Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thiết kế công nghệ (Mã số mô đun: MĐMTT 26) là tài liệu giảng dạy chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang ở trình độ Cao đẳng, do Ban biên soạn gồm cử nhân Trần Thị Ngọc Huế (Chủ biên), Đào Thị Thủy và Phùng Thị Nụ biên soạn theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), ban hành tại Hà Nội năm 2021 dưới sự phối hợp chuyên môn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun Thiết kế công nghệ được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các mô đun kỹ thuật may sản phẩm chuyên biệt bao gồm: May áo sơ mi, May quần âu và May áo Jacket. Mô đun có tổng thời lượng đào tạo 60 giờ (gồm 30 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành, thảo luận, thí nghiệm và 3 giờ kiểm tra, thi kết thúc).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập trên ba khía cạnh chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trang bị các bước triển khai công tác chuẩn bị nguyên phụ liệu, chuẩn bị thiết kế và chuẩn bị công nghệ cho các công đoạn sản xuất may công nghiệp.
  • Kỹ năng: Xây dựng tài liệu kỹ thuật sản phẩm; lập quy trình công nghệ may đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; tính toán, thiết kế và cân đối dây chuyền may công nghiệp.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức định mức, tiết kiệm nguyên phụ liệu và tối ưu hóa thời gian sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp giữa nguyên lý kỹ thuật và bài tập tác nghiệp thực tế. Điểm đặc thù của giáo trình là bám sát sự chuyển dịch phương thức sản xuất từ may đơn chiếc, may đo thủ công sang may công nghiệp hàng loạt, đồng thời phản ánh quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh ngành may từ gia công cắt may đơn thuần (CMT - Cut, Make, Trim) sang sản xuất trọn gói kỹ thuật cao (FOB - Free On Board).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành Bài mở đầu và 4 bài học chuyên môn theo tiến trình chuẩn bị và tổ chức sản xuất:

