GIÁO TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN – TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG KON TUM

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội cá nhân (Mã môn học: 61033034) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, được biên soạn vào năm 2021 bởi ThS. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (Chủ biên) và ThS. Võ Mạnh Tuấn. Về mặt vị trí phân bổ trong tiến trình đào tạo, môn học được giảng dạy tại học kỳ 1 của năm thứ hai. Môn học giữ vai trò nền tảng phương pháp luận ban đầu, giúp người học chuẩn bị kiến thức và kỹ năng để chuyển tiếp sang các khối kiến thức thực hành nghiệp vụ công tác xã hội chuyên sâu.

Về mục tiêu đào tạo, giáo trình trang bị cho người học ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, lịch sử hình thành, 7 nguyên tắc hành động nghề nghiệp, 4 thành tố cơ bản, tiến trình 7 bước giải quyết vấn đề và các hệ thống lý thuyết can thiệp.
  • Kỹ năng: Hình thành năng lực vận dụng kỹ thuật chuyên ngành bao gồm vấn đàm, vãng gia, lập hồ sơ cá nhân, quan sát, lắng nghe, thấu cảm, xử lý căng thẳng thần kinh và can thiệp khủng hoảng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện thái độ tôn trọng, chấp nhận, giữ bí mật thông tin thân chủ; xác lập ý thức tự nhận thức bản thân và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 5 chương độc lập nhưng liên kết tuần tự theo tiến trình tiếp cận từ tổng quan lý luận, cơ sở lý thuyết, công cụ kỹ năng, chu trình can thiệp thực tế cho đến các nghiệp vụ can thiệp chuyên biệt. Tài liệu được kế thừa và phát triển từ tài liệu của tác giả Lê Chí An kết hợp với hệ thống tình huống thực hành giả định tại Việt Nam.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                CẤU TRÚC TỔNG THỂ GIÁO TRÌNH (5 CHƯƠNG CHUYÊN ĐỀ)                   |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Chương 1: Tổng quan về công tác xã hội cá nhân (Khái niệm, lịch sử, nguyên tắc)   |
|  Chương 2: Một số lý thuyết ứng dụng trong CTXH cá nhân (Sinh thái, hành vi, v.v.) |
|  Chương 3: Một số kỹ năng chuyên ngành áp dụng trong CTXH cá nhân                  |
|  Chương 4: Tiến trình trong CTXH cá nhân (7 bước - 3 giai đoạn)                    |
|  Chương 5: Xử lý căng thẳng thần kinh và xử lý khủng hoảng                         |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được triển khai qua 5 chương trọng tâm với cấu trúc phân bố như sau:

