THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH CƠ SỞ THIẾT KẾ TRANG PHỤC

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã môn học: MHMTT 10) do nhóm tác giả Đào Thị Thủy (Chủ biên), Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế biên soạn, được Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ ban hành vào năm 2021 theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề (nay thuộc Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trong cấu trúc chương trình đào tạo ngành May Thời trang trình độ Cao đẳng, đây là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc, được bố trí giảng dạy ngay trong học kỳ đầu tiên nhằm tạo nền tảng lý thuyết và kỹ năng kỹ thuật trước khi người học tiếp cận các mô đun thiết kế trang phục chuyên sâu.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Người học nhận biết được đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu của quần áo; xác định chính xác vị trí đo và phương pháp thu thập các số đo nhân trắc; trình bày được phương pháp và công thức thiết kế mẫu cơ sở của các loại trang phục phổ biến.
  • Kỹ năng: Thực hiện chính xác thao tác đo kích thước trên cơ thể người và hình nhân (mannequin); sử dụng thành thạo dụng cụ đo và dụng cụ vẽ kỹ thuật; xây dựng được bản vẽ mẫu rập cơ sở cho áo, quần, váy, đầm đúng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn định mức.
  • Thái độ: Hình thành tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, độ chính xác cơ học và khả năng nghiên cứu độc lập.

Cấu trúc giáo trình có tổng thời lượng 30 giờ (bao gồm 20 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra), chia làm hai chương chính: Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục và Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần áo. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết nhân trắc học may mặc, nguyên lý hình học phẳng 2D và hệ thống bảng biểu, hình vẽ kỹ thuật minh họa chi tiết từng bước dựng hình.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo hai phân vùng kiến thức trọng tâm với tính liên kết logic chặt chẽ:

[Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục]
[Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần áo]
  • Chương 1: Cơ sở thiết kế trang phục (10 giờ: 7 lý thuyết, 2 thực hành, 1 kiểm tra):

    • Khái quát hai nhóm chức năng của quần áo: Chức năng sử dụng (bảo vệ cơ thể khỏi tác động khí hậu/cơ học, sinh lý học hỗ trợ trao đổi nhiệt - ẩm) và Chức năng thông tin - thẩm mỹ (thông tin xã hội, văn hóa, cá nhân, thẩm mỹ và che khuyết điểm hình thể).
    • Phân loại trang phục theo đối tượng (giới tính, lứa tuổi), điều kiện khí hậu, phạm vi/chức năng sử dụng, kết cấu hình học và số lớp vật liệu (1 lớp hoặc nhiều lớp như vest, jacket).
    • Hệ thống mã hóa sản phẩm tiêu chuẩn tối thiểu 5 chữ số (thể hiện năm thiết kế, kiểu dáng/chất liệu và số thứ tự mẫu sản xuất, ví dụ mã 12134 cho sản phẩm quần âu năm 2012 số thứ tự 34).
    • Khảo sát các chỉ tiêu chất lượng (ngoại quan - thẩm mỹ, kỹ thuật, công thái trang phục) và yêu cầu thiết kế (tiêu dùng và sản xuất).
    • Mối quan hệ giữa kích thước trong ($P_{qa} = P_{ct} + P$) và kích thước ngoài ($P_{qan} = P_{qa} + 2\pi d_{vl} + k_d$).
    • Bản chất các loại lượng dư: Lượng cử động (tối thiểu 4–5 cm cho áo nhẹ/váy, 6 cm cho jacket/vest, 8–12 cm cho măng tô), lượng dư co vải ($c_v$), lượng dư kiểu dáng ($k_d$).
    • Ba dạng phom dáng cơ bản: Bó sát, nửa bó sát, dáng thẳng (hình chữ nhật, hình thang xuôi, hình thang ngược, hình ô van).
    • Hệ thống yếu tố tạo hình: Chất liệu (vải tuyết, kẻ caro, độ rũ/cứng), màu sắc (tương phản, trung tính, trung hòa), đường cắt cúp (dọc, ngang, chéo, cong), kỹ thuật xếp ly, chiết ly, phồng xòe, luồn chun, xử lý gấu và cài.
    • Bảng danh mục 32 dấu hiệu kích thước nhân trắc học tiêu chuẩn (từ $C_đ$, $C_t$, $C_e$, $D_{ns}$, $D_l$, $X_v$, $D_{et}$, $D_{es}$, $R_v$, $R_n$, $R_l$ đến các vòng chu vi $V_c$, $V_{n1}$, $V_{n2}$, $V_{n3}$, $V_b$, $V_m$, $V_{đ}$, $V_g$, $V_{bt}$, $V_{mbt}$).
    • 4 phương pháp dựng hình rập: Xếp phủ vải (draping trên vải muslin), thiết kế dựng hình hai chiều trên giấy, thiết kế trên hình nhân chuẩn, dựng hình bắt chước; kèm phân loại phương pháp nghiên cứu bề mặt tiếp xúc cơ học và không tiếp xúc (quét khối 3D quang học/hồng ngoại).
  • Chương 2: Thiết kế mẫu cơ sở quần áo (20 giờ: 13 lý thuyết, 4 thực hành, 3 kiểm tra):