[Bài mở đầu: Khái quát & Phân loại SX]
[Bài 1: Chuẩn bị công nghệ sản xuất] 
[Bài 2: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm]
[Bài 3: Lập quy trình công nghệ]
[Bài 4: Thiết kế dây chuyền sản xuất]
  1. Bài mở đầu: Giới thiệu mô đun Thiết kế công nghệ (1 giờ lý thuyết): Trình bày lịch sử phát triển cơ giới hóa ngành may, phân loại 3 hình thức sản xuất (đơn chiếc, may đo, may công nghiệp); phân tích vai trò của 3 nhóm công việc chuẩn bị sản xuất (nguyên phụ liệu, thiết kế, công nghệ).
  2. Bài 1: Chuẩn bị công nghệ sản xuất (Mã bài MĐ MTT26-1; 10 giờ: 4 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành):
    • Khái quát sản xuất may công nghiệp: Đặc điểm chuyên môn hóa (theo máy, theo thao tác, theo sản phẩm), tính tập thể hóa, tính kỷ luật và cơ chế kiểm tra KCS toàn diện; cơ cấu tổ chức xí nghiệp may (bộ phận quản lý, sản xuất chính, phụ trợ, phục vụ).
    • Quy trình cắt bán thành phẩm: Chuẩn bị bàn trải (rộng 1,8–2,5m, dài 6–16m, cao 0,75–0,85m); các phương pháp trải vải (trải ziczac, trải lá đơn/xén đầu bàn, trải mặt úp mặt); định mức chiều dày bàn cắt (tối đa 200 lớp đối với sơ mi; tối đa 100 lớp đối với Jean, Len, Dạ; dung sai hao phí đầu bàn 0,6–1%); 3 phương pháp sang sơ đồ (xoa phấn qua lỗ đục, vẽ lại bằng phấn/chì mảnh, cắt sơ đồ cùng bàn vải); kỹ thuật vận hành máy cắt đẩy tay (cắt phá), máy cắt vòng (cắt gọt theo mẫu kẽm), máy dập khuôn và máy cắt tự động (Cutter laser, tia nước, hồng ngoại); thao tác cắt 6 dạng đường (thẳng dọc sợi, thẳng ngang sợi, thẳng thiên sợi, góc vuông, lượn tròn, tiếp tuyến); quy định lập phiếu bóc tập kích thước 7x12cm và phối kiện bàn cắt.
    • Kỹ thuật ép dán: Bản chất dựng dính nhiệt dẻo (termoplast); đặc tính các loại keo Mex: Polyvichlorid (PVC, nóng chảy 125–130°C, ép 155°C), Polyamid (PAD, nóng chảy 130–140°C), Polyetylen (POE, nóng chảy 115°C); 3 phương pháp phủ keo (phủ hạt, phủ kem nhuyễn/mex tráng, phun lỏng/mex hạt); thông số kỹ thuật ép dán (nhiệt độ 110–170°C, lực nén 0,03–0,05 MPa cho đồ ngoài và 0,3–0,4 MPa cho đồ trong, thời gian 12–24 giây); phương pháp kiểm tra lực kéo đứt bám dính trên máy đo mẫu 10x20cm (đạt 0,8–1,5 dN) hoặc quan sát phân bố màng keo ở 50°C.
    • Công đoạn hoàn tất sản phẩm: Quy trình tẩy vết bẩn bề mặt và vết bẩn ăn sâu bằng dung môi chuyên dụng (Silvatol, K2R, LANAPEX NA, Tricloetylen) hoặc hóa chất công nghiệp (xăng, dầu thông, NH4OH 3%, H2SO4 0,5g/lít, Javel 0,5g/lít, Borax 10% kết hợp Axit Citric 5%); kỹ thuật là định hình, là tạo hình (là bai, là thu) và là hoàn chỉnh với 4 yếu tố tác động (nhiệt độ 110–260°C, áp suất, độ ẩm, thời gian); nguyên lý tạo hơi nước (áp suất khí quyển 100°C và tăng áp 5–10 bar ở 150–170°C); quy trình dò kim loại qua máy cầm tay hoặc băng tải tự động; tiêu chuẩn gấp gói, bao bì thùng carton 5 lớp (kích thước thùng = kích thước gập thực tế + 1cm cử động + độ dày carton; quy cách lưu kho cách đất 20cm, cách tường 50cm, chồng tối đa 5 lớp).
  3. Bài 2: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm (Mã bài MĐ MTT 26-2; 14 giờ: 5 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Trình tự nghiên cứu đơn hàng, nghiên cứu sản phẩm qua hình vẽ mô tả mẫu 2 mặt (mặt trước, mặt sau) kết hợp thuyết minh chi tiết; vẽ hình mặt cắt tổng hợp; lập bảng thống kê số lượng chi tiết; thiết lập bảng thông số kích thước thành phẩm và bán thành phẩm kèm dung sai; hướng dẫn sử dụng và tính toán định mức nguyên phụ liệu (tiêu hao chỉ may, định mức vải); ban hành bộ tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn chỉnh cho mã hàng.
  4. Bài 3: Lập quy trình công nghệ (8 giờ: 4 giờ lý thuyết, 4 giờ thực hành): Xây dựng sơ đồ khối gia công và sơ đồ lắp ráp sản phẩm; phương pháp định mức thời gian gia công từng bước công việc; thiết kế, lựa chọn thiết bị chuyên dùng và các loại đồ gá, ke cữ hỗ trợ may; lập bảng phiếu công nghệ hoàn chỉnh cho dây chuyền.
  5. Bài 4: Thiết kế dây chuyền sản xuất (26 giờ: 15 giờ lý thuyết, 10 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Phân loại các dạng dây chuyền may (liên tục, gián đoạn, dây chuyền cụm); nguyên tắc cân đối vị trí làm việc; phương pháp thiết kế sơ bộ và lập biểu đồ phụ tải trước đồng bộ; thiết kế tổng thể dây chuyền, tính toán diện tích mặt bằng phân xưởng và bố trí máy móc thiết bị theo dòng vận chuyển bán thành phẩm.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý kỹ thuật may công nghiệp:

  • Nguyên lý chuẩn bị sản xuất: Thiết lập tính pháp lý của hồ sơ công nghệ, tách bạch 3 giai đoạn chuẩn bị nguyên phụ liệu, rập mẫu và tài liệu kỹ thuật trước khi đưa mã hàng lên chuyền.
  • Nguyên lý nhiệt - ẩm - lực: Cơ chế nóng chảy - liên kết của các polyme nhiệt dẻo (PVC, PAD, POE) trong quá trình ép mex; cơ chế làm mềm xơ dệt bằng hơi nước áp suất (5–10 bar) và cố định nếp gấp sợi dưới tác động của nhiệt độ (110–260°C) và lực nén.
  • Nguyên lý tổ chức chuyền: Các công thức tính toán nhịp chuyền, điểm chuẩn cân đối lao động, phân tích biểu đồ phụ tải nhằm tối ưu hóa thời gian chu kỳ gia công sản phẩm.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Vận hành thiết bị cắt đẩy tay, máy cắt vòng theo mẫu kẽm, máy ép dán liên hoàn, bàn là hơi tăng áp và máy dò kim công nghiệp; thực hiện thao tác cắt 6 dạng đường cắt kỹ thuật và xử lý hóa chất tẩy vết bẩn chuyên dụng.
  • Kỹ năng tính toán - phân tích: Tính toán định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, tính toán kích thước hòm hộp bao bì theo hệ số cử động, tính toán diện tích mặt bằng nhà xưởng và số lượng thiết bị trên dây chuyền may.
  • Kỹ năng thiết lập tài liệu công nghệ: Soạn thảo hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật mã hàng, bảng quy định cắt (như ví dụ mã hàng 2806HL vải Kaki), bảng tác nghiệp cắt sơ đồ, phiếu bóc tập (7x12cm), sơ đồ khối lắp ráp và bảng phân công lao động trên phiếu công nghệ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết kỹ thuật gắn liền với thực hành tác nghiệp xí nghiệp. Tổng quỹ thời gian 60 giờ được phân bổ tương đương giữa lý thuyết (30 giờ, chiếm 50%) và thực hành/bài tập/kiểm tra (30 giờ, chiếm 50%).

Trong tổ chức dạy học, giảng viên sử dụng các bài tập và tình huống mô phỏng bám sát thực tế sản xuất:

  • Nghiên cứu đơn hàng cụ thể: Thực hiện phân tích mã hàng 2806HL nguyên liệu Kaki với các cỡ S, M, L, XL, XXL; lập bảng quy định cắt chi tiết cho 10 cụm chi tiết (thân trước, đề cúp, cạp, túi, gấu, passang).
  • Lập bảng tác nghiệp cắt: Tính toán phối hợp sơ đồ cắt cho các tổ hợp cỡ vóc (M/1–L/1–XL/1; S/1–L/1–XXL/1; S/1–M/1–L/1) tương ứng với các cây vải màu Trắng, Đen, Xanh dương, Nâu, Xanh rêu nhằm kiểm soát số lượng sản phẩm cắt dư/thiếu.
  • Thực hành kiểm tra chất lượng và xử lý sai hỏng: Đánh giá độ bám dính của dựng dính bằng phương pháp đo cường lực (0,8–1,5 dN) hoặc quan sát phân bố hạt keo; phân tích nguyên nhân lỗi ép dán do thông số nhiệt độ/áp suất/thời gian hoặc do mex quá hạn sử dụng 6 tháng.

Phương pháp đánh giá người học gồm 3 cột điểm chính:

  1. Bài kiểm tra số 1 (1 giờ): Thực hiện tại Bài 2, đánh giá năng lực xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm và tính định mức nguyên phụ liệu.
  2. Bài kiểm tra số 2 (1 giờ): Thực hiện tại Bài 4, đánh giá năng lực cân đối phụ tải và thiết kế dây chuyền may.
  3. Thi kết thúc mô đun (1 giờ): Đánh giá tổng hợp kiến thức lập quy trình công nghệ và hồ sơ sản xuất.

Về phương pháp tự học, người học được hướng dẫn nghiên cứu danh mục tài liệu tham khảo, hoàn thành hệ thống câu hỏi củng cố cuối mỗi bài học và xử lý các bài tập tính toán thiết kế dây chuyền được bố trí ở trang 127 của tài liệu.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Thiết kế công nghệ (2021) tổng hợp và chuẩn hóa các nội dung chuyên môn từ hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên ngành may mặc tại Việt Nam giai đoạn 2005–2010, bao gồm:

  • Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp (Nguyễn Minh Hà, NXB ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 2006).
  • Giáo trình Công nghệ may (Trần Thủy Bình, NXB Giáo dục, 2005).
  • Giáo trình Công nghệ may (Võ Phước Tấn, Bùi Thị Cẩm Loan, Trần Thị Kim Phượng, NXB Thống kê, 2006).
  • Giáo trình Chuẩn bị sản xuất (Trường CĐ Công nghiệp - Dệt may thời trang Hà Nội, 2006).
  • Giáo trình Thiết kế công nghệ và Giáo trình Công nghệ may (Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX, 2009, 2010).