  • Chương 1: Tổng quan về công tác xã hội cá nhân
    Chương này cung cấp hệ thống định nghĩa học thuật về CTXH cá nhân từ các chuyên gia và tổ chức quốc tế (Helene Mathew, Helen Perlman, Esther C. Viloria, Mary Richmond, Kazuko Kay, Nguyễn Thị Oanh, Bách khoa toàn thư CTXH Philippines). Khái quát lịch sử ngành từ phong trào Thăm viếng hữu nghị (Friendly Visitors) thuộc Tổ chức Từ thiện COS (Anh, Mỹ cuối thế kỷ XIX) cho đến sự phát triển tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử và mốc pháp lý Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg. Phân tích 7 nguyên tắc hành động nghề nghiệp, 9 vai trò của nhân viên xã hội (kết nối, vận động nguồn lực, biện hộ, giáo dục, tham vấn, chăm sóc, quản lý...) và 4 thành tố can thiệp (Con người, Vấn đề, Cơ quan, Công cụ).
  • Chương 2: Một số lý thuyết ứng dụng trong CTXH với cá nhân
    Trình bày các mô hình lý thuyết nền tảng gồm:
    1. Lý thuyết hệ thống sinh thái (Ecological Systems Theory): Phân tích mối quan hệ con người - môi trường, cấu trúc hệ thống mở/đóng, ranh giới và phân bố quyền lực qua 5 bước phân tích hệ thống trọng tâm.
    2. Quan niệm sức mạnh thân chủ (Strengths Perspective): Mô hình đánh giá ma trận 4 góc phần tư (Điểm mạnh/Trở ngại nội tại kết hợp với Điểm mạnh/Trở ngại môi trường).
    3. Thuyết hành vi (Behavioral Theory): Mối liên hệ giữa việc thỏa mãn nhu cầu thể lý, nhu cầu tâm lý và phản ứng hành vi.
    4. Lý thuyết thế hệ (Intergenerational Theory): Kỹ thuật thiết lập sơ đồ phả hệ (Genogram) tối thiểu 3 thế hệ.
  • Chương 3: Một số kỹ năng chuyên ngành áp dụng trong CTXH cá nhân
    Tập trung vào các kỹ năng thao tác nghề nghiệp: kỹ năng lắng nghe tích cực (định nghĩa theo PGS.TS. Trần Thị Minh Đức), kỹ năng quan sát, đặt câu hỏi, thấu cảm, phản hồi, kỹ năng vấn đàm phỏng vấn cá nhân và kỹ năng vãng gia (thăm viếng môi trường gia đình của thân chủ).
  • Chương 4: Tiến trình trong CTXH cá nhân
    Hệ thống hóa chu trình 7 bước giải quyết vấn đề chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Nghiên cứu: Tiếp nhận, xác định vấn đề và thu thập dữ kiện); Giai đoạn 2 (Chẩn đoán: Thẩm định tâm lý xã hội và lập kế hoạch can thiệp); Giai đoạn 3 (Hành động: Triển khai kế hoạch, lượng giá kết quả, tiếp tục hoặc kết thúc ca). Đi kèm là hệ thống bài tập giải quyết trường hợp điển cứu (case study).
  • Chương 5: Xử lý căng thẳng thần kinh và xử lý khủng hoảng
    Hệ thống hóa khái niệm, nguyên nhân, nhân tố tác động, phân loại stress và các kỹ thuật can thiệp giảm căng thẳng; phân tích các dạng khủng hoảng tâm lý, các giai đoạn diễn tiến khủng hoảng và quy trình sơ cứu tâm lý khẩn cấp.
       TIẾN TRÌNH 7 BƯỚC CAN THIỆP CTXH CÁ NHÂN (3 GIAI ĐOẠN)
       
[Giai đoạn 1: Nghiên cứu]
[Giai đoạn 2: Chẩn đoán]
[Giai đoạn 3: Hành động]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xác lập các khối tri thức nền tảng bao gồm:

  • Lý thuyết hệ thống sinh thái: Khung phân tích sự tương tác qua lại đa chiều giữa cá nhân và các tiểu hệ thống xã hội (gia đình, nhà trường, cộng đồng, chính sách).
  • Mô hình sức mạnh nội tại: Tiếp cận thân chủ dựa trên việc nhận diện năng lực tiềm tàng, các nguồn lực sẵn có để tự giải quyết vấn đề thay vì chỉ nhìn nhận khuyết điểm hay tổn thương.
  • Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cốt lõi: Chấp nhận thân chủ không phán xét, tôn trọng quyền tự quyết định của cá nhân, bảo mật tuyệt đối thông tin riêng tư, duy trì ranh giới trong mối quan hệ nghề nghiệp và liên tục tự nhận thức bản thân.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu cung cấp hướng dẫn rèn luyện 3 nhóm năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng phân tích và công cụ đồ họa: Vẽ và giải mã sơ đồ phả hệ gia đình 3 thế hệ (Genogram) bằng hệ thống ký hiệu quy ước; thiết lập sơ đồ sinh thái (Eco-map) để định vị mạng lưới dịch vụ xã hội; xây dựng cây vấn đề (Problem Tree), mô hình phân tích lực cản - lực đẩy và ma trận SWOT.
  • Kỹ năng tiếp xúc và tương tác trực tiếp: Thực hiện các buổi vấn đàm có cấu trúc, quan sát phi ngôn ngữ, lắng nghe thấu cảm và vãng gia thực địa nhằm thu thập dữ liệu xác thực.
  • Kỹ năng can thiệp lâm sàng cơ bản: Nhận diện các phản ứng căng thẳng thần kinh, phân loại giai đoạn khủng hoảng tâm lý và áp dụng quy trình hỗ trợ giảm tải cảm xúc cho đối tượng yếu thế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm thực hành ứng dụng, kết hợp giữa truyền thụ lý thuyết tại lớp và rèn luyện kỹ năng mô phỏng. Mỗi chương học đều tích hợp cấu trúc giảng dạy chuẩn mực bao gồm: Giới thiệu chuyên đề, Mục tiêu cụ thể, Nội dung học thuật chi tiết, Câu hỏi ôn tập lý thuyết và Hướng dẫn thực hành theo nhóm.