    • Phân định bản chất giữa Mẫu mỹ thuật (bản vẽ phác thảo/mô tả phẳng thể hiện ý tưởng) và Mẫu kỹ thuật (bản vẽ tính toán chi tiết hình học các mảnh rập).
    • 5 giai đoạn thiết kế theo phương pháp dựng hình phẳng 2D: (1) Nghiên cứu đặc điểm kiểu dáng, (2) Phân tích và tính toán thông số đo, (3) Tìm hiểu tiêu chuẩn vải và định mức tiêu hao, (4) Thiết kế các chi tiết chính trước, chi tiết phụ và dựng sau, (5) Quy định cắt gia đường may công nghệ.
    • Phân loại hệ thống chi tiết sản phẩm: Chi tiết chính (thân trước, thân sau, tay áo, thân quần), chi tiết phụ (măng sét, túi, nẹp, cổ, đai, cạp), chi tiết dựng (dựng ngực, cổ, vai, nẹp), chi tiết trang trí.
    • Quy trình và công thức dựng bộ mẫu cơ sở hoàn chỉnh cho 6 loại sản phẩm: Áo nữ (ví dụ số đo mẫu: $D_{as}=57$, $H_e=37$, $R_v=38$, $D_t=45$, $H_{ng}=23$, $V_c=32$, $V_n=84$, $V_e=68$, $V_m=88$, sa vạt 2 cm với các công thức chi tiết về dựng khung, hạ nách $AC = V_n/4$, rộng cổ $AA_2 = V_c/5$, sâu cổ, hạ xuôi vai $BB_1 = R_v/10 + 1$, vẽ cong vòng nách, sườn, gấu và chiết eo), Áo nam, Quần nữ, Quần âu nam 1 ly lật, Váy nữ và Đầm nữ.

Progression logic của giáo trình đi tuyến tính từ việc thấu hiểu cấu trúc giải phẫu nhân trắc, chức năng trang phục, cách phân loại và phân tích vật liệu ở Chương 1, chuyển hóa thành hệ thống thông số kỹ thuật và lượng dư định lượng, sau đó ứng dụng trực tiếp vào quy trình 5 bước dựng rập hình học phẳng 2D ở Chương 2.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nhân trắc học may mặc và giải phẫu bề mặt cơ thể: Cung cấp cơ sở khoa học về các điểm mốc giải phẫu (đốt sống cổ thứ 7, mỏm cùng vai, hõm cổ, nếp lằn mông, điểm ngực), xác định sự đối xứng qua trục giữa và phân định ranh giới cơ thể tại đường ngang eo.
  • Nguyên lý tương quan không gian và lượng dư công nghệ: Xây dựng mô hình toán học cho kích thước trong và kích thước ngoài trang phục, tích hợp các tham số vật lý của vật liệu (độ dày $d_{vl}$, độ co vải $u%$, mật độ sợi, độ dãn đàn hồi) và độ dịch chuyển động của cơ thể.
  • Hệ thống khung rập 2D cơ bản: Thiết lập các nguyên tắc dựng khung hình học phẳng dựa trên các đường trục ngang (hạ nách, hạ eo, hạ mông) và trục dọc (dài áo, sống lưng, đường tâm thân trước/sau).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác chính xác dụng cụ đo; kỹ thuật lấy chuẩn 32 thông số nhân trắc trên người thật và mannequin; kỹ năng dựng đường cong kỹ thuật (vòng cổ, vòng nách, đáy quần, sườn áo) và xác định độ gia đường may.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tương quan giữa cấu trúc dệt của vải (vải dệt thoi, dệt kim, nỉ, nhung, vải kẻ caro) với độ gia giảm lượng cử động; phân tích lỗi mất cân đối tỷ lệ trên bản vẽ rập phẳng.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Xây dựng độc lập bộ rập mẫu cơ sở cho các chủng loại trang phục cơ bản đạt chuẩn kích thước công nghiệp, tính toán định mức vải và tối ưu hóa diện tích trải rập.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp lý thuyết kỹ thuật với bài tập thực hành thao tác:

  • Tỷ lệ phân bổ thời gian: Tổng số 30 giờ đào tạo được chia thành 20 giờ giảng dạy lý thuyết (chiếm 66,7%), 6 giờ rèn luyện kỹ năng thực hành trực tiếp (chiếm 20%), và 4 giờ dành cho đánh giá kiểm tra (chiếm 13,3%).
Phân bổ thời lượng môn học MHMTT 10 (Tổng: 30 giờ)
  • Phương pháp dạy học trên lớp: Giáo viên giảng giải các khái niệm, quy chuẩn kỹ thuật và thực hiện thị phạm (làm mẫu) trực tiếp các thao tác kỹ thuật: phương pháp đặt thước dây theo mốc giải phẫu, tư thế chuẩn của người đo, trình tự dựng các đường cơ sở trên giấy rập.
  • Thực hành và làm việc nhóm: Người học được chia nhóm để thảo luận, phân tích các mẫu trang phục và bảng số đo được cung cấp trước; cùng xử lý các sai lệch số liệu phát sinh và đề xuất giải pháp thiết kế rập tối ưu.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Kiểm tra lý thuyết: 1 giờ ở cuối Chương 1, đánh giá khả năng hiểu biết về chức năng trang phục, bảng 32 số đo nhân trắc, các loại lượng dư và nguyên tắc xây dựng hình trải bề mặt.
    • Kiểm tra thực hành: 3 giờ ở cuối Chương 2, đánh giá trực tiếp kỹ năng tính toán thông số, kỹ thuật vẽ dựng hình bộ rập mẫu cơ sở trên giấy khổ lớn đúng tỷ lệ và đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình quy định các nhiệm vụ tự học cụ thể tại nhà ở cuối mỗi chương, bao gồm: Lập bảng hệ số đo cá nhân theo Bảng 1.1; tự nghiên cứu phương pháp lấy số đo cho các sản phẩm mở rộng như áo dài, váy ngắn, đầm, áo jacket; phân tích 5 giai đoạn thiết kế và rèn luyện kỹ năng dựng hình rập cơ sở.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Nguồn gốc học thuật và chuẩn hóa chương trình: Giáo trình được chuẩn hóa từ chương trình khung đào tạo Cao đẳng nghề của Tổng cục Dạy nghề, kế thừa và cập nhật có chọn lọc hệ thống kiến thức từ các tài liệu chuyên ngành tiêu chuẩn trong nước:
    • Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
    • Giáo trình Thiết kế quần áo – TS. Trần Thủy Bình, Nhà xuất bản Giáo dục (2005).
  • Tích hợp chỉ tiêu công thái học và nhân trắc hiện đại: Giáo trình đưa vào các tiêu chuẩn công thái trang phục (ergonomics), phân tích khoảng không gian vi khí hậu giữa bề mặt cơ thể và mặt trong của trang phục phục vụ quá trình trao đổi nhiệt ẩm và vận động sinh lý.
  • Cập nhật công nghệ quét khối ba chiều (3D Body Scanning): Giới thiệu phương pháp nghiên cứu bề mặt cơ thể không tiếp xúc sử dụng tia hồng ngoại, sóng ánh sáng và thiết bị điện tử để số hóa dữ liệu nhân trắc 3D vào máy tính, làm tiền đề cho việc ứng dụng công nghệ thử trang phục trên mannequin ảo trực tuyến.
  • Tính ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp may: Hệ thống hóa quy tắc mã hóa sản phẩm 5 chữ số phục vụ quản lý sản xuất công nghiệp, bảo hộ bản quyền và nhận diện thương hiệu; phân tích chi tiết ảnh hưởng của tính chất cơ lý vải (độ co $u%$, độ dầy $d_{vl}$, hướng tuyết, chu kỳ kẻ dọc/ngang) đến các đại lượng gia giảm trong thiết kế rập.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên mục tiêu: Sinh viên năm thứ nhất (học kỳ 1), theo học chương trình Cao đẳng nghề May Thời trang tại các trường cao đẳng kỹ thuật, công nghệ và dạy nghề trên cả nước.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học không yêu cầu phải có kiến thức chuyên ngành may từ trước, do đây là môn học kỹ thuật cơ sở đầu tiên; tuy nhiên cần nắm vững kiến thức toán học, hình học phẳng phổ thông và kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, phiếu hướng dẫn thực hành và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá môn học MHMTT 10.
  • Người tự học và kỹ thuật viên ngành may: Là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho thợ may mẫu, kỹ thuật viên rập tại các doanh nghiệp may mặc cần tra cứu hệ thống 32 số đo giải phẫu nhân trắc học và hệ công thức dựng rập phẳng 2D chuẩn xác.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên học kỳ 1 ngành May Thời trang trình độ Cao đẳng nghề, đồng thời phù hợp làm tài liệu tra cứu cho giảng viên dạy nghề may và kỹ thuật viên thiết kế rập cơ bản tại các cơ sở sản xuất may công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học chỉ cần nắm vững kiến thức hình học phẳng cơ bản (các khái niệm đường vuông góc, song song, góc cong, tỷ lệ đại số) và kỹ năng sử dụng dụng cụ đo đạc hình học; toàn bộ kiến thức chuyên ngành về giải phẫu nhân trắc và kỹ thuật rập đều được giảng dạy từ đầu trong môn học.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Khác với các tài liệu hướng dẫn may đo thủ công đơn lẻ, giáo trình tiếp cận theo tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp: cung cấp bảng danh mục 32 mốc nhân trắc học, thiết lập công thức toán học giữa kích thước trong - kích thước ngoài - lượng dư công nghệ, phân định rõ mẫu mỹ thuật với mẫu kỹ thuật, và hướng dẫn dựng bộ rập cơ sở gốc tối giản để phục vụ phát triển đa dạng mẫu mã công nghiệp.

