Giáo trình công tác xã hội với đối tượng nghiện ma túy và mại dâm

Giáo trình công tác xã hội giúp nâng cao hiệu quả hỗ trợ đối tượng nghiện ma túy và mại dâm, hướng tới phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng.

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách giáo trình

2021

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TÚY

1.1. KHÁI NIỆM MA TUÝ VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

1.2. Khái niệm ma tuý

1.3. Một số khái niệm có liên quan

1.4. Phân loại ma tuý

1.5. Khái niệm nghiện ma tuý

1.6. Tác hại của ma túy

1.7. TÌNH HÌNH NGHIỆN MA TÚY TRÊN THẾ GIỚI

1.8. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MA TÚY TẠI VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG

2.2. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG

2.3. CÁC GIAI ĐOẠN TỪ KHI BẮT ĐẦU THỰC HIỆN CẮT CƠN VÀ GIẢI ĐỘC CHO ĐẾN KHI CÓ THỂ PHỤC HỒI Ở NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

3. CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRỢ GIÚP NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

3.1. ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY

3.2. ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH NGƯỜI NGHIỆN

3.3. ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG CAN THIỆP CÔNG TÁC XÃ HỘI HIỆU QUẢ

4.1. TRỊ LIỆU CÁ NHÂN

4.2. TRỊ LIỆU NHÓM

4.3. CAN THIỆP CẤP ĐỘ CỘNG ĐỒNG

4.4. DỰ PHÒNG

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MẠI DÂM

5.1. VẤN ĐỀ MẠI DÂM TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

5.2. Tình hình chung về mại dâm trên thế giới

5.3. Tình hình chung về tệ nạn mại dâm ở Việt Nam

5.4. MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN MẠI DÂM

5.5. Khái niệm mại dâm

5.6. Nguyên nhân phát sinh mại dâm

5.7. Ảnh hưởng của tệ nạn mại dâm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

5.8. Đặc điểm tâm lý người mại dâm

5.9. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN MÀ NGƯỜI MẠI DÂM Ở VIỆT NAM ĐANG PHẢI ĐỐI MẶT

5.10. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ NGƯỜI MẠI DÂM

6. CHƯƠNG 6: KỲ THỊ VỚI NGƯỜI MẠI DÂM VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ GIÚP GIẢM KỲ THỊ

6.1. KHÁI NIỆM KỲ THỊ VỚI NGƯỜI MẠI DÂM

6.2. ẢNH HƯỞNG CỦA KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ VỚI NGƯỜI MẠI DÂM

6.3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM KỲ THỊ VỚI NGƯỜI MẠI DÂM

6.4. KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI CHO NGƯỜI MẠI DÂM

7. CHƯƠNG 7: CHĂM SÓC SỨC KHỎE, CHỮA BỆNH VÀ PHÒNG NGỪA TÁC HẠI CHO NGƯỜI MẠI DÂM

7.1. CHĂM SÓC SỨC KHỎE, HỖ TRỢ CHO NGƯỜI MẠI DÂM

7.2. KỸ NĂNG THAM VẤN, XỬ LÝ KHỦNG HOẢNG CHO NGƯỜI MẠI DÂM

7.3. CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI HỖ TRỢ CHO NGƯỜI MẠI DÂM

8. CHƯƠNG 8: HỖ TRỢ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO NGƯỜI MẠI DÂM

8.1. CÁC MẠNG LƯỚI HỖ TRỢ NGƯỜI MẠI DÂM TÁI HOÀ NHẬP CỘNG ĐỒNG

8.2. HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI MẠI DÂM TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG

8.3. CÁC KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG NGUỒN LỰC

8.3.1. Kỹ năng tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ

8.3.2. Kỹ năng duy trì các mối quan hệ

8.3.3. Kỹ năng khích lệ sự tham gia

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình công tác xã hội cho người nghiện ma túy và mại dâm

Giáo trình công tác xã hội cho người nghiện ma túy và mại dâm là tài liệu quan trọng nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành công tác xã hội. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về tình hình nghiện ma túy và mại dâm mà còn trang bị cho họ những phương pháp can thiệp hiệu quả. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành, đảm bảo tính chính xác và cập nhật.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình công tác xã hội