       QUY TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT HỌC THỰC HÀNH TẠI LỚP
       
  +-------------------------------------------------------------+
  | 1. Phân chia nhóm học tập (Tối đa 6 sinh viên/nhóm)         |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | 2. Giao nhiệm vụ tình huống (Case study chuyên biệt)        |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | 3. Xử lý bài tập (Đóng vai, vẽ sơ đồ Genogram / Eco-map)    |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | 4. Trình bày báo cáo (PowerPoint / Giấy Ao)                 |
  +-------------------------------------------------------------+
  +-------------------------------------------------------------+
  | 5. Đánh giá chéo giữa các nhóm & Giảng viên kết luận        |
  +-------------------------------------------------------------+

Hệ thống bài tập thực hành được cụ thể hóa bằng 5 nghiên cứu tình huống điển cứu mang tính phức hợp cao:

  1. Tình huống 1 (Em D, 14 tuổi): Trẻ em gái bị cha dượng lạm dụng tình dục và bạo lực thể xác, mẹ nghiện rượu, gia đình tàng trữ ma túy, có biểu hiện sang chấn và sa sút học tập.
  2. Tình huống 2 (A, 11 tuổi và B, 15 tuổi): Trẻ em lao động đường phố (nghề đánh giày tại Hà Nội) bị lôi kéo vào đường dây vận chuyển ma túy và bị bạo lực.
  3. Tình huống 3 (X, 28 tuổi): Người đồng tính nam chịu áp lực kỳ thị xã hội và xung đột tâm lý gia đình về việc kết hôn nối dõi, dẫn đến nguy cơ tự tử.
  4. Tình huống 4 (Q, 14 tuổi): Trẻ vị thành niên rơi vào hoàn cảnh gia đình ly hôn, sống với cha và mẹ kế có hành vi bạo lực, bị đẩy ra khỏi nhà và có nguy cơ gia nhập nhóm bạn xấu.
  5. Tình huống 5 (H, nữ sinh lớp 10): Vị thành niên trong gia đình kinh tế khá giả nhưng thiếu hụt sự chăm sóc tâm lý từ cha mẹ, phát sinh hành vi bạo lực học đường và chống đối xã hội.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm việc kiểm tra kỹ năng vẽ sơ đồ công cụ (Eco-map, Genogram, SWOT, Cây vấn đề), đánh giá năng lực xử lý tiểu phẩm đóng vai và hoàn thành bài kiểm tra viết tự luận tổng hợp định kỳ từ 1 đến 2 câu hỏi tình huống. Sinh viên được hướng dẫn tự học thông qua việc chuẩn bị tài liệu theo nhóm, đọc trước các văn bản lý thuyết và tự phân tích các trường hợp thực tế tại địa phương.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các mốc phát triển mang tính quy phạm và thực tiễn của công tác xã hội tại Việt Nam:

