Giáo Trình Công Nghệ Trải Vải và Cắt Bán Thành Phẩm

Giáo trình kỹ thuật về công nghệ trải và cắt bán thành phẩm, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

An Giang University

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: TRẢI VẢI

1.1. CÔNG ĐOẠN TRẢI VẢI

1.2. CÔNG ĐOẠN SANG MẪU

2. BÀI 2: CẮT BÁN THÀNH PHẨM

2.1. CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ CẮT VẢI

2.2. CÔNG ĐOẠN CẮT VẢI

2.3. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CẮT

3. BÀI 3: ĐÁNH SỐ, PHỐI KIỆN BÁN THÀNH PHẨM

3.1. KHÁI NIỆM

3.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH SỐ

3.3. NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Hòa chung sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, ngành Công nghệ Dệt - May - Thời trang cũng đang tiến những bước tiến dài và mạnh mẽ. Công nghệ thông tin đã len lỏi vào trong các quá trình sản xuất từ những mặt hàng quần áo thông thường đến những sản phẩm thời trang cao cấp. Nhờ Công nghệ thông tin, việc tự động hóa sản xuất ngành may đạt hiệu quả kinh tế cao. Mặc dù vậy, so với các ngành công nghiệp dịch vụ khác như cơ khí, xây dựng hay viễn thông… thì mức độ tin học hóa sản xuất của ngành may vẫn chưa cao. Phần lớn Công nghệ thông tin được áp dụng ở khâu triển khai sản xuất như khâu thiết kế sản phẩm… còn ở các khâu khác trong quá trình sản xuất việc ứng dụng Công nghệ thông tin còn gặp nhiều trở ngại. Nằm trong khối kiến thức về môn cơ sở môn học “công nghệ trải và cắt BTP”giúp sinh viên ngành may nắm bắt những kiến thức cơ bản về Mô đun trải vải và cắt bán thành phẩm là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học, môđun đào tạo tự chọn của nghề May thời trang. Mô đun trải vải và cắt bán thành phẩm mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, là một phần trong quá trình sản xuất may công nghiệp đòi hỏi kiến thức chuyên môn vững vàng, vừa đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo, có thể vận dụng cụ thể vào trong sản xuất ngành may sau khi ra trường. Nội dung môn học “công nghệ trải và cắt BTP” như sau: Bài 1: Trải vải Bài 2: Cắt bán thành phẩm 1 Bài 3: Đánh số, phối kiện bán thành phẩm Bài 4: Hạch toán bàn cắt Bài 5: Điều hành quản lý quy trình cắt bán thành phẩm Trong quá trình biên soạn tài liệu này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót không mong muốn, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp, các em sinh viên tài liệu này hoàn thiện trong lần chỉnh sửa sau. Xin chân thành cảm ơn. An giang, ngày tháng năm 2020 Người biên soạn Trần Thị Hồng Nhị 2 MỤC LỤC Lời giới thiệu………………………………………………………………. 3 Giáo trình mô đun Công nghệ trải và cắt BTP……………………………. 5 BÀI 1: TRẢI VẢI I. Công đoạn trải vải ………………………………………………………………………………. Công đoạn sang mẫu ……………………………………………………………….13 BÀI 2: CẮT BÁN THÀNH PHẨM I. Công đoạn chuẩn bị cắt ………………………………………………………………. Công đoạn cắt vải …………………………………………………….20 BÀI 3: ĐÁNH SỐ, PHỐI KIỆN BÁN THÀNH PHẨM I. Bóc tập và phối kiện bán thành phẩm………………………………. Công đoạn ép dán ………………………………………………….31 BÀI 4: HẠCH TOÁN BÀN CẮT I. Cách hạch toán bàn cắt …………………………………………….36 3 BÀI 5: ĐIẦU HÀNH QUẢN LÝ QUY TRÌNH CẮT BÁN THÀNH PHẨM I. Quản lý quá trình cắt bán thành phẩm ……………………………. Các tài liệu kỹ thuật phân xưởng cắt………………………………. Thực hiện theo kế hoạch cắt…………………………………………51 IV. Tổ chức quản lý trong phân xưởng cắt……………….51 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………….