4. Làm sao để tự học và thực hành giáo trình hiệu quả?

Người học cần thực hiện đầy đủ các bài tập tự học ở cuối mỗi chương: tự thực hành đo đạc trên người thật để lập bảng 32 số đo theo Bảng 1.1, vẽ lại từng bước hình khung - cổ - vai - nách - sườn - gấu - chiết eo theo đúng trình tự số đo mẫu trong giáo trình, kết hợp đọc tài liệu tham khảo được chỉ định.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp hệ thống bảng số liệu nhân trắc (Bảng 1.1), sơ đồ hình vẽ minh họa vị trí mốc đo và các bước dựng rập (Hình 1.1 đến Hình 2.14), hệ thống câu hỏi bài tập cuối chương, cùng danh mục tài liệu tham khảo nền tảng gồm giáo trình của Trường CĐN KTKT VINATEX (2009) và TS. Trần Thủy Bình (NXB Giáo dục, 2005).


Kết luận

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (MHMTT 10) là tài liệu học thuật cơ sở, định lượng hóa các nguyên tắc nhân trắc và hình học phẳng thành hệ thống phương pháp thiết kế mẫu rập công nghiệp chuẩn xác. Giáo trình trang bị cho người học tư duy thiết kế kỹ thuật, nắm vững cấu trúc kích thước bên trong - bên ngoài và thành thạo quy trình dựng bộ mẫu rập cơ sở của áo, quần, váy, đầm.

Lộ trình học tập đề xuất từ giáo trình bao gồm:

  1. Nắm vững lý thuyết chức năng, phân loại và các yếu tố tạo hình trang phục.
  2. Thực hành thu thập chuẩn xác 32 thông số đo nhân trắc và tính toán lượng dư công nghệ.
  3. Thực hiện quy trình 5 bước dựng bản vẽ kỹ thuật các bộ mẫu rập cơ sở 2D phẳng.
  4. Chuyển tiếp sang các mô đun chuyên sâu về thiết kế mẫu trang phục nâng cao và nhảy size công nghiệp.

Tài liệu tham khảo bổ trợ được chỉ định trong chương trình đào tạo gồm có: Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX, 2009) và Giáo trình Thiết kế quần áo (TS. Trần Thủy Bình, NXB Giáo dục, 2005).