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về công tác xã hội với đối tượng nghiện ma túy và mại dâm. Nó giúp sinh viên hiểu rõ về đặc điểm tâm lý, nhu cầu của người nghiện, từ đó có thể áp dụng các phương pháp can thiệp phù hợp. Ý nghĩa của giáo trình không chỉ nằm ở việc trang bị kiến thức mà còn ở việc hình thành thái độ tôn trọng và chấp nhận đối với người nghiện.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm. Nội dung bao gồm khái niệm, tình hình thực tế, các phương pháp can thiệp, và các dịch vụ hỗ trợ. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn toàn diện về vấn đề này.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm

Công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này không chỉ liên quan đến cá nhân người nghiện mà còn ảnh hưởng đến gia đình và xã hội. Việc hiểu rõ các thách thức này là rất quan trọng để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình hình nghiện ma túy và mại dâm tại Việt Nam

Tình hình nghiện ma túy và mại dâm tại Việt Nam đang ở mức báo động. Theo thống kê, số lượng người nghiện ma túy ngày càng gia tăng, kéo theo đó là các vấn đề xã hội nghiêm trọng như tội phạm, bạo lực và sự phân hóa xã hội. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc can thiệp và hỗ trợ.

2.2. Những rào cản trong công tác hỗ trợ người nghiện

Một trong những rào cản lớn nhất trong công tác hỗ trợ người nghiện là sự kỳ thị từ xã hội. Người nghiện thường bị xem thường và không được chấp nhận, điều này khiến họ khó khăn trong việc tái hòa nhập cộng đồng. Ngoài ra, thiếu nguồn lực và chính sách hỗ trợ cũng là một thách thức lớn.

III. Phương pháp can thiệp hiệu quả trong công tác xã hội

Để hỗ trợ người nghiện ma túy và mại dâm, các phương pháp can thiệp hiệu quả là rất cần thiết. Những phương pháp này không chỉ giúp người nghiện phục hồi mà còn giúp họ tái hòa nhập cộng đồng.

3.1. Trị liệu cá nhân và nhóm

Trị liệu cá nhân và nhóm là hai phương pháp can thiệp phổ biến trong công tác xã hội. Trị liệu cá nhân giúp người nghiện nhận diện và giải quyết các vấn đề tâm lý của mình, trong khi trị liệu nhóm tạo ra môi trường hỗ trợ và chia sẻ giữa những người có cùng hoàn cảnh.

3.2. Can thiệp cấp độ cộng đồng

Can thiệp cấp độ cộng đồng bao gồm việc tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề nghiện ma túy và mại dâm. Điều này không chỉ giúp giảm kỳ thị mà còn tạo ra môi trường hỗ trợ cho người nghiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong công tác xã hội

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm đã cho thấy nhiều kết quả tích cực. Những mô hình can thiệp hiệu quả đã được triển khai và mang lại lợi ích cho cả người nghiện và cộng đồng.

4.1. Các mô hình can thiệp thành công

Nhiều mô hình can thiệp đã được áp dụng thành công tại các địa phương, giúp người nghiện phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng. Những mô hình này thường kết hợp giữa trị liệu tâm lý và hỗ trợ xã hội, tạo ra một hệ thống hỗ trợ toàn diện.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả can thiệp

Nghiên cứu cho thấy, những người tham gia vào các chương trình can thiệp có tỷ lệ tái nghiện thấp hơn so với những người không tham gia. Điều này chứng tỏ rằng can thiệp xã hội có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghiện.

V. Kết luận và tương lai của công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm

Công tác xã hội với người nghiện ma túy và mại dâm cần được chú trọng hơn nữa trong tương lai. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện chính sách hỗ trợ là rất cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực của vấn đề này.