……54 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CÔNG NGHỆ TRẢI VẢI VÀ CẮT BÁN THÀNH PHẨM Tên mô đun: CÔNG NGHỆ TRẢI VẢI VÀ CẮT BÁN THÀNH PHẨM Mã mô đun: MĐ 21 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 1. Vị trí: Mô đun trải vải và cắt bán thành phẩm là mô đun chuyên môn nghề trong danh mục các môn học, môđun đào tạo tự chọn của nghề May thời trang.Tính chất: Mô đun trải vải và cắt bán thành phẩm mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, là một phần trong quá trình sản xuất may công nghiệp đòi hỏi kiến thức chuyên môn vững vàng, vừa đòi hỏi sự linh hoạt, sáng tạo. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: 1. Về kiến thức: Trình bày được các phương pháp trải vải, sang dấu trên sơ đồ. Trình bày được các phương pháp cắt vải. Trình bày được các phương pháp đánh số trong ngành may. Về kỹ năng: Trải vải đúng nguyên tắc, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thực hiện cắt bán thành phẩm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động. Thực hiện việc bóc tập, đánh số đúng quy định, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và sắp xếp các công việc trong bộ phận cắt một cách hiệu quả và khoa học. 5 BÀI 1 : TRẢI VẢI Giới thiệu: Nguyên liệu trong ngành may bao gồm các sản phẩm của ngành kéo sợi và ngành dệt như: chỉ vải, vải lót, vải dựng. Ngoài ra, còn là sản phẩm của các ngành phụ thuộc khác như móc, dây kéo, thun.Nắm được tính chất nguyên liệu, chúng ta sẽ sử dụng chúng có hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất, sẽ bảo quản vật liệu tốt hơn, tránh được lỗi do chất lượng của nguyên phụ liệu không đảm bảo Nguyên phụ liệu may có những tính chất chung, đồng thời cũng có những tính chất riêng. Mục tiêu: Trình bày được các phương pháp trải vải. Trải vải đảm bảo quy cách và yêu cầu kỹ thuật, tiết kiệm nguyên liệu Nội dung chính: I. CÔNG ĐOẠN TRẢI VẢI: 1. Khái niệm: Trải vải là cách đặt chồng lên nhau nhiều lớp vải tương đương nhau về khổ cũng như chiều dài trên bàn cắt để sang sơ đồ trên bàn vải. Sau đó, cắt theo sơ đồ đã giác nhằm mục đích: khi cắt một chi tiết sản phẩm, ta được cùng một lúc số lượng chi tiết bằng số lớp của bàn vải. Công đoạn chuẩn bị trải vải: − Chuẩn bị các chi tiết rập cứng. − Tỉ lệ cỡ vóc trong bàn trải phải phù hợp với đơn đặt hàng. − Kiểm tra sơ đồ đã giác đã có đủ số lượng trong 1 sản phẩm hay chưa. − Các cuộn vải có chiều dài khác nhau thì cần phải có phương án trải khác nhau. − Trước khi trải, vải phải được ổn định sức căng ở trạng thái tự do. Cách xác định chủng loại vải, khổ vải, mặt vải: a. Xác định chủng loại vải: ě Vải là sản phẩm của ngành dệt và là nguyên liệu của ngành may. Vải được làm ra từ xơ, sợi theo nhiều cách khác nhau bằng phương pháp dệt hay liên kết kỹ thuật. ě Mục đích của việc xác định chủng loại vải là để thuận tiện cho việc sử dụng vải trong các lĩnh vực khác nhau. Người ta phân chủng loại vải như sau: + Theo thành phần xơ, sợi: • Vải đồng nhất: được dệt từ một loại xơ hay sợi duy nhất. Ví dụ: vải bông, vải lanh, lụa… • Vải không đồng nhất: được dệt từ hai hệ sợi ngang và dọc được sử dụng từ những loại xơ hay sợi khác nhau. Tuy nhiên mỗi hệ sợi là một loại sợi đồng nhất