  • Cập nhật khung pháp lý và chính sách: Giáo trình đưa vào nội dung Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010-2020, cùng Quyết định ngày 15/9/2016 công nhận ngày 25/3 hằng năm là Ngày Công tác xã hội Việt Nam. Đây là căn cứ xác lập tính chuyên nghiệp hóa của nghề CTXH trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Tích hợp các trường hợp thực tiễn phức tạp: Giáo trình cập nhật các ví dụ can thiệp cụ thể gắn liền với những nhóm đối tượng yếu thế đương đại, chẳng hạn như hỗ trợ tâm lý và kết nối dịch vụ điều trị thuốc/dinh dưỡng cho trẻ mồ côi bị ảnh hưởng bởi HIV (ví dụ trường hợp em Thanh, 14 tuổi), can thiệp bạo lực gia đình, trẻ em di cư lao động sớm và bảo vệ người có xu hướng tính dục thiểu số (LGBT).
  • Hệ thống hóa công cụ phân tích trực quan: Cung cấp bảng quy ước ký hiệu chi tiết cho sơ đồ phả hệ gia đình (nam/nữ, quan hệ hôn nhân, ly hôn, ly thân, sống chung không kết hôn, quan hệ xung đột, hợp nhất, cắt đứt, mang thai, phá thai, sẩy thai, đồng tính luyến ái) và hướng dẫn thiết lập bản đồ sinh thái nhằm liên kết các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ (NGO) với cá nhân thân chủ.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG QUY ƯỚC KÝ HIỆU SƠ ĐỒ PHẢ HỆ GIA ĐÌNH (GENOGRAM)                |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  - Hình vuông: Thành viên nam giới       | - Hình tròn: Thành viên nữ giới         |
|  - Đường kép (Vuông/Tròn): Thân chủ      | - Đường gạch chéo (X): Người đã chết    |
|  - Nối đơn giữa Nam & Nữ: Kết hôn        | - Hai vạch chéo song song: Ly hôn       |
|  - Một vạch chéo trên đường nối: Ly thân | - Đường nét đứt: Cặp đôi không kết hôn  |
|  - Đường gấp nếp ziczac: Quan hệ xung đột| - Ba đường thẳng song song: Rất gần gũi |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích học thuật cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ hai (học kỳ 1) đang theo học ngành Công tác xã hội trình độ Cao đẳng tại các trường cao đẳng cộng đồng và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần khoa học xã hội đại cương và cơ sở ngành như: Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương, và Hành vi con người trong môi trường xã hội nhằm bảo đảm khả năng tiếp thu các lý thuyết hệ thống sinh thái và phân tích hành vi.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm đề cương bài giảng chính thức, tài liệu định chuẩn hóa nội dung kiểm tra - đánh giá, và tổ chức các tiết học thực hành kỹ năng mô phỏng tại lớp học.
  • Cán bộ nghiệp vụ và tự học: Nhân viên xã hội mới tiếp cận nghề nghiệp tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Phòng Công tác xã hội bệnh viện, các tổ chức phi chính phủ và nhân sự phụ trách công tác bảo trợ xã hội tại xã, phường có thể sử dụng tài liệu để tra cứu quy trình 7 bước can thiệp ca cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phù hợp cho đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ cho sinh viên năm thứ hai ngành Công tác xã hội trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum và các cơ sở đào tạo nghề nghiệp có mã ngành tương đương, đồng thời phục vụ cho giảng viên làm tài liệu giảng dạy chính thức.

2. Người học cần trang bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Sinh viên cần nắm vững các khối kiến thức liên ngành bao gồm Tâm lý học, Xã hội học, Nhân chủng học và Chính sách xã hội để có thể giải thích được các yếu tố sinh lý, tâm lý, văn hóa tác động lên hành vi con người và hoàn cảnh sống của thân chủ.

3. Cấu trúc công cụ đánh giá trong giáo trình có điểm gì đặc thù?

Giáo trình cung cấp các mẫu công cụ chẩn đoán trực quan hóa cao bao gồm: Sơ đồ phả hệ gia đình 3 thế hệ (Genogram), Sơ đồ sinh thái (Eco-map), Ma trận đánh giá sức mạnh thân chủ 4 góc phần tư, Cây vấn đề (Problem Tree) và Mô hình phân tích lực tác động.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết trong tài liệu với việc thực hành phân tích 5 tình huống điển cứu (D, A-B, X, Q, H), tự vẽ các sơ đồ phả hệ dựa trên các trường hợp giả định và rèn luyện các bước trong tiến trình 7 bước giải quyết vấn đề.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình tích hợp hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương, bảng phân loại ký hiệu phả hệ, mẫu bài tập đóng vai thực hành và hướng dẫn liên kết thực tế với giáo trình Công tác xã hội cá nhân của tác giả Lê Chí An chủ biên.


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội cá nhân (2021) do ThS. Nguyễn Thị Hồng Chuyên chủ biên và ThS. Võ Mạnh Tuấn biên soạn tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum là tài liệu giảng dạy và học tập mang tính chuẩn hóa cho hệ đào tạo cao đẳng nghề CTXH. Tài liệu đã hệ thống hóa đầy đủ từ lịch sử hình thành, các nguyên tắc hành động, cơ sở lý thuyết (hệ thống sinh thái, thuyết hành vi, thuyết sức mạnh, lý thuyết thế hệ) đến tiến trình 7 bước can thiệp ca và các kỹ năng xử lý khủng hoảng.

Để hoàn thành lộ trình học tập của môn học, sinh viên cần nghiên cứu song song giáo trình với các văn bản pháp lý chuyên ngành (Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg), tài liệu tham khảo của tác giả Lê Chí An và rèn luyện kỹ năng thực hành phân tích tình huống thực tế tại địa phương.