Giáo trình Thiết kế trang phục 1 (Nghề May thời trang - Trình độ Cao đẳng)

Khám phá giáo trình thiết kế trang phục 1 cho nghề may thời trang cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Chuyên ngành

May Thời Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1. Khái quát trọng tâm nội dung của mô đun

1.2. Phương pháp học tập của môđun

1.3. Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo

2. BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY CỔ ĐỨNG, CHÂN RỜI

2.1. Đặc điểm kiểu mẫu

2.2. Phương pháp xác định số đo

2.3. Phương pháp thiết kế

2.3.1. Thiết kế thân sau

2.3.1.1. Xác định các đường ngang
2.3.1.2. Vòng cổ, vai con
2.3.1.3. Vòng nách, chân cầu vai
2.3.1.4. Sườn, gấu

2.3.2. Thiết kế thân trước

2.3.2.1. Sang dấu các đường ngang
2.3.2.2. Vòng cổ, vai con
2.3.2.3. Vòng nách
2.3.2.4. Sườn, gấu
2.3.2.5. Túi áo
2.3.2.6. Tay áo
2.3.2.7. Các chi tiết phụ
2.3.2.8. Măng sét

2.4. Cắt các chi tiết

2.4.1. Gia đường may

2.4.2. Cắt các chi tiết

2.4.2.1. Cắt các chi tiết trên dưỡng bìa
2.4.2.2. Cắt các chi tiết trên vải

3. BÀI 2: THIẾT KẾ ÁO BU DÔNG NAM NGẮN TAY

4. BÀI 3: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ CỔ HAI VE

5. BÀI 4: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NỮ, CỔ LÁ SEN

6. BÀI 5: THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM 2 LY XUÔI

7. BÀI 6: THIẾT KẾ QUẦN ÂU NAM MỘT LY LẬT

8. BÀI 7: THIẾT KẾ QUẦN ÂU NỮ XĂNG LY ỐNG CÔN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thiết kế trang phục 1 nghề may thời trang

Giáo trình thiết kế trang phục 1 là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề may thời trang cao đẳng. Tài liệu này được xây dựng dựa trên chương trình khung của Tổng cục dạy nghề, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết kế trang phục. Nội dung giáo trình bao gồm các bài học về thiết kế áo sơ mi và quần âu, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật thiết kế và cắt may. Đây là bước đầu tiên trong quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực thời trang.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thiết kế trang phục 1

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu và thiết kế được các chi tiết của áo sơ mi và quần âu nam, nữ. Sinh viên sẽ học cách sử dụng các dụng cụ thiết kế, cắt các chi tiết sản phẩm và rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo trong quá trình học tập.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình thiết kế trang phục 1

Giáo trình này không chỉ dành cho sinh viên cao đẳng nghề mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ kỹ thuật ngành may và những người yêu thích lĩnh vực thời trang. Tài liệu giúp người đọc nắm bắt được các xu hướng thiết kế và kỹ thuật may hiện đại.

II. Những thách thức trong thiết kế trang phục 1 nghề may thời trang

Thiết kế trang phục không chỉ đơn thuần là việc tạo ra sản phẩm mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như xác định số đo chính xác, lựa chọn nguyên liệu phù hợp và đảm bảo tính thẩm mỹ cho sản phẩm là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc cập nhật xu hướng thời trang cũng là một thách thức lớn đối với các nhà thiết kế.

2.1. Vấn đề xác định số đo trong thiết kế

Xác định số đo chính xác là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm. Nếu số đo không chính xác, sản phẩm sẽ không vừa vặn và không đạt yêu cầu kỹ thuật. Do đó, việc nắm vững phương pháp đo và tính toán là rất cần thiết.

2.2. Lựa chọn nguyên liệu phù hợp cho thiết kế

Nguyên liệu may mặc đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm. Việc lựa chọn nguyên liệu không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn đến tính thẩm mỹ và sự thoải mái khi sử dụng. Các nhà thiết kế cần phải nắm rõ các loại vải và đặc tính của chúng.

III. Phương pháp thiết kế trang phục 1 nghề may thời trang hiệu quả

Để thiết kế trang phục hiệu quả, các nhà thiết kế cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật thiết kế và cắt may. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng phần mềm thiết kế, thực hành trên mẫu và tham khảo các tài liệu chuyên ngành.