Tài liệu tích hợp các nội dung công nghệ cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất may công nghiệp hiện đại:

  • Thiết bị cắt tự động (Cutter): Cơ chế điều khiển số bằng máy tính, tích hợp đầu cắt bằng tia laser, tia nước hoặc tia hồng ngoại, triệt tiêu việc sử dụng mẫu giấy thủ công.
  • Hệ thống ép dán và là hơi công nghiệp: Giới thiệu máy ép dán liên hoàn điều khiển điện tử, hệ thống tạo hơi ẩm tăng áp suất cao từ 5–10 bar (nhiệt độ bốc hơi 150–170°C) thay thế bàn là tự tạo hơi gia đình.
  • Quy trình kiểm soát an toàn xuất khẩu: Đưa vào quy trình dò kim loại bắt buộc bằng máy dò kim cầm tay và máy dò kim băng tải tự động nhằm loại bỏ tạp chất kim loại trước khi xuất xưởng.
  • Quy chuẩn hóa kho vận và vệ sinh công nghiệp: Quy định cụ thể chu kỳ vệ sinh xơ vải (2–3 giờ/lần), định mức cử động bao bì hòm hộp (+1cm đến +2cm) và tiêu chuẩn xếp dỡ kho thành phẩm (cách đất 20cm, cách tường 50cm, giới hạn tối đa 5 lớp thùng).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất công nghiệp:

  • Sinh viên hệ Cao đẳng: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên theo học nghề May thời trang (mô đun MĐMTT 26). Sinh viên cần hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm: Kỹ thuật may áo sơ mi, Kỹ thuật may quần âu và Kỹ thuật may áo Jacket để nắm vững cấu trúc sản phẩm trước khi học thiết kế công nghệ.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ biên soạn giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành xưởng may, xây dựng đề thi kiểm tra định kỳ và hướng dẫn sinh viên làm đồ án thiết kế dây chuyền sản xuất.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý xưởng may: Dùng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực tại các phòng Kỹ thuật, phòng Chuẩn bị sản xuất (P. Kỹ thuật / KCS) trong doanh nghiệp may nhằm chuẩn hóa biểu mẫu tác nghiệp, tính định mức thời gian, thiết lập bảng quy định cắt và tổ chức cân đối mặt bằng chuyền may công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề May thời trang, giảng viên giảng dạy ngành may và nhân viên kỹ thuật phụ trách công tác chuẩn bị sản xuất tại các doanh nghiệp may công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học bắt buộc phải nắm vững kỹ thuật gia công và lắp ráp các sản phẩm may mặc cơ bản thông qua các mô đun tiên quyết: May áo sơ mi, May quần âu và May áo Jacket.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu may đo thủ công là gì?

Giáo trình tập trung hoàn toàn vào phương thức sản xuất công nghiệp theo dây chuyền hàng loạt: thiết lập thông số theo bảng cỡ vóc, định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, cân đối nhịp chuyền, bố trí mặt bằng thiết bị và xây dựng hệ thống văn bản kỹ thuật mang tính pháp lý (tiêu chuẩn kỹ thuật, phiếu bóc tập, phiếu công nghệ).

4. Làm sao để tự học hiệu quả mô đun Thiết kế công nghệ?

Người học cần kết hợp đọc hiểu các nguyên lý công nghệ (thông số ép mex, cơ chế là hơi, phân bố phụ tải) với việc thực hành vẽ sơ đồ khối lắp ráp, tính toán bảng tác nghiệp cắt sơ đồ và giải các bài tập tình huống tổ chức dây chuyền tại trang 127 của giáo trình.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Các tài liệu tham khảo chính thống được khuyến nghị gồm: Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp (Nguyễn Minh Hà, 2006), Giáo trình Công nghệ may (Trần Thủy Bình, 2005) và các giáo trình chuyên môn của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex và Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Giáo trình Thiết kế công nghệ (MĐMTT 26) của Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ là văn bản đào tạo nghề chuẩn mực, hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kỹ thuật từ khâu chuẩn bị công nghệ sản xuất, cắt bán thành phẩm, kỹ thuật ép dán, hoàn tất bao gói đến công tác lập tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức thời gian và thiết kế dây chuyền may công nghiệp.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ công đoạn chuẩn bị kỹ thuật (Bài 1, Bài 2) đến tổ chức thực thi công nghệ và thiết kế mặt bằng phân xưởng (Bài 3, Bài 4). Người học có thể khai thác bổ sung các giáo trình quản lý sản xuất của NXB Giáo dục và NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh để mở rộng năng lực tổ chức sản xuất may công nghiệp.