình Hệ thống hóa các vai trò chuyên môn của nhân viên công tác xã hội trong xử lý bạo lực gia đình: Người tạo khả năng, Người điều phối – kết nối dịch vụ, Người giáo dục, Người biện hộ, và Người đánh giá – giám sát. Trình bày các chính sách trợ giúp pháp lý và bảo trợ xã hội gồm Điều 38 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007, Nghị định số 81/2012/NĐ-CP (quy trình tiếp nhận khẩn cấp vào cơ sở bảo trợ) và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (chế độ trợ cấp nuôi dưỡng, hỗ trợ mai táng, bảo hiểm y tế). Giới thiệu hai phương pháp can thiệp nền tảng: Công tác xã hội cá nhân và Công tác xã hội nhóm.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức dựa trên các nền tảng khoa học và pháp lý:

  • Lý thuyết hệ thống xã hội và hành vi con người: Tiếp cận cá nhân trong mối tương tác đa chiều với môi trường sống (gia đình, cộng đồng, các thiết chế xã hội).
  • Nguyên tắc bình đẳng giới và nhân quyền: Xác định bạo lực gia đình là hệ quả trực tiếp của sự bất bình đẳng giới và chế độ gia trưởng, lấy quyền con người và công lý xã hội làm trục nguyên tắc can thiệp.
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Tích hợp trực tiếp các điều khoản từ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 cùng hệ thống Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định 110/2009/NĐ-CP, Nghị định 81/2012/NĐ-CP, Nghị định 136/2013/NĐ-CP).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, đối chiếu và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật; kỹ năng lập biên bản tiếp nhận đối tượng khẩn cấp; kỹ năng xây dựng hồ sơ quản lý ca và kế hoạch trợ giúp cá nhân/nhóm.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá (Analytical skills): Năng lực nhận diện các dấu hiệu lâm sàng và phi lâm sàng của 5 hình thức bạo lực; kỹ năng đánh giá mức độ tổn thương thể chất, sang chấn tâm lý và phân loại mức độ rủi ro đối với thân chủ.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Kỹ năng giao tiếp và tham vấn tâm lý không kỳ thị; kỹ năng kết nối các dịch vụ y tế, tư pháp, bảo trợ xã hội; kỹ năng tổ chức các buổi giáo dục truyền thông và biện hộ quyền lợi hợp pháp cho nạn nhân trước các cơ quan chức năng hoặc phiên tòa xét xử.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy theo mô hình đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Training - CBT), kết hợp giữa việc truyền đạt khung kiến thức chuẩn hóa và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp:

  • Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Lấy người học làm trung tâm. Giảng viên đóng vai trò điều phối, hướng dẫn sinh viên phân tích các hiện tượng xã hội, thảo luận nhóm về các nguyên nhân sâu xa của bạo lực gia đình (như định kiến giới, phong tục tập quán) và giải quyết các bài toán tình huống thực tế.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies): Mỗi bài học đều có hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng phân tích chuyên sâu (ví dụ: so sánh các hình thức bạo lực, phân tích trách nhiệm của các chủ thể theo quy định pháp luật). Giáo trình tích hợp các tình huống thực tế về bạo lực thể xác, tinh thần và kinh tế (như số liệu bệnh nhân tại Bệnh viện Đức Giang – Hà Nội, các vụ việc xử lý ly hôn tại Tòa án) để sinh viên phân tích ca.
  • Thực hành nghiệp vụ (Practical exercises): Tổ chức các phiên đóng vai mô phỏng (role-playing) các vai trò của nhân viên công tác xã hội: đóng vai người biện hộ hỗ trợ nạn nhân tại phiên tòa, người điều phối kết nối nhà tạm lánh, hoặc người tạo khả năng giúp thân chủ lập kế hoạch tự chủ tài chính.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá đa thành phần bao gồm:
    1. Đánh giá kiến thức lý thuyết và nhận thức văn bản pháp luật thông qua bài kiểm tra viết hoặc trắc nghiệm.
    2. Đánh giá kỹ năng thực hành thông qua bài tập xử lý tình huống can thiệp, lập kế hoạch quản lý ca.
    3. Đánh giá thái độ nghề nghiệp, tính chuẩn mực trong giao tiếp và sự tuân thủ các nguyên tắc đạo đức công tác xã hội.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Sinh viên cần chủ động nghiên cứu toàn văn các văn bản luật và nghị định được trích dẫn; tra cứu số liệu báo cáo thường niên từ Tổng cục Thống kê, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; và lập bảng tổng hợp đối chiếu các bước trong quy trình can thiệp hỗ trợ thân chủ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ thực hiện Đề án quốc gia: Giáo trình được xây dựng trực tiếp nhằm đáp ứng mục tiêu của Quyết định 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nghề Công tác xã hội, phản ánh nhu cầu chuẩn hóa nhân lực ngành công tác xã hội tại các địa phương.
  • Dữ liệu thực nghiệm đa nguồn và cụ thể: Tài liệu tích hợp hệ thống số liệu dịch tễ học và xã hội học quy mô lớn:
    • Số liệu toàn cầu từ Báo cáo của WHO (2013) và Ngân hàng Thế giới (2014).
    • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng bạo lực gia đình tại Mỹ (chi phí y tế 4,1 tỷ USD, thiệt hại năng suất 1,8 tỷ USD), Canada (chi phí hơn 1 tỷ CAD/năm), và các nước ASEAN.
    • Số liệu điều tra quốc gia của Tổng cục Thống kê và WHO (MDGF-1694) khảo sát trên 4.838 phụ nữ Việt Nam; số liệu 157.859 vụ việc từ Vụ Gia đình – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011–2015); báo cáo 186.954 vụ ly hôn do bạo lực từ Tòa án nhân dân tối cao (2000–2005).
  • Nhận diện đầy đủ các dạng thức bạo lực phức tạp: Bên cạnh bạo lực thân thể, tài liệu đào sâu phân tích bạo lực kinh tế, bạo lực tình dục trong hôn nhân và hành vi sao nhãng/xao nhãng – những hình thức bạo lực thường bị che giấu hoặc xem nhẹ trong xã hội truyền thống.
  • Gắn kết thực tiễn hệ thống dịch vụ tại Việt Nam: Giáo trình chỉ rõ thực trạng hoạt động của các trung tâm công tác xã hội và cơ sở bảo trợ xã hội công lập/ngoài công lập tại Việt Nam, nêu bật những khoảng trống liên ngành giữa Lao động – Thương binh & Xã hội, Y tế, Giáo dục và Tòa án để người học nhận thức rõ bối cảnh hành nghề thực tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng
Sinh viên, học viên nghề Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai chuyên ngành Công tác xã hội hệ Trung cấp, Cao đẳng; người học văn bằng 2 hoặc liên thông cần hoàn thành mô đun MĐ23.
Giảng viên chuyên ngành Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định hướng khung bài giảng, xây dựng đề thi, ngân hàng câu hỏi và kịch bản thực hành kỹ năng can thiệp.
Cán bộ, nhân viên xã hội tại cơ sở Cán bộ làm công tác bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, nhân viên cơ sở bảo trợ xã hội, cán bộ Hội Phụ nữ cấp xã/phường dùng làm cẩm nang tra cứu quy định pháp lý và quy trình can thiệp.
Học viên tự học, nghiên cứu Người nghiên cứu về giới, xã hội học gia đình hoặc các cá nhân muốn tìm hiểu về cơ chế phòng ngừa bạo lực gia đình và quy trình tố giác, bảo vệ theo pháp luật.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng như Nhập môn Công tác xã hội, Xã hội học đại cương, Tâm lý học đại cươngPháp luật đại cương để tiếp thu hiệu quả nội dung mô đun.