3.1. Sử dụng phần mềm thiết kế trong nghề may

Phần mềm thiết kế thời trang giúp các nhà thiết kế tạo ra các mẫu sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng công nghệ trong thiết kế không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính sáng tạo và khả năng trình bày sản phẩm.

3.2. Thực hành trên mẫu và tham khảo tài liệu

Thực hành trên mẫu là cách tốt nhất để sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế. Việc tham khảo các tài liệu chuyên ngành cũng giúp sinh viên cập nhật kiến thức và kỹ thuật mới trong ngành may thời trang.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thiết kế trang phục 1

Giáo trình thiết kế trang phục 1 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà thiết kế. Các kiến thức và kỹ năng được trang bị trong giáo trình sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động. Họ có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế, từ việc thiết kế đến sản xuất trang phục.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình thiết kế

Nghiên cứu cho thấy sinh viên sau khi hoàn thành mô đun thiết kế trang phục 1 có khả năng thiết kế và cắt may các sản phẩm cơ bản một cách thành thạo. Họ cũng có thể áp dụng các kỹ thuật mới vào sản phẩm của mình.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp thời trang

Các kiến thức từ giáo trình có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của ngành công nghiệp thời trang, từ thiết kế đến sản xuất và tiếp thị sản phẩm. Điều này giúp sinh viên có nhiều cơ hội việc làm hơn trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thiết kế trang phục 1

Giáo trình thiết kế trang phục 1 là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nghề may thời trang. Nó không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết để thành công trong ngành. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các xu hướng mới trong ngành thời trang. Việc tích hợp công nghệ vào giáo trình cũng sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình thiết kế trang phục 1 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp của sinh viên trong ngành may thời trang. Nó giúp họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Khái quát trọng tâm nội dung của mô đun : + Phương pháp thiết kế, cắt chính xác, và hoàn chỉnh các chi tiết áo sơ mi và quần âu nam, nữ. + Thiết kế và cắt chính xác, hoàn chỉnh các chi tiết áo các chi tiết áo sơ mi và quần âu nam, nữ trên giấy bìa, trên vải, đúng hình dáng kích thước số đo. Phương pháp học tập của môđun - Học trên lớp với sự hướng dẫn và làm mẫu của thầy: + Lý thuyết: - Phương pháp và công thức thiết kế áo sơ mi, quần âu nam nữ.

- Mô tả đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Các dạng sai hỏng nguyên nhân và cách khắc phục. + Thực hành: - Xem trình diễn mẫu và quan sát thao tác mẫu của giáo viên. - Sinh viên làm thử nhận xét, đánh giá qua quá trình thao tác.

- Sinh viên thiết kế, cắt hoàn chỉnh các chi tiết của các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. + Học theo nhóm, thảo luận, tự trao đổi - Ứng dụng các công thức thiết kế vào các số đo cụ thể khác nhau cho các mẫu sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Cách khắc phục những khuyết điểm trên cơ thể con người khi thiết kế các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ. - Cách phòng ngừa các dạng sai hỏng khi thiết kế và cắt.

+ Học ở nhà, tự học luyện tập các kỹ năng, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu. Các kiến thức liên quan đến bài học, thiết kế, cắt hoàn chỉnh các sản phẩm áo sơ mi, quần âu nam nữ theo các số đo thực tế khác nhau, tự điều chỉnh công thức thiết kế phù hợp cho từng đặc điểm cơ thể con người. Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo. + Cao Bích Thuỷ - Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài - Tập 1 - NXB Lao động Xã hội – 2008.

+ Cao Bích Thuỷ - Giáo trình thiết kế quần âu, sơmi, váy, đầm liền thân, veston, áo dài - Tập 2 - NXB Lao động Xã hội – 2008. + Cao Hữu Nghị - Hướng dẫn phương pháp kỹ thuật cắt may - NXB Hà Nội - 2008. + Trần Thủy Bình - Giáo trình công nghệ may - NXB Giáo dục. 12 BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY CỔ ĐỨNG, CHÂN RỜI Mã bài : MĐMTT 14 -01 Giới thiệu: Áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời là sản phẩm được dùng nhiều nhất trong trang phục của nam giới.

