SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI BẠO LỰC GIA ĐÌNH NGÀNH/NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCTM ngày tháng năm của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Tháp Mười Tháp Mười TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Công tác xã hội với bạo lực gia đình được biên soạn theo kế hoạch chung của Sở Lao động – Thương binh và xã hội Đồng Tháp thực hiện lựa chọn, chỉnh sửa giáo trình đào tạo nhầm cung cấp giáo trình đào tạo cho nghề công tác xã hội trên địa bàn tỉnh như là một phần của đóng góp thực hiện của “Đề án phát triển Nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020” trong Quyết định 32/2010 – QĐ/TTg được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 3 năm 2010. Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả cảm ơn sự phối hợp và những ý kiến góp ý có giá trị từ các giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long và các đơn vị giáo dục nghề nghiệp bạn.
Nhóm tác giả hy vọng rằng tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức, kỹ năng và những công cụ hữu ích cho việc giảng dạy, học tập trong quá trình đào tạo nghề công tác xã hội. Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp hữu ích để có thể điều chỉnh tốt hơn trong tương lai và phù hợp hơn với nhu cầu học tập của mọi người. Tham gia thực hiện 1. Nguyễn Văn Cường MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU.4 Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẠO LỰC GIA ĐÌNH.
Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về gia đình và thành viên gia đình. Khái niệm về bạo lực và bạo lực gia đình. Các hình thức bạo lực gia đình.
Bạo lực thân thể. Bạo lực tinh thần. Bạo lực kinh tế. Bạo lực tình dục.
Sao nhãng. Một số yếu tố tác động đến bạo lực gia đình. Phong tục, tập quán. Điều kiện kinh tế xã hội.
Định kiến giới. Trình độ dân trí. Hậu quả của bạo lực gia đình. Đối với người gây bạo lực gia đình.
Đối với nạn nhân. Đối với gia đình. Đối với xã hội. Hậu quả đối với trẻ em.18 Bài 2: CÁC CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN BẠO LỰC GIA ĐÌNH.
Tổng quan về bạo lực gia đình ở Việt Nam và Thế giới. Bạo lực gia đình trên thế giới. Bạo lực gia đình ở Việt Nam. Đối tượng và nguyên nhân.
Một số dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình. Tư vấn tâm lý, pháp luật. Hỗ trợ các nhu cầu thiết yếu. Bố trí nơi tạm lánh và giữ bí mật nơi tạm lánh.33 Bài 3: PHÒNG NGỪA HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH.
Những nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống bạo lực gia đình. Thực hiện đồng bộ các biện pháp tuyên truyền giáo dục, hòa giải, góp ý phê bình. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi bạo lực. Bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân.
Trách nhiệm của gia đình và cộng đồng. Các biện pháp phòng ngừa chung. Nâng cao nhận thức. Hòa giải tranh chấp, mâu thuẫn của các thành viên trong gia đình.
Tư vấn, góp ý, phê bình trong cộng đồng. Lồng nghép vào chương trình phát triển kinh tế xã hội. Phát hiện và ngăn chặn bạo lực gia đình. Tố giác, tin báo.
Ngăn chặn, bảo vệ. Các chủ thể tham gia phòng ngừa bạo lực gia đình.41 Bài 4: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI BẠO LỰC GIA ĐÌNH. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong công tác giải quyết bạo lực gia đình. Người tạo khả năng.
Người điều phối - kết nổi dịch vụ. Người giáo dục. Người biện hộ. Các hoạt động hỗ trợ người bị bạo lực gia đình.
Các chính sách, pháp luật hỗ trợ người bị bạo lực gia đình. Các dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực gia đình ở Việt Nam. Phương pháp công tác xã hội với người bị bạo lực gia đình. Phương pháp công tác xã hội cá nhân.
Phương pháp Công tác xã hội nhóm.53 Tài liệu tham khảo.59 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Công tác xã hội với bạo lực gia đình Mã số mô đun: MĐ23 Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí môn học: Công tác xã hội với phòng chống bạo lực gia đình là mô đun chuyên môn nghề quan trọng của chương trình đạo tạo trung cấp nghề, liên quan tới các hoạt động cung cấp dịch vụ cho thân chủ có liên quan đến bạo lực gia đình. - Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc. Mục tiêu mô đun - Kiến thức: + Hiểu đúng những khái niệm cơ bản liên quan đến bạo lực gia đình. + Học viên nắm rõ vai trò, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ thân chủ bị bạo lực gia đình.
+ Học viên nắm được một số chính sách, pháp luật quy định về phòng chống bạo lực gia đình. + Biết trình tự thực hiện các hoạt động hỗ trợ thân chủ bị bạo lực gia đình. - Kỹ năng: + Có kỹ năng tìm kiếm, hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam về phòng chống bại lực gia đình. + Có kỹ năng phân tích, đánh giá mức độ, hành vi bạo lực gia đình.