5.1. Tầm quan trọng của công tác xã hội trong tương lai

Công tác xã hội sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghiện ma túy và mại dâm. Việc phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nghiện và gia đình họ.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội

Cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác xã hội. Điều này bao gồm việc tăng cường đào tạo cho nhân viên công tác xã hội, phát triển các mô hình can thiệp mới và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Giáo trình công tác xã hội với đối tượng nghiện ma túy mại dâm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1. Trình bày các khái niệm ma túy, nghiện ma túy, người nghiện ma túy? 2. Phân tích các tác hại của ma tuý? 3. Phân tích tình hình nghiện ma túy trên thế giới và tình hình sử dụng ma túy tại Việt Nam? CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY (2) Giới thiệu: Nội dung chương 2 giới thiệu những đặc điểm tâm sinh lý người nghiện ma túy như: Đặc điểm sinh lý của nhóm đối tượng, đặc điểm tâm lý và xã hội của nhóm đối tượng, các giai đoạn từ khi bắt đầu thực hiện cắt cơn và giải độc cho đến khi có thể phục hồi ở người nghiện ma túy.

Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được các đặc điểm tâm lý, sinh lý của người nghiện ma túy. + Phân tích và làm rõ đặc điểm các giai đoạn từ khi bắt đầu thực hiện cắt cơn và giải độc cho đến khi có thể phục hồi ở người nghiện ma túy. - Kỹ năng: + Hình thành kỹ năng phân tích, đánh giá, làm việc nhóm; + Thực hiện đúng các bước khi hỗ trợ người nghiện ma túy. 19 - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có thái độ đúng mực, chuyên nghiệp đối với người nghiện ma túy; sẵn sàng dấn thân với nghề nghiệp sau này.

Nội dung chương: 1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG (2) Nghiện ma túy thường kèm theo các rối loạn tâm thần đặc biệt là các rối loạn nhân cách, do đó, để kiểm soát và điều trị nghiện ma túy cần phải có cách can thiệp điều trị kết hợp. Do các chất ma túy thường tạo nên khoái cảm, sảng khoái làm cho người nghiện giảm hứng thú, nhân cách bị thu hẹp, cách cư xử trở nên thô lỗ. Người nghiện thường ít chú ý đến người thân, thờ ở với công tác, với những vui buồn trong cuộc sống.

Nghiện Morfin, Heroin gây cảm giác sảng khoái do hưng phấn vùng khứu não làm tăng trí tưởng tượng, làm mất buồn rầu, sợ hãi, tạo nên trạng thái lạc quan, nhìn màu thấy đẹp, nghe tiếng động thấy dễ chịu, mất cảm giác đói… Nghiện Cocain kích thích thần kinh trung ương gây sảng khoái, khoái cảm, ảo giác, giảm mệt mỏi, hết đói khát. Kết quả nghiên cứu những người nghiện heroine thường có các rối loạn tâm thần đi kèm, điển hình là rối loạn nhân cách chống đối xã hội và trầm cảm. Các đặc điểm nhân cách thường thấy nhất ở những người nghiện heroine là nhân cách chống đối xã hội (25%), trầm cảm (20%), hưng cảm nhẹ (13,75%), nghi bệnh (10%), nhân cách phân ly (10%), lo âu (7,5%) và nhân cách tâm thần phân liệt (6,25%). Các đặc điểm chống đối xã hội thường gặp ở nhóm những người nghiện dưới 30 tuổi (80%), trong khi các đặc điểm trầm cảm thường gặp ở nhóm trên 30 tuổi (68,75%).

Trong số những người nghiện độc thân, nhân cách chống đối xã hội chiếm 60%, những người nghiện đã kết hôn hoặc ly hôn/ ly thân thường có trầm cảm, lần lượt là 37,5% và 50%. Dấu hiệu chung 20 - Thay đổi thất thường giờ giấc sinh hoạt: thức khuya, đêm ít ngủ, dậy muộn, ngày ngủ nhiều… - Không thích giao tiếp, thích ở một mình, ít hoặc ngại tiếp xúc với mọi người (kể cả người thân trong gia đình). - Hay ngáp vặt, người lừ đừ, mệt mỏi, ngại lao động, bỏ vệ sinh cá nhân, không để ý đến bề ngoài: quần, áo. - Quan trọng hóa quy chế xã hội.

