Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã môn học: MHMTT 10) là tài liệu đào tạo chuyên môn được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm Chủ biên Đào Thị Thủy cùng các giảng viên Phùng Thị Nụ và Trần Thị Ngọc Huế. Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 248b/QĐ-CĐNKTCN ngày 17 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ (Hà Nội), xây dựng dựa trên chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề (nay là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) dành cho ngành May thời trang ở trình độ trung cấp và cao đẳng nghề.

                    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MAY THỜI TRANG

Trong cấu trúc chương trình đào tạo, môn học được bố trí giảng dạy ngay trong học kỳ đầu tiên. Đây là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc, giữ vai trò tiên quyết nhằm trang bị hệ thống kiến thức nền tảng và phương pháp luận thiết kế trước khi người học tiếp cận các mô-đun thiết kế trang phục chuyên sâu.

Mục tiêu học tập của giáo trình được cấu trúc thành ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Nhận biết đặc trưng kích thước, hình dáng và kết cấu trang phục; xác định đúng vị trí và phương pháp thu thập số đo nhân trắc cơ thể; phân tích được các nguyên tắc, công thức thiết kế mẫu cơ sở cho áo, quần, váy và đầm.
  • Về kỹ năng: Thao tác đo đạc chính xác trên cơ thể người và hình nhân (mannequin); sử dụng thành thạo các dụng cụ chuyên dụng trong ngành may; triển khai bản vẽ kỹ thuật phẳng 2D và thiết kế hoàn chỉnh bộ mẫu cơ sở đạt chuẩn thông số.
  • Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, độ chuẩn xác trong đo đạc - dựng rập và hình thành tác phong làm việc công nghiệp.

Giáo trình có tổng thời lượng 30 giờ (gồm 20 giờ lý thuyết, 6 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra), tiếp cận theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết hình học phẳng, nhân trắc học công thái và thực hành dựng mẫu. Điểm đặc trưng trong cấu trúc biên soạn là việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống dữ liệu văn bản và các bản vẽ kỹ thuật chi tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình dung không gian và chuẩn hóa thông số rập.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔN HỌC

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành một Bài mở đầu và hai chương chuyên môn:

  • Bài mở đầu: Giới thiệu tổng quan môn học, phân định các phương thức học tập (học lý thuyết trên lớp, thảo luận nhóm, tự học ở nhà) và giới thiệu danh mục tài liệu tham khảo.

  • Chương 1 - Cơ sở thiết kế trang phục (Mã chương: MHMTT 10-01; Thời lượng: 10 giờ):

    • Giới thiệu chung về quần áo: Phân tích khái niệm trang phục; hai nhóm chức năng cốt lõi là chức năng sử dụng (bảo vệ, sinh lý học) và chức năng thông tin - thẩm mỹ (xã hội, cá nhân, thẩm mỹ, che khuyết điểm cơ thể); tiêu chí phân loại quần áo theo giới tính, lứa tuổi, điều kiện khí hậu, phạm vi và kết cấu; quy tắc mã hóa mẫu sản phẩm với hệ thống mã số tối thiểu 5 chữ số (thể hiện năm thiết kế, kiểu dáng, chất liệu, giới tính, độ dài và số thứ tự bộ mẫu); hệ thống chỉ tiêu chất lượng (ngoại quan, công thái, kỹ thuật) cùng nhóm yêu cầu tiêu dùng và sản xuất.
    • Đặc trưng kích thước, hình dáng, kết cấu của quần áo: Phân tích mối quan hệ giữa kích thước trong ($P_{qa}$) và kích thước ngoài ($P_{qan}$); thiết lập các công thức tính toán lượng dư thiết kế bao gồm lượng cử động ($\Delta P$), lượng dư co vải ($\Delta cv = L_{tk} \cdot \frac{u}{100}$) và lượng dư kiểu dáng ($\Delta kd$); phân loại 3 phom dáng cơ bản (dáng bó sát, nửa bó sát, dáng thẳng như hình chữ nhật, hình thang, hình ô van); phân tích các yếu tố tạo hình (chất liệu vải tuyết, kẻ caro, độ cứng/rũ; màu sắc tương phản/trung tính; kiểu cắt dọc, ngang, chéo, cong; kỹ thuật chiết ly, xếp ly, phồng xòe, luồn chun, xử lý gấu và cài nẹp).
    • Hệ số đo để thiết kế quần áo: Khái niệm và chức năng của bảng hệ số đo; quy chuẩn tư thế người đo; phân loại phương pháp đo trực tiếp bằng thước dây và đo gián tiếp qua kỹ thuật quét khối ba chiều (3D Body Scanning); hệ thống danh mục 32 dấu hiệu kích thước nhân trắc cơ thể người (ký hiệu từ $C_đ$, $C_t$, $D_{ns}$, $X_v$, $D_{et}$, $V_c$, $V_{n1}$, $V_{n2}$, $V_b$, $V_m$ đến $V_{mbt}$).
    • Phương pháp xây dựng hình trải bề mặt cơ thể: Nguyên tắc trải phẳng hình học không gian; phân tích đặc điểm 4 phương pháp dựng hình: Xếp phủ vải (Draping bằng vải muslin), Dựng hình phẳng hai chiều (Flat pattern), Thiết kế trên hình nhân chuẩn và Phương pháp dựng hình bắt chước (sao chép mẫu).
  • Chương 2 - Thiết kế mẫu cơ sở quần áo (Mã chương: MHMTT 10-02; Thời lượng: 20 giờ):

    • Nội dung thiết kế quần áo: Định nghĩa và phân biệt bản vẽ mẫu mỹ thuật (bản vẽ phác thảo/mô tả phẳng) và mẫu kỹ thuật (bản vẽ dựng hình các chi tiết rập); chuẩn hóa quy trình thiết kế phẳng hai chiều qua 5 giai đoạn: (1) Nghiên cứu đặc điểm kiểu dáng, (2) Phân tích và tính toán thông số đo, (3) Tìm hiểu tiêu chuẩn vải và thử nghiệm độ co/màu sắc, (4) Thiết kế chi tiết chính và chi tiết phụ/lớp dựng, (5) Quy định thông số cắt gia đường may.
    • Xây dựng kết cấu cơ bản của quần áo: Phân lập chi tiết chính (thân trước, thân sau, tay) và chi tiết phụ/chi tiết dựng (