với nhau. Ví dụ: một hệ là sợi bông còn hệ kia là sợi len, sợi tơ tằm hay sợi hoá học. • Vải pha: phổ biến là sợi pha. Ví dụ: vải katê là loại vải có sợi bông pha polyester, sợi len pha visco. + Theo công dụng của vải: • Vải dân dụng: vải dùng cho may mặc, dùng cho sinh hoạt (khăn bàn, tấm trải giường, mền…) • Vải công nghiệp: là loại vải phục vụ trong sản xuất như vải lót da nhân tạo, vải bạt, vải bao bì… + Theo phương pháp sản xuất: Có nhiều loại và được phân chia thành các dạng như vải mộc, vải xù lông, vải trơn nhẫn, vải nhiều màu, vải nhiều lớp… • Vải mộc: là vải lấy trực tiếp từ máy dệt, chưa qua khâu hoàn tất. Loại vải này cứng, 7 thấm nước kém, mặt vải không đẹp, có nhiều tạp chất. Vải thường được dùng trong các ngành công nghiệp khác. • Vải xù lông: trên đầu sợi có các sợi nổi lên do vòng sợi tạo nên. Ta thường gặp ở các dạng khăn lông, vải nhung. • Vải trơn nhẫn: là loại vải khác với vải xù lông, trên mặt vải không có các xơ che phủ các đường dệt, mặt vải trơn nhẫn. • Vải nhiều màu: vải sọc, sarô. Xác định khổ vải: ě Khổ vải là chiều rộng tấm vải. Nó được xác định là đường vuông góc với biên vải và được đo từ mép biên này sang mép bên kia của cây vải. Khổ vải phải được kiểm tra ít nhất 3 lần/ 1 cây, tại 3 vị trí đầu cây, giữa cây và cuối cây ở tất cả các cuộn. ě Tuỳ theo cách sử dụng mà ta có các khổ vải qui định khác nhau sao cho dùng để cắt bán thành phẩm sẽ tiết kiệm được nhiều vải nhất. Người ta thường chia 2 loại khổ vải sau: + Loại khổ hẹp: thường có chiều rộng từ 70, 75, 80, 90 cm. + Loại khổ rộng: thường có chiều rộng từ 1. Xác định mặt vải: 8 Tuỳ thuộc vào kiểu dệt, cách hoàn tất, in bông,…. Mặt phải thường rõ ràng, màu sắc đậm hơn, chất lượng mặt vải đẹp hơn, ít bị lỗi, lỗ kim ở biên láng nhất. Vải có hoa văn thì mặt phải thể hiện rõ hoa văn. Đối với các loại vải quần tây, vải kaki thì khi ta nhìn vào mặt phải thể hiện rõ dấu sắc. Các phương pháp và công nghệ trải vải: a. Phương pháp trải vải: tuỳ theo tính chất của các loại vải: vải có 2 mặt giống nhau, vải có mặt phải - mặt trái, vải một chiều…ta áp dụng những phương pháp trải vải sau: ě Phương pháp trải vải zigzac: (trải vải liên tục) + Trong cách trải vải này, các lớp vải được đặt 2 mặt phải úp vào nhau, 2 mặt trái úp vào nhau từng đôi một không cắt đầu bàn. Chiều của mỗi lớp vải ngược nhau. + Ưu điểm: thích hợp với loại vải uni, vải hoa văn tự do; tận dụng được công suất trải. + Nhược điểm: không thích hợp với loại vải nhung, hoa văn 1 chiều, hao phí đầu bàn nhiều, dễ gây nhầm lẫn mặt vải khi đánh số và may. ě Phương pháp trải vải cắt đầu bàn có chiều: (trải vải gián đoạn, trải vải một chiều) + Các lớp vải được đặt mặt phải và mặt trái úp vào nhau, các lớp vải đi cùng chiều. Lớp vải trải xong sẽ được cắt đầu bàn, công nhân đi về điểm xuất phát. Một lượt đi về của công nhân là không tải. 9 + Ưu điểm: thích hợp với tất cả các loại vải uni, vải hoa văn tự do, đặt biệt thích hợp với các loại vải nhung, vải có hoa văn 1 chiều, giảm hao phí đầu bàn, ít nhầm lẫn mặt vải khi đánh số và may. + Nhược điểm: công suất trải vải thấp, thời gian trải một bàn trải lâu. ě Phương pháp trải vải cắt đầu bàn không chiều: (trải vải 2 chiều) + Là kiểu trải vải tương tự như kiểu zigzac nhưng mỗi lớp vải đều có cắt đầu bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