Giáo Trình Mô Đun: Thiết Kế Trang Phục 1 (Mã Số: MĐ MTT 14)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Thiết kế trang phục 1 (Mã số: MĐ MTT 14) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc hệ thống chương trình khung đào tạo nghề May thời trang ở trình độ Cao đẳng nghề. Giáo trình do nhóm tác giả gồm Phùng Thị Nụ (Chủ biên), Đào Thị Thủy và Trần Thị Ngọc Huế biên soạn, được ban hành chính thức năm 2021 tại Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công nghệ thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong cấu trúc tổng thể 6 mô đun thiết kế của chương trình đào tạo Cao đẳng nghề May thời trang, đây là mô đun chuyên môn cốt lõi đầu tiên. Học phần được bố trí giảng dạy trước hoặc song song với hai mô đun thực hành là May áo sơ mi và May quần âu. Tổng thời lượng của mô đun là 75 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 57 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ.

Mục tiêu học tập trọng tâm của giáo trình bao gồm:

  • Trang bị phương pháp xác định số đo nhân trắc học và công thức tính toán kích thước các chi tiết quần âu và áo sơ mi nam, nữ.
  • Rèn luyện kỹ năng vẽ kỹ thuật, dựng hình hình học phẳng và cắt hoàn chỉnh các chi tiết mẫu rập trên giấy dưỡng bìa cũng như trực tiếp trên bề mặt vải theo đúng thông số kỹ thuật.
  • Sử dụng thành thạo các dụng cụ chuyên dụng trong ngành may; rèn luyện kỹ năng phân tích đặc điểm kiểu mẫu, phát hiện và xử lý các dạng sai hỏng kỹ thuật; hình thành tác phong công nghiệp và phương pháp tối ưu hóa định mức nguyên phụ liệu.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình tích hợp đồng bộ giữa lý thuyết tính toán tỷ lệ cơ thể và thao tác thực hành chế tạo rập mẫu công nghiệp. Giáo trình liên kết trực tiếp giữa bản vẽ kết cấu 2D với quy chuẩn công nghệ cắt may bán thành phẩm trong dây chuyền sản xuất may mặc.


Nội dung kiến thức cốt lõi

  HỆ THỐNG ĐO NHÂN TRẮC           CÔNG THỨC DỰNG HÌNH 2D             QUY TRÌNH RA RẬP & CẮT VẢI

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành Bài mở đầu và 7 bài học nghiệp vụ chuyên sâu, phân bổ logic theo mức độ phức tạp của kết cấu sản phẩm:

STT Tên bài học Mã bài Tổng số giờ Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
- Bài mở đầu - 1 1 0 0
1 Thiết kế áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời MĐMTT 14-01 12 2 9 1
2 Thiết kế áo bu dông nam cộc tay MĐMTT 14-02 9 2 7 0
3 Thiết kế áo sơ mi nữ cổ hai ve MĐMTT 14-03 10 2 8 0
4 Thiết kế áo sơ mi nữ cổ lá sen MĐMTT 14-04 10 2 8 0
5 Thiết kế quần âu nam 2 ly xuôi MĐMTT 14-05 12 2 9 1
6 Thiết kế quần âu nam 1 ly lật MĐMTT 14-06 11 2 9 0
7 Thiết kế quần âu nữ xăng ly ống côn MĐMTT 14-07 9 2 7 0
- Thi kết thúc mô đun - 1 0 0 1
Tổng cộng 75 15 57 3

Hệ thống kiến thức được sắp xếp theo trình tự sư phạm chặt chẽ:

  • Bài mở đầu: Cung cấp phương pháp học tập mô đun, kỹ thuật kiểm soát sai hỏng và giới thiệu danh mục tài liệu chuyên khảo.
  • Bài 1: Thiết lập nền tảng thiết kế áo sơ mi nam dài tay cổ đứng chân rời. Trọng tâm là phương pháp tính hạ nách sau $H_{ns} = \frac{V_n}{4} + CĐ_{n'}$, hạ nách trước $H_{nt} = H_{ns} - 2,\text{cm}$, thiết kế cầu vai rời xếp ly, nẹp khuyết, túi ngực, thép tay sòi nhọn và măng sét lượn tròn.
  • Bài 2: Mở rộng kết cấu sang áo bu dông nam ngắn tay có đai sườn, chiết ly gấu, nẹp liền lật trong, cầu vai có cá vai và túi ốp có nắp đáy vát.
  • Bài 3 & Bài 4: Chuyển sang kết cấu trang phục nữ với áo sơ mi nữ cổ hai ve (thân ôm, hệ thống chiết eo trước - sau, lá cổ bẻ ve liền thân) và áo sơ mi nữ cổ lá sen tim (dáng thẳng không chiết, nẹp liền).
  • Bài 5, Bài 6 & Bài 7: Hệ thống hóa kỹ thuật thiết kế quần âu. Bắt đầu từ quần âu nam 2 ly xuôi (kết cấu túi chéo/dọc, đũng quần, dọc - giàng - ống), chuyển tiếp sang quần âu nam 1 ly lật và hoàn thiện ở quần âu nữ xăng ly ống côn.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống nguyên lý thiết kế phẳng dựa trên các cơ sở khoa học:

  • Hệ thống nhân trắc học ứng dụng: Quy chuẩn phương pháp lấy số đo trực tiếp trên cơ thể: Dài áo ($D_a$), Dài eo sau ($D_{es}$), Rộng vai ($R_v$), Xuôi vai ($X_v$), Dài tay ($D_t$), Vòng ngực ($V_n$), Vòng cổ ($V_c$), Vòng eo ($V_e$), Vòng mông ($V_m$).
  • Nguyên lý phân bổ lượng cử động ($CĐ$): Xác định hệ số gia tăng kích thước theo yêu cầu vận động và tính chất vật liệu, như cử động ngực ($CĐ_{ng} = 4 \div 6,\text{cm}$), cử động nách ($CĐ_{n'} = 4 \div 5,\text{cm}$).
  • Công thức hình học dựng hình 2D: Sử dụng hệ thức tỷ lệ phân chia cơ thể ($\frac{1}{4}, \frac{1}{5}, \frac{1}{6}, \frac{1}{8}, \frac{1}{10}$) kết hợp các điểm tiếp giáp trung tuyến để vẽ đường cong chuẩn xác cho vòng cổ, vòng nách, đầu tay, đũng quần và dọc đáy.
  • Quy chuẩn canh sợi và cấu trúc bán thành phẩm: Phân loại chiều canh sợi (canh sợi dọc cho thân áo, thân quần, lá cổ chính; canh sợi ngang cho cầu vai phụ, chân cổ phụ, cá vai) và định vị vị trí gia cố dựng mex.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Dựng hình bản vẽ kỹ thuật phẳng với độ dày nét chì chuẩn không vượt quá $0.1,\text{cm}$; gia định mức đường may chính xác (0.7cm cho vòng cổ, túi; 1cm cho vai con, nách, sườn, bụng tay; 1.5 - 2cm cho gấu; 4cm cho miệng túi).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thái cơ thể (vai xuôi, vai gầy, ngực nở, lưng gù) để chủ động điều chỉnh công thức thiết kế; so sánh đối chiếu cấu trúc hình học giữa thân trước và thân sau.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Chế tạo bộ dưỡng bìa (rập mẫu), định vị dấu bấm, dấu dùi kỹ thuật; thao tác trải vải, giác sơ đồ tiết kiệm nguyên liệu, sang dấu phấn và kỹ thuật sử dụng kéo cắt chuẩn xác theo đường bao chu vi (cắt thuận chiều kim đồng hồ đối với người thuận tay trái và ngược lại).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy trong giáo trình được xây dựng theo mô hình đào tạo nghề tích hợp, lấy thực hành làm trung tâm:

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Quá trình dạy học tổ chức theo chu trình 4 bước:

  1. Giảng viên trình bày lý thuyết, công thức tính toán và phân tích đặc điểm hình dáng sản phẩm.
  2. Giảng viên thao tác mẫu trực tiếp trên bảng vẽ kỹ thuật và dưỡng bìa.
  3. Sinh viên thực hành thử nghiệm, tham gia nhận xét, đánh giá chéo dưới sự kiểm soát của giảng viên.
  4. Sinh viên tiến hành thực hành độc lập, tự tính toán thông số và cắt hoàn thiện sản phẩm.

