Giáo trình Kỹ thuật: công nghệ xẻ mộc tập 2

Giáo trình Công nghệ xẻ mộc tập 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật xẻ gỗ, quy trình sản xuất và ứng dụng thực tế trong ngành chế biến gỗ.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Công nghệ xẻ mộc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

1992

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Chung về Dây Chuyền Công Nghệ Xẻ Mộc

Công nghệ xẻ mộc là tổng thể quá trình và phương tiện được áp dụng vào sản xuất để tạo ra sản phẩm mộc chất lượng cao. Một dây chuyền công nghệ bao gồm nhiều bước công việc liên hệ với nhau theo trình tự nhất định, được sắp xếp trong không gian xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất chung. Quá trình gia công đồ mộc có thể áp dụng nhiều phương pháp công nghệ khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm, tính chất nguyên vật liệu và bản chất công nghệ được lựa chọn. Việc lựa chọn phương pháp công nghệ hợp lý là yếu tố quan trọng để tạo ra năng suất và chất lượng cao. Độ phức tạp của quá trình công nghệ tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm và điều kiện sản xuất cụ thể.

1.1. Định Nghĩa Công Nghệ Mộc

Công nghệ mộc là quá trình ứng dụng khoa học và kỹ thuật nhằm thay đổi hình dạng, kích thước và bản chất của nguyên vật liệu gỗ để tạo ra sản phẩm mộc. Nó bao gồm toàn bộ các bước công việc từ chuẩn bị nguyên liệu cho đến hoàn thiện sản phẩm cuối cùng.

1.2. Cấu Trúc Dây Chuyền Công Nghệ

Dây chuyền công nghệ được cấu thành từ nhiều khâu công việc có đặc tính riêng, liên hệ theo trình tự và trật tự nhất định. Mỗi khâu công việc có vai trò cụ thể trong quy trình sản xuất tổng thể, được biểu diễn qua sơ đồ công nghệ từ đơn giản đến phức tạp.

II. Phân Loại Dây Chuyền Công Nghệ Xẻ Mộc

Dây chuyền công nghệ được phân chia dựa trên cách bố trí các khâu công nghệ và phương thức hoạt động. Dây chuyền công nghệ cứng liên quan đến bố trí các khâu nhằm phát huy cao độ năng lực sản xuất của máy móc thiết bị, thực hiện một nhiệm vụ công nghệ cố định (ví dụ sản xuất tấm lắp ghép chuyên môn hóa). Ngược lại, dây chuyền công nghệ mềm có khả năng thích ứng với việc thay đổi nhiệm vụ công nghệ sản xuất, linh động khi thay đổi loại hình sản phẩm. Bên cạnh đó, dây chuyền công nghệ có thể được phân chia theo mối liên hệ giữa các bước công việc thành ba dạng cơ bản: đường thẳng, phân nhánh, và kết hợp.

2.1. Dây Chuyền Công Nghệ Cứng và Mềm

Dây chuyền cứng chuyên sâu cho một loại sản phẩm cụ thể với bố trí máy móc tối ưu. Dây chuyền mềm có tính linh hoạt cao, có thể chuyển đổi giữa sản xuất bàn, ghế, giường, tủ và các sản phẩm khác nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường đa dạng.

2.2. Các Dạng Liên Hệ trong Dây Chuyền

Dây chuyền đường thẳng có luồng công nghệ tuyến tính. Dây chuyền phân nhánh có nhiều hướng xử lý khác nhau từ một bước công việc. Dây chuyền kết hợp là sự kết hợp của các dạng trên để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

III. Lưu Trình Công Nghệ và Thiết Kế Dây Chuyền

Lưu trình công nghệ là tài liệu chi tiết biểu thị các khâu công nghệ mà chỉ tiết phải trải qua, đồng thời xác định nhiệm vụ của từng khâu công nghệ. Để thiết kế dây chuyền công nghệ, trước tiên phải thiết lập lưu trình công nghệ gia công các loại chỉ tiết của sản phẩm làm căn cứ thiết kế. Sau đó, tiến hành tính toán các khâu công nghệ dựa trên công suất, thời gian, và yêu cầu chất lượng. Cuối cùng là bố trí mặt bằng công nghệ, sắp xếp các khâu công việc trên diện tích sản xuất sao cho hợp lý. Sơ đồ bố trí mặt bằng công nghệ giúp hình dung rõ ràng quy trình và tối ưu hóa dòng chảy sản xuất.

3.1. Thành Lập Lưu Trình Công Nghệ

Lưu trình công nghệ được xây dựng dựa trên đặc tính sản phẩm và yêu cầu chất lượng. Nó liệt kê chi tiết các bước xẻ dọc, khoan lỗ, sanding và các công đoạn khác mà chỉ tiết phải trải qua theo thứ tự logic nhất.