+ Giao tiếp, làm việc với thân chủ bị bạo hành. + Thực hiện hoạt động hỗ trợ và chăm sóc đối tượng. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các quy định pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình. + Có thái độ tích cực trong việc hỗ trợ thân chủ bị bạo lực gia đình.
Bài 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẠO LỰC GIA ĐÌNH Mục tiêu của bài: - Trình bày được tác động đến bạo lực gia đình. - Trình bày được của bạo lực gia đình. - Trình bày được những nguyên nhân bạo lực gia đình và cách phòng ngừa. - Cảm thông, chia sẻ, không kỳ thị.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về gia đình và thành viên gia đình 1. Khái niệm gia đình Dưới góc độ xã hội học, gia đình được coi là tế bào của xã hội. Không giống bất cứ nhóm xã hội nào khác, gia đình có sự đan xen các yếu tố sinh học, kinh tế, tâm lý, văn hóa.
Những mối liên hệ cơ bản của gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, những mối liên hệ khác: cô, dì, chú, bác với cháu, cha mẹ chồng và con dâu, cha mẹ vợ và con rể. Mối quan hệ gia đình được thể hiện ở các khía cạnh như: có đời sống tình dục, sinh con và nuôi dạy con cái, lao động tạo ra của cải vật chất để duy trì đời sống gia đình và đóng góp cho xã hội. Mối liên hệ này có thể dựa trên những căn cứ pháp lý hoặc có thể dựa trên những căn cứ thực tế một cách tự nhiên, tự phát. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về gia đình của các nhà khoa học nghiên cứu ở từng góc độ khác nhau, ở đây theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 định nghĩa “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này” (Khoảng 2 điều 3 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014) Từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, gia đình được chia thành rất nhiều dạng thức khác nhau: gia đình hiện đại và gia đình truyền thống; gia đình hạt nhân và gia đình đa thế hệ; gia đình khuyết thiếu và gia đình đầy đủ… 1.
Các chức năng cơ bản của gia đình Gia đình đóng vai trò, vị trí hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của loài người. Gia đình được sinh ra, tồn tại và phát triển có sứ mệnh đảm đương những chức năng đặc biệt mà xã hội và tự nhiên đã giao cho, không thiết chế xã hội nào có thể thay thế được, đó là các chức năng cơ bản sau: - Chức năng kinh tế Đây là chức năng cơ bản quan trọng của gia đình nhằm tạo ra của cải, vật chất, là chức năng đảm bảo sự sống còn của gia đình, đảm bảo cho gia đình được ấm no. Chức năng này bao quát về nhu cầu ăn, ở, tiện nghi, là sự hợp tác kinh tế giữa các thành viên trong gia đình nhằm thỏa mãn nhu cầu của đời sống. Trong bất cứ thời đại nào kinh tế gia đình vẫn giữ vai trò quyết định cho sự phát triển bền vững của gia đình.
Kinh tế gia đình phát triển, giàu có đảm bảo cuộc sống và sinh hoạt của mỗi cá nhân sẽ giúp cho gia đình có điều kiện thực hiện tốt các chức năng khác đồng thời cũng là điều kiện thực hiện tốt hạnh phúc gia đình. Trong xã hội nông nghiệp lạc hậu, gia đình là đơn vị sản xuất, một đơn vị kinh tế độc lập mọi người trong gia đình cùng chung lưng đấu cật cùng làm cùng hưởng.Trong xã hội công nghiệp hiện đại kinh tế gia đình được chuyển hoá dưới dạng hoàn toàn khác. Trước kia gia đình là một đơn vị sản xuất nên chức năng kinh tế của gia đình được thể hiện qua sự điều hành, tổ chức sản xuất, kinh doanh ngay trong gia đình. Trong xã hội công nghiệp hiện đại mỗi thành viên trong gia đình lại tham gia hoạt động ở một cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau.
Họ chỉ còn lệ thuộc với nhau bằng sự góp tiền để tạo ra ngân sách chi tiêu trong gia đình, nhằm thoả mãn những nhu cầu chung của mọi thành viên trong gia đình và nhu cầu sống của mỗi cá nhân và như vậy là chức năng kinh tế của gia đình chuyển từ đơn vị sản xuất sang đơn vị tiêu dùng và điều phối các chức năng còn lại của gia đình. Để có kinh tế của mỗi gia đình ngày càng được cải thiện và nâng cao, ngoài những thành viên đang còn ở độ tuổi trẻ em thì những thành viên đang ở độ tuổi lao động cần có một công việc, một mức thu nhập ổn định. Ngoài ra còn cần có nguồn thu nhập thêm để có thêm nguồn thu chi trả cho những chi phí lặt vặt hàng ngày.