Bài tập và thực hành xưởng

  • Thiết kế rập mẫu: Sinh viên làm việc trên giấy bìa cứng để tạo bộ rập bán thành phẩm hoàn chỉnh, kiểm tra độ ăn khớp giữa vòng nách thân áo và đầu tay, giữa họng cổ và chân cổ.
  • Ứng dụng thực tế theo số đo cá nhân: Bên cạnh việc thực hành theo bộ thông số mẫu chuẩn (ví dụ số đo mẫu Bài 1: $D_a=70, D_{es}=44, R_v=44, D_t=59, V_n=86, X_v=5.5, V_c=36$), sinh viên thực hiện bài tập lấy số đo trực tiếp của bản thân hoặc người thật để thiết kế, điều chỉnh công thức bù trừ khuyết điểm dáng vóc.

Phương pháp đánh giá

  • Đánh giá thường xuyên: Thực hiện qua 2 bài kiểm tra định kỳ tại Bài 1 (Kiểm tra thiết kế sơ mi nam) và Bài 5 (Kiểm tra thiết kế quần âu nam).
  • Đánh giá kết thúc: Bài thi kết thúc mô đun (thời lượng 1 giờ) nhằm đánh giá toàn diện năng lực tính toán, tốc độ hoàn thiện bản vẽ, độ chính xác kích thước và kỹ thuật cắt rập.
  • Tiêu chí đánh giá: Tính chuẩn xác của kích thước hình học, độ trơn đều của đường lượn cong, mức độ chuẩn hóa canh sợi, quy chuẩn định mức đường may và khả năng tiết kiệm nguyên liệu.