Áo sơ mi nam được dùng làm trang phục công sở, đồng phục, đi học, đi chơi, mặc trong các dịp lễ hội cưới hỏi, mặc để tiếp khách hoặc bán hàng vv… Loại trang phục này mặc với quần âu là chủ yếu, ngoài ra có thể mặc với quần bò, quần kaki… Sơ viên, thắt cà vạt, chân đi giày tây rất lịch sự và trang trọng. Mục tiêu của bài: - Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời. - Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế; - Tính toán và thiết kế các chi tiết của áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời cơ bản trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật dựa trên số đo và công thức thiết kế cơ bản; - Cắt đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nam dài tay cổ đứng, chân rời; cơ bản đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật; - Sử dụng thành thạo dụng cụ thiết kế; - Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu; - Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập. Nội dung chính: - Đặc điểm kiểu mẫu - Số đo - Thiết kế dựng hình các chi tiết - Cắt các chi tiết 1.

Đặc điểm kiểu mẫu Mục tiêu: - Mô tả đúng đặc điểm kiểu mẫu của áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản. * Đặc điểm kiểu mẫu: - Là kiểu áo sơ mi nam cổ đứng chân rời. - Thân trước bên trái may nẹp khuyết kiểu beo (thường, kê, nẹp dời) và có 1 túi ngực đáy tròn hoặc đáy nhọn. - Thân trước bên phải may nẹp cúc.

13 - Thân sau có cầu vai rời, được xếp ly 2 bên. - Cửa tay có măng xéc, thép tay sòi nhọn (ống).1: Hình vẽ mô tả mẫu mặt trước, mặt sau áo sơ mi nam dài tay cổ đứng chân rời 14 2. Số đo Mục tiêu: - Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản. Phương pháp xác định số đo - Dài áo (Da): Đo từ đốt sống cổ thứ 7 xuống ngang mông (độ dài ngắn phụ thuộc váo ý thích khách hàng) - Dài eo (De): đo từ đốt sống cổ thứ 7 xuống đến ngang eo - Rộng vai (Rv): Đo từ mỏn vai trái sang mỏn vai phải cộng thêm độ xệ vai tb 4 ÷ 6cm - Xuôi vai (Xv): Đo từ điểm ngóc cổ vai thẳng xuống đường ngang vai - Dài tay (Dt): Đo từ mỏn cùng vai xuống qua mắt cá tay từ 2÷3cm - Vòng ngực (Vn): Đo sát quanh vòng ngực chổ nở nhất của ngực - Vòng cổ (Vc): Đo sát quanh nền chân cổ điểm tiếp giáp của thước dây tại họng cổ - CĐng : Cử động ngực - CĐn': Cử động nách * Chú ý: Trong quá trình xác định các số đo phải xác định đầy đủ và thật chính xác.

Nếu lấy thiếu các số đo có thể không thiết kế được các chi tiết, hoặc lấy sai dẫn đến thiết kế, cắt các chi tiết không đúng yêu cầu, các chi tiết trở thành phế phẩm 2. Số đo mẫu: Da70 – Des 44 – Rv44 – Dt 59 – Vn86 – Xv 5,5 – Vc 36 – CĐng 6 – CĐn’ 4  Chú ý : CĐng: Là cử động ngực; CĐn’:Là cử động nách. Lượng cử động có thể thay đổi phụ thuộc vào chất liệu, thời trang, ý thích của khách hàng. Phương pháp thiết kế: Mục tiêu: - Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản; - Tính toán và thiết kế hoàn chchi tiết thân sau của áo áo sơ mi nam dài tay, cổ đứng chân rời cơ bản trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và đúng yêu cầu kỹ thuật; - Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và ý thức tiết kiệm nguyên liệu.

Mối quan hệ giữa thân trước và thân sau. Thiết kế thân sau: 3. Xác định các đường ngang - Gấp đôi vải, hai mặt phải áp vào nhau sao cho độ rộng = Vn/4 + Cđng + 2cm, sao cho mép gấp hướng vào lòng mình. Trên đường gập đôi xác định các đoạn: - A’E’ dài áo = số đo DA = 70cm - A’B’ bản cầu vai trung bình = 8,5cm - A’C' hạ nách sau (Hns)= Vn/4 + Cđn’ = 22 + 4 = 26cm - A’D’ hạ eo = số đo Des = 44cm Từ các điểm vừa xác định ta kẻ các đường ngang vuông góc với đường gập đôi.