- Thay đổi bạn. Hay tụ tập, đi lại đàn đúm với người có đời sống sinh hoạt buông thả như không lao động, không học hành… hoặc chơi thân với người sử dụng ma tuý. - Thay đổi nhiều về cảm xúc (trầm nhược, hung hãn.) - Mất hứng thú đối với thể thao. - Thay đổi tính tình.

- Cười vô cớ. - Hành vi dễ thương, nói dối. - Mùi thơm khác thường, dấu vết trên thân thể, quần áo. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG Sau một thời gian dài dung nạp vào cơ thể, ma túy đã tác động lên não bộ của người sử dụng ma túy làm thay đổi tâm lý của họ.

Do vậy, khi người sử dụng ma túy có đủ ma túy để dùng thì họ cảm thấy thoải mái, sảng khoái. Người nghiện ma túy là họ luôn tìm cách gây “Lây lan về tâm lý”. Họ thường hứng thú nói về cảm giác sảng khoái, sung sướng khi dùng ma túy, khiến mọi người khác có ý nghĩ muốn dùng. Khi không có ma túy, tâm trạng người sử dụng ma túy thường trở nên tiêu cực như cau có, bực bội hoặc cô độc, u sầu.

Tâm lý của người sử dụng ma túy thường không ổn định, dễ thay đổi và đặc biệt trong giai đoạn điều trị cai nghiện thì những đặc điểm tâm lý này càng thể hiện rõ ràng. 21 Người nghiện ma túy không có khả năng suy nghĩ, tư duy, trí nhớ giảm, mất phương hướng, không có hứng thú trong sinh hoạt. Lời nói không đi đôi với việc làm, xuất hiện các biểu hiện tiêu cực. Tùy thuộc vào từng loại chất kích thích mà những biến đổi đến tâm lý có khác nhau ở từng người nghiện khác nhau.

Ví dụ như: nghiện thuốc phiện có biểu hiện rối loạn về tâm lý, nói điệu, lười biếng, ít chú ý đến vệ sinh thân thể. Đặc biệt do tính lệ thuộc ma túy nên người nghiện tìm đủ mọi cách để đảm bảo có được liều quen dùng. Vì vậy, họ có thể nói dối, lấy cắp của gia đình, của xã hội, cướp giật… miễn làm sao họ có được ma túy. Cho nên, họ đã làm cho bản thân và gia đình tan nát về vật chất, tinh thần, đạo đức… Người nghiện ma tuý ít quan hệ, sống vật vờ, cô lập và xa lánh mọi người.

Người nghiện ma tuý bị xã hội kỳ thị, bị phân biệt đối xử, không được cộng đồng chấp nhận. Người nghiện ma tuý thường bị coi là tội phạm, là đồ bỏ đi và là mục tiêu để xã hội trút bỏ sự giận dữ. Cộng đồng luôn cho rằng nghiện ma tuý là vô phương cứu chữa, những người nghiện ma tuý là yếu kém về đạo đức; những người sử dụng ma tuý là những người nghiện ma tuý; nghiện ma tuý là tội phạm…. Bản thân người nghiện ma tuý luôn tự kỳ thị, lo lắng cho tương lai.

Họ lo sợ bị người khác nói về việc sử dụng ma tuý. Họ không có cơ hội nhiều trong việc tiếp cận các dịch vụ trợ giúp. Những người nghiện thường rất khó khăn được chăm sóc khi ốm đau. CÁC GIAI ĐOẠN TỪ KHI BẮT ĐẦU THỰC HIỆN CẮT CƠN VÀ GIẢI ĐỘC CHO ĐẾN KHI CÓ THỂ PHỤC HỒI Ở NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY Để hỗ trợ cho người nghiện ma túy một cách tốt nhất trong quá trình điều trị cai nghiện, người hỗ trợ điều trị cần nắm rõ được đặc điểm tâm lý của người nghiện 22 ma túy theo từng giai đoạn.