Hướng dẫn tự học

Giáo trình cung cấp các câu hỏi tự luận, bài tập tính toán số đo mở rộng và yêu cầu người học tự rèn luyện kỹ năng cắt trên giấy báo, giấy xi măng trước khi thao tác trực tiếp trên vải chính.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính quy chuẩn và hệ thống hóa: Giáo trình kế thừa và chuẩn hóa các phương pháp thiết kế cắt may công nghiệp từ các tài liệu tham khảo chuyên ngành:
    • Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài (Tập 1 và Tập 2, NXB Lao động Xã hội, 2008) của tác giả Cao Bích Thủy.
    • Hướng dẫn phương pháp kỹ thuật cắt may (NXB Hà Nội, 2008) của tác giả Cao Hữu Nghị.
    • Giáo trình công nghệ may (NXB Giáo dục) của tác giả Trần Thủy Bình.
  • Cấu trúc dữ liệu chi tiết dạng bảng kê: Điểm kỹ thuật đặc thù của giáo trình là ở mỗi bài học đều cung cấp Bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm quy định rõ: Tên chi tiết, Số lượng cắt, Chiều canh sợi quy chuẩn (dọc/ngang), Quy cách sử dụng vải chính, vải lót và dựng mex (ví dụ bảng kê Bài 1 gồm 12 mục chi tiết, Bài 2 gồm 13 mục chi tiết).
VÍ DỤ BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT BÁN THÀNH PHẨM (TRÍCH XUẤT BÀI 1):
  • Gắn kết thực tế công nghiệp và đời sống: Các mẫu trang phục được lựa chọn bao quát các chủng loại trang phục cơ bản trong sản xuất may mặc và đời sống:
    • Áo sơ mi nam dài tay cổ đứng chân rời: Trang phục công sở, đồng phục, lễ hội.
    • Áo bu dông nam cộc tay: Ứng dụng trong trang phục bảo hộ lao động, bảo vệ, trang phục ngành công an.
    • Áo sơ mi nữ cổ hai ve và cổ lá sen: Trang phục văn phòng, đồng phục học sinh, sinh viên.
    • Quần âu nam 2 ly, 1 ly và quần âu nữ ống côn: Nhóm sản phẩm đáy dưới căn bản định hình form dáng chuẩn trong may đo công nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành May thời trang: Tài liệu học tập chính khóa bắt buộc dành cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề May thời trang.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức nhập môn về dụng cụ đo cắt, phân biệt phân loại mặt vải, chiều canh sợi và các kỹ thuật đo nhân trắc học đại cương trước khi bước vào tính toán công thức hình học.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để lập kế hoạch giảng dạy, chuẩn bị dưỡng bìa mẫu, hướng dẫn thao tác thực hành và xây dựng thang điểm đánh giá các bài kiểm tra định kỳ cũng như thi kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ may công nghiệp: Dùng làm tài liệu tham khảo tại các phòng kỹ thuật, xưởng mẫu của doanh nghiệp may để chuẩn hóa phương pháp dựng rập mẫu và tra cứu định mức đường may các dòng sản phẩm cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề ngành May thời trang, học viên các trung tâm đào tạo nghề kỹ thuật may, cán bộ kỹ thuật rập và người tự học kỹ thuật cắt may trang phục cơ bản.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần trang bị kiến thức về cách sử dụng thước dây, thước vuông, kéo cắt may; nhận biết các loại vải dệt thoi, chiều canh sợi dọc - ngang; và nắm vững kỹ thuật lấy số đo nhân trắc học cơ bản trên cơ thể người.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình thiết kế theo cấu trúc bài học tích hợp của hệ thống giáo dục nghề nghiệp: tích hợp đồng bộ công thức dựng hình 2D với quy trình làm rập dưỡng bìa công nghiệp, có bảng kê quy chuẩn canh sợi, vị trí ép mex dựng và chỉ dẫn kỹ thuật cắt chi tiết trên vải.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao?

Người học nên tuân thủ quy trình:

  1. Nắm chắc công thức và dựng hình trên giấy bìa theo bảng thông số mẫu trong bài;
  2. Kiểm tra độ khớp chu vi giữa các đường ráp nối (vòng nách - đầu tay, họng cổ - chân cổ);
  3. Ra đường may chuẩn và cắt thành rập bán thành phẩm;
  4. Áp dụng công thức vào số đo thực tế của cơ thể cá nhân để hiệu chỉnh thông số cho phù hợp với từng dáng người.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào nên tham khảo cùng giáo trình?

Người học nên tham khảo:

  • Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài (Tập 1 & Tập 2) - Cao Bích Thủy (NXB Lao động Xã hội, 2008).
  • Hướng dẫn phương pháp kỹ thuật cắt may - Cao Hữu Nghị (NXB Hà Nội, 2008).
  • Giáo trình công nghệ may - Trần Thủy Bình (NXB Giáo dục).
  • Hai mô đun thực hành tiếp nối trực tiếp: May áo sơ mi và May quần âu.

Kết luận

Giáo trình Mô đun: Thiết kế trang phục 1 (Mã số: MĐ MTT 14) là tài liệu đào tạo chuyên môn cốt lõi, cung cấp hệ thống phương pháp luận và kỹ thuật dựng hình rập mẫu phẳng 2D cho các sản phẩm trang phục căn bản gồm áo sơ mi và quần âu nam nữ. Giáo trình chuẩn hóa toàn bộ tiến trình từ xác định số đo, áp dụng công thức tỷ lệ, dựng hình chi tiết đến tạo rập dưỡng bìa và kỹ thuật cắt trực tiếp trên vải.

Hoàn thành mô đun này là điều kiện tiên quyết để người học tiếp tục theo học các mô đun may thực hành (May áo sơ mi, May quần âu) và 5 mô đun thiết kế trang phục nâng cao tiếp theo trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề May thời trang.