Vòng cổ, vai con Vc - A’I rộng ngang cổ sau = + 1,5cm = 6 7,5cm Vc - IA’1 mẹo cổ (cao cổ sau) = - 1,5cm 6 = 4,5cm - A’I chia đôi có A’2, nối A’2A’1 - A’2A’1 chia đôi có A’3, A’4A’3 = 1/3 A’3I Vẽ vòng cổ từ A’ → A’2 → A’4 → A’1 Rv - B’B’3 rộng vai = = 22cm 2 - A’1 H’ hạ xuôi vai thân sau = Hình 1. Thân sau 1/2 sđ Xv = 2,75cm - Từ B’3 dựng vuông góc lên đường ngang H’ cắt ngang H’ tại điểm B’2 rồi lấy ra B’1 = 1cm Nối A’1 B’1 được vai con thân áo 3. Vòng nách, chân cầu vai - B’B’4 rộng chân cầu vai thân áo = B’B’3 (rộng vai) + 3(độ xếp ly) = 24cm - B’4B’5 giảm đầu vai thân áo = 1÷ 1,5cm 17 - Vẽ chân cầu vai thân áo từ 1/3B’B’2 →B’3 Vn - C’C’1 rộng ngực = + Cđng = 22 + 6 = 28cm 4 Rv - C’1C’2 rộng bả vai = - 1cm = 21cm 2 - Nối B’5C’2 chia 3 ta có C’3 - C’1C’3 chia đôi được C’5 - C’4C’5 = 1/4 C’2C’5 - Từ trung điểm của B’3C’3 lấy vào 0,5cm có điểm C’6 Vẽ nách áo chân cầu vai từ H’1 xuống B’1, thân áo từ B’3→ C’6→ C’3→ C’4 → C’1 3. Sườn, gấu - D’D’1 rộng eo = Rộng ngực C’C’1 - 1÷ 1,5cm = 27cm - E’E’1 rộng gấu = Rộng ngực C’C’1 - 0,5 = 27.5 cm - Vẽ sườn áo từ C’1→ D’1→ E’1 - Vẽ làn gấu E’E’1 3.

Thiết kế thân trước 3. Sang dấu các đường ngang Sang dấu các đường ngang C’, D’, E’ riêng đường ngang A’ lấy xuống 2cm: Hnt = Hns – 2 = 24cm. Kẻ đường gập nẹp song song và cách mép vải 4cm, kẻ đường giao khuy song song & cách gập nẹp 1,7cm ( Hnt: Hạ nách trước; Hns: Hạ nách sau ). Vòng cổ, vai con Vc - AA1 rộng ngang cổ trước = +1 6 cm = 7cm Vc - AH sâu cổ trước = + 1cm = 7cm 6 - Từ A1 kẻ đoạn thẳng song song = AH ta có H1 - Chia đôi A1H có H2 18 Nối H1H2 rồi chia 3 rồi vẽ vòng cổ từ A1 → H đi qua điểm 1/3 trung tuyến (như hình vẽ) - AB hạ xuôi vai thân trước = Sđ Xv = 5,5cm - Trên đường hạ xuôi vai lấy vai con thân trước A1B1 = A’2H’1(Vcts) – 0,3cm 3.

Vòng nách Vn - CC1 rộng ngực thân trước = + Cđng 4 - B1B2 giảm đầu vai = 1,5cm - Từ B2 hạ vuông góc xuống đường ngang C có điểm C2 - C3 là trung điểm C2B2 - Vẽ vòng nách từ B1→ C3 → C4 → C1 (C4 Hình 1. Thân trước điểm 1/3 trung tuyến) 3. Sườn, gấu - DD1 rộng eo = Rộng ngực CC1 - 1÷ 1,5cm = 27cm - EE1 rộng gấu = Rộng ngực CC1 – 0,5 cm = 27,5cm - Vẽ sườn áo từ C1→ D1→ E1 2 A B2' - Từ E xa vạt gấu E2 = 1,5cm B3 B2 - Vẽ làn gấu từ E2 → E1 1,2 3. Túi áo B1 B - Miệng túi cách họng cổ trung bình = 19cm, cạnh túi song song cách nẹp = 6,5cm - Rộng miệng túi = 12cm - Dài cạnh túi = 13cm - Chếch miệng túi 0,5cm - Rộng đày túi = 12,5cm Tay ¸o - Túi áo được thiết kế (như hình vẽ 1.

Xác định các đường ngang 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