Câu hỏi thường gặp

  [1] Giáo trình này phù hợp với ai?
         nhân viên bảo trợ xã hội và cán bộ đoàn thể cơ sở.

  [2] Cần kiến thức nền nào trước khi học?
         và các nguyên tắc cơ bản của công tác xã hội.

  [3] Điểm khác biệt so với các giáo trình xã hội học chung là gì?
         chính sách pháp luật Việt Nam, và 5 vai trò thực hành của CTXH.

  [4] Làm sao để học tập và nghiên cứu mô đun này hiệu quả?
         pháp luật và giải quyết hệ thống câu hỏi ôn tập cuối bài.

  [5] Những tài liệu văn bản nào cần đọc kèm giáo trình?
         Nghị định 81/2012/NĐ-CP, Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh, sinh viên ngành Công tác xã hội ở trình độ đào tạo nghề. Đồng thời, tài liệu phù hợp làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới, nhân viên làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội và các tổ chức xã hội liên quan.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có hiểu biết cơ bản về các nguyên lý công tác xã hội, cấu trúc xã hội học gia đình và kiến thức pháp luật cơ bản để tiếp cận thuận lợi các nội dung về vai trò nhân viên xã hội và các điều khoản luật chuyên ngành.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu xã hội học chung là gì?

Khác với các tài liệu thuần lý thuyết xã hội học, giáo trình này định hình rõ quy trình kỹ năng hành nghề công tác xã hội với 5 vai trò chuyên môn cụ thể, đồng thời trích dẫn chính xác các điều khoản chế tài, thẩm quyền ra quyết định hành chính (như biện pháp cấm tiếp xúc) và các định mức hỗ trợ bảo trợ xã hội cụ thể bằng tiền mặt và hiện vật theo pháp luật Việt Nam.

4. Làm sao để tự học hiệu quả mô đun này?

Học viên nên đọc kỹ phần mục tiêu ở đầu mỗi bài, nghiên cứu các khái niệm và bảng phân loại hình thức bạo lực, sau đó đối chiếu với các tình huống thực tế và tự trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập được cung cấp ở cuối Bài 1, Bài 2 và Bài 3.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần đọc kèm theo?

Học viên cần tra cứu song song các văn bản quy phạm pháp luật: Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị định số 110/2009/NĐ-CP; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội với bạo lực gia đình (Mã mô đun: MĐ23) cung cấp một khung tài liệu học tập có tính hệ thống cao, kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 4 giai đoạn logic:

  1. Nhận diện bản chất, các hình thức và hậu quả của bạo lực gia đình.
  2. Nghiên cứu thực trạng thống kê và các khung chính sách can thiệp.
  3. Nắm vững cơ chế phòng ngừa, quy trình tin báo và biện pháp bảo vệ.
  4. Vận dụng 5 vai trò nghiệp vụ của nhân viên công tác xã hội vào thực hành can thiệp cá nhân và nhóm.

Để hoàn thiện chương trình học, người học được khuyến nghị tiếp tục cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi bổ sung và tham khảo các báo cáo nghiên cứu xã hội học chuyên đề về bình đẳng giới và gia đình.