Tâm lý của người nghiện ma túy có nhiều sự thay đổi theo từng ngày, từng tuần trong quá trình phục hồi. Có thể xem xét đặc điểm tâm lý của người nghiện ma túy theo từng giai đoạn như sau: Giai đoạn cắt cơn (từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 15): Đây là giai đoạn đầu người nghiện ma túy bắt đầu ngừng sử dụng ma túy, họ có những đặc điểm sau: Xuất hiện hội chứng cai (rối loạn sinh học) như: người mệt mỏi, ngáp chảy nước mắt, nước mũi, nổi da ga, vã mồ hôi, thèm ma túy, mất ngủ, dị cảm, đau mỏi cơ khớp buồn bực chân tay, chuột rút cơ, dãn đồng tử, tăng thân nhiệt… Trong đó người nghiện sợ nhất là triệu chứng dị cảm và mất ngủ. Người nghiện ma túy có thời gian nghiện lâu và sử dụng nhiều lần trong ngày thì các triệu chứng cai càng nặng. Những đặc điểm tâm lý: chán nản, tính khí thay đổi thất thường: khó chịu, cáu gắt.

Lúc đầu họ sẵn sàng phối hợp với cán bộ để tham gia điều trị, sau họ lại thay đổi ý kiến không muốn cai nữa; uể oải, không tự chủ được bản thân, nhiều khi họ đi lại lung tung, nói năng thô tục bừa bãi. Do những đặc điểm này, người nghiện dễ bỏ dở điều trị hoặc bỏ trốn khỏi nơi cai nghiện. Vì vậy, giai đoạn này cần có biện pháp tư vấn để họ yên tâm điều trị. Giai đoạn lạc quan tếu (từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 45): Sau khi người nghiện vượt qua giai đoạn cắt, hội chứng cai giảm đáng kể, sức khoẻ bắt đầu hồi phục, họ có thể lên cân.

Người nghiện thường lầm tưởng đã chiến thắng và dễ dàng bỏ được ma túy, ở họ xuất hiện những đặc điểm tâm lý sau: Cảm giác lâng lâng như đi trên mây, hưng phấn, nói cười rất nhiều hay bộc lộ những lỗi lầm trong quá khứ, khẳng định không bao giờ nhắc lại những quá khứ đó. Cảm giác phấn khích mạnh mẽ, lạc quan quá đáng, họ lúc nào cũng nói rằng họ đã bỏ được ma túy, chủ động trong việc sử dụng ma túy (thích thì dùng không dùng nữa thì thôi được ngay, không nghiện như người khác… Hình ảnh người nghiện ma túy phát biểu rất hay, hứa từ nay đoạn tuyệt với ma túy… tại các lễ tổng 23 kết lớp “Cai nghiện” có rất nhiều, nhưng ngay ngày hôm sau họ lại quay lại sử dụng ma túy. Những đặc điểm tâm lý giai đoạn này đã đánh lừa nhiều cán bộ điều trị, họ tưởng đã cai nghiện cho một người thành công do tâm lý ngộ nhận về mình. Giai đoạn này họ cho là không ai bằng họ, việc gì họ cũng có thể làm được, nhưng thực chất họ không làm được việc gì cả.

Đây lại là giai đoạn rất dễ tái nghiện nếu người sử dụng ma túy không chủ động cảnh giác với các tình huống nguy cơ, như: Gặp lại bạn nghiện, đi qua nơi sử dụng ma túy trước đây… Sự lạc quan quá mức ở họ cũng có thể dẫn đến nguy cơ tái sử dụng ma túy. Giai đoạn bế tắc (từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 120): Đây là giai đoạn người nghiện có những tâm lý xấu ảnh hưởng đến công tác điều trị phục hồi với một số tâm lý sau: buồn chán, lười nhác, cáu kỉnh; thiếu tự tin, không thật thà; hay cô đơn; bi quan, chán nản, thấy cuộc đời đen tối, dễ kích động đánh nhau hoặc dọa tự sát; lo lắng, phủ nhận thực tế; hồi tưởng lại những hình ảnh, âm thanh… về những ngày qua họ sử dụng ma túy; không có khoái cảm tình dục; dễ bị bạn bè rủ rê hoặc muốn sử dụng lại ma túy; dễ bỏ dở điều trị, có nguy cơ tái nghiện; thiếu lòng tự trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