3.2. Bố Trí Mặt Bằng Công Nghệ

Sơ đồ bố trí thể hiện vị trí các khâu công nghệ trên diện tích sản xuất. Bố trí hợp lý giảm thời gian vận chuyển chỉ tiết, tối ưu hóa không gian làm việc và nâng cao hiệu suất sản xuất tổng thể.

IV. Cấu Thành Quá Trình Sản Xuất Đồ Mộc

Quá trình sản xuất đồ mộc được phân chia thành ba giai đoạn chính: giai đoạn gia công chỉ tiết, giai đoạn dự trữ ở kho trung gian, và giai đoạn lắp ráp và trang sức bề mặt. Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ cụ thể trong quy trình tổng thể. Kho trung gian không chỉ có chức năng dự trữ mà còn là nơi chuẩn bị các chỉ tiết để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn lắp ráp. Phân chia công đoạn được thực hiện dựa trên đặc thù công nghệ và bố trí hệ thống máy móc. Đối với đồ mộc bằng gỗ tự nhiên, giai đoạn gia công chỉ tiết bao gồm ba công đoạn: pha phôi, gia công sơ chế, và gia công tỉnh chế.

4.1. Ba Giai Đoạn Sản Xuất Chính

Giai đoạn gia công chỉ tiết sử dụng các phương tiện như cưa để pha cắt nguyên liệu thành phôi. Giai đoạn kho trung gian lưu giữ và chuẩn bị chỉ tiết. Giai đoạn lắp ráp ghép các chỉ tiết lại và trang trí bề mặt theo thiết kế sản phẩm.

4.2. Công Đoạn Gia Công Chỉ Tiết

Công đoạn pha phôi cắt nguyên liệu gỗ xẻ thành các phôi ban đầu. Công đoạn gia công sơ chế loại bỏ phần thừa và tạo hình dáng cơ bản. Công đoạn gia công tỉnh chế hoàn thiện kích thước, độ chính xác và bề mặt chỉ tiết để sẵn sàng lắp ráp.

11/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP | ok CONG NGHỆ XẺ MỘC C A ~y 1992 TRẦN NGỌC THIỆP - VÕ THÀNH MINH - ĐẶNG ĐÌNH BOI = Đa CÔNG NGHỆ XẺ - MỘC (Dùng cho sinh viên Dung: „= lâm sản) ẬP II “ vr 1992 CHUONG X CO SG LY THUYET SAN XUẤT ĐỒ MỘC §1. CẤU THÀNH CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ MỘC 1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ, Chúng ta có thể hiểu công nghệ nơi chung là một quá trình dng dung khoa hoc va kỹ thuật nhằm làm thay đổi hình dạng, kích thước; hay bản chất của nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm. Công nghệ mộc là tổng quát cả quá trình và cả phương tiện được áp dụng vào sản xuất để tạo ra sản phẩm mộc.

Một quá trình công nghệ gồm có nhiều bước công việc, _và mỗi bước công việc có một đặc tính tiêng được liên hệ với nhau theo một-trình tự và được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong một không gian xác định nhằm thực hiện một nhiệm vụ sản xuất chung, được gọi là một dây chuyền công nghệ. Qúa trình công rghệ mộc cũng được phân chia thành nhiều khâu công việc theo kết cấu của một dây huyền công nghệ. Trong sản xuất hàng mộc, để tạo ra một sản phẩm, có thể ứng dụng nhiều phương pháp công nghệ khác nhau. Trong từng điều kiện cụ thể, người sản xuất phải biết lựa chọn phương pháp công.

nghệ hợp lý, nhằm tạo ra năng suất và chất lượng cao. Qúa trình công nghệ đơn giản hay phức tạp là tùy thuộc vào sản phẩm, tính:chất nguyên vật liệu, và bản chất công nghệ được lựa chọn. Để biểu diễn mot day huyền công nghệ, người ta dùng các dạng sơ đồ từ đơn giản đến phức tạp tùy theo mục đích diễn đạt. Rất nhiều trường hợp chúng ta phải biểu diễn.

dây chuyền công nghệ nhằm mục đích thể hiện một lưu trình công nghệ, tức là nhằm diễn đạt trình tự của các bước công nghệ. Sơ đồ bố trí các khâu công nghệ trên mặt bằng sản xuất được gọi là sơ đồ bố trí mặt bằng công nghệ. Theo cách bố trí các khâu công nghệ và phương thức hoạt động của một dây chuyền, chúng ta có thể phân ra: - day chuyền công nghệ cứng - dây chuyền công nghệ mềm. Dây cbuyền công nghệ cứng là dây chuyền liên quan đến cách bố trí các khâu công nghệ nhằm phát huy cao độ nãng lực sản xuất của máy móc thiết bị và nhằm thực hiện một nhiệm vụ.

công nghệ cổ định trong sản xuất (Ví dụ, dây chuyền chuyên môn hớa sản xuất tấm lắp ghép). Dây chuyền cống nghệ mềm là dây chuyền liên quan đến cách bố trí các khâu công nghệ thèo khả năng thÍch ứng với việc thay đổi nhiệm vụ công nghệ sản xuất. Dây chuyền công nghệ uŠiñ là day chuyền có tính linh động cao khi thay đổi loại hình sản phẩm (Ví dụ lúc thì sản xuất bàn, cớ lúc thì sản xuất ghế, hay giường, tủ,. 3 Theo moi quan hệ giữa các bước cong vite, day chuyền công nghệ được phân chia ra theo 3 dang co ban sau: ~ đây chuyền có mối liên hệ đường thẳng (hình 10-1-a) - dây chuyền cớ mối liên hệ phân nhánh (hình 10-1-b) - dây chuyền có mối liên hệ kết hợp (hinh 10-1-c) Mr + 1 > Lo) = —¬ 4 Mw e & 2 ^% *®% = {e Hình xe Các đạ in cia day chuyền công nghệ.

3 Để tính toán công ngi t chúng ta phải thiết lập được lưu trình công nghệ. Lưu trình công nghệ choia’ biét chỉ tiết phải qua các khâu công nghệ nào, và đồng thời dựa vào đơ chúng tá xác định được nhiệm vụ của từng khâu công nghệ để thực hiện một nhiệm vụ sản xu: ng của cảdây chuyền. (Xem ví dụ trên hình 10-2) 5 «|4 +: ]_¬ oS s Xẻ dọc; 3. Khoan lỗ; is 6.

Hình 10-2 Lưu trình công nghệ gia công 1 chỉ tiết (giả dịnh). 4 Nếu thiết kế một dây chuyền công nghệ, chúng ta cũng phải thiết lập lưu trình công nghệ gia công các loại chỉ tiết của sản phẩm lấy làm căn cứ thiết kế. Sau đó chúng ta tính toán các khâu công nghệ, và cuối cùng là bố trí mặt bằng công nghệ. Sau đây chúng ta sẽ đề cập đến việc phân tich cfu thành của một dây chuyền công nghệ mộc theo quan điểm tổ chức của một dây chuyền.

PHÂN TÍCH CẤU THÀNH CỦA MỘT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ MỘC. Phân chia các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tùy thuộc vào loại hình sản phẩm, đặc thù về công nghệ, quá trình công nghệ mộc rất khác nhau, song nhìn chung có thể phân chia quá trình sản xuất thành ba giai đoạn chính sau: Á». - giai đoạn gia công chỉ tiết š - giai đoạn dự trữ ở kho trung gian Á = - giai đoạn lấp ráp và trang sức bề mật, vad Kho trung gian ở day mang tinh công ñghê, nở không chỉ có nhiệm vụ dự trữ các chỉ tiết đã được gia công mà ở dây chúng còn được chuẩn bị để đáp ứng cho giai đoạn sau một cách hợp lý nhất:.

Phân chia công doạn, khâu công nghệ Và vị t i công nghệ. Công đoạn: Qua trình công nghê có thể phân chia thành nhiều công đoạn. Mỗi công đoạn bao gồm một số khâu công nghệ cơ một đac thù chùng nào đó, hoặc cớ mối liên hệ rất mật thiết với nhau. Việc phân chia cong doan thing gin lién voi vide b6 tri he thing máy móc trong dây chuyền.

Trong giai đoạn gia công €hí tiết đối với các loại đồ mộc thông dụng làm bằng gỗ tự nhiên có thể phân chia thành 3 công đoạn sau:. - Công đoạn pha phôi - Công đoạn gia công sơ chế (hay gia công thô) + Công đoạn gia công tỉnh chế. Pha phôi là một công đoạn sử dụng các phương tiện như cua dia hay cưa vòng. để pha cắt nguyên liệu (gõ xẻ) hay ván nhân tạo thành các phôi để tiếp tục các bước gia công tạo (hành chị tiết Gia công sơ chế (hay-gia công thô) là một công đoạn tạo các mặt và cạnh thích hợp cho việc lầm chuẩn để thực hiện các bước gia công tinh (gia công đạt hình dạng và kích thước cuỗi cùng).

Gia công LĨ8 Tà các bước gia công nhàm đạt hình dạng và kích thước cuối cùng. b, Khâu công nghệ: Mỗi khâu công nghệ là một phần nhỏ công việc được phân chia theo một đặc thù riêng nào đó, được thực hiện xung quanh một hay nhiều vị trí công nghệ nào đó. Một khâu công nghệ có thể cơ một-hay nhiều vị trí công nghệ. Ví dụ, pha phôi có thể có các khâu công nghệ như xẻ dọc, cất ngắn.

ơ chế cớ các khâu công nghệ như thẩm, cuốn, ; gia công tình có các khâu công nghệ như phay cong, phay mộng, xoi rãnh, tế đầu, đục lố, khoan, đánh nhẫn. Vị trí công nghệ: là các vị trí để thực hiện các bước công nghệ. ` Trên vị trí công nghệ còn được phân biệt theo vị trí thao tác với các vị trí để máy, thiết bị và phôi §2. NHIP DO VA CHU KY SAN XUAT 2.

KHÁI NIỆM CHUNG VE NHIP BO, CHU KY. Nhịp độ: nhịp độ là thời gian giữa hai sản phẩm kế tiếp nhau-di ra khỏi công nghệ nào dé. Mỗi khâu công nghệ được hoạt động theo một nhịp độ xác định. là nhịp độ có thời gian lớn, và ngược lại nhịp độ nhanh là nhịp độ,cơ thời gian bé.

một dây chuyền công nghệ có các khâu công nghệ hoạt động theo những nhịp độ khác nhau, có thể có khả nắng thiếu cân bằng về nhịp độ, có nghĩa là cơ thể có khâu thiếu (hay nhàn rối) công việc, và có khâu sẽ ứ đọng công việc khi thực hiện một nhiệm vụ chung. Vì vậy để cân bằng nhịp độ, phải có sự điều hòa giữa các khâu trong một dây chuyền, tạo ra một nhịp độ chung hợp lý gội-là nhịp độ'đồng bộ hay nhịp độ cân bằng. Chu kỳ: Là thời gian của quá trình sản xuất được tính từ lúc nguyên liệu được nhập vào cho đến lúc sản phẩm đi ra khỏi đây chuyền-sản xuất. Chu kỳ lớn, vốn lưu động.

chu chuyển chậm. Nhịp độ và chu kỳ bé sẽ tạo diều kiện cho việc tăng khả năng chu chuyển vốn lưu động. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHỊP ĐỘ ĐỒNG BỘ. Để tạo được sự đồng bộ về nhịp độ, eó nhiều cách, nhưng chung qui lại là xác định.

một nhịp độ chung phù hợp với mọi khâu cơ liên quan. Cơ thể lấy nhịp độ của khâu chậm nhất làm nhịp độ chung đồng bộ, nhưng cũng có thể lấy nhịp độ trung bình để làm fhịp độ cân bằng, nhưng phải có biện pháp điều chỉnh. để tạo nên sự cân bằng. Dể thực hiện điều đó, chúng ta phải chú ý đến các biện pháp làm mất ý nghia chậm của một số khâu.

Các biện pháp thường là: - tăng số lượng vị trí công nghệ - bớt nhiệm vụ sang khâu khác - tăng cường taý nghề. - cải tiến kỹ thuật để giảza thời gian nhịp độ. - tăng thời gian, làm việc sau ca. Về lý thuyết, nguyên lý cơ bản về sự đồng bộ là: m - vm = > 1 (10-1) i= Trong đó: m là số lượng khâu công nghệ lạ: nhịp độ đồng bộ (phút) hoặc [sec] I: nhip độ của khâu thứ ¡.

/phú¿} hoặc [sec] ` Trong thực tế thường xảy ra: m / l ml, >Ð ,_ q0) i= Vi vay để xác định sự đồng bộ chúng ta dùng hệ số sau: m - ai mI, - SI, 3 S = ————__. 100 (%) (10-3) mig Bà Nếu s < 5%, dây chuyền được coi là đồng bộ về nhịp độ còn nếy s > 10%, nhịp độ của dây chuyền không cân bằng. NĂNG LỰC SẢN XUẤT. Nang lực sản xuất (Q) phản ảnh khả nắng để sản xuất ra một khối lượng sản phẩm trong một đơn vị thời gian của một khâu công nghệ hay một dây chuyền sản xuất được xác định.

Ve ly thuyết, năng lực sản xuất của một dây chuyền có thể tính theo các công thức sau: 60 <— Q = —. tchiếc(giờ] (10-4) hay: [chiếc/ca] Nang lực thực tế thường được tính theo công thức sau: 42) Y\a, - kux,x,s trong dé: - ; Q¿ năng lựe tính theo thực tế Q: nang lực tính theo lý thuyết ky: hệ số sử dụng thời gian ˆ k„ hệ số sử dụng máy kạ: hệ số do hao mòn máy 1: nhịp độ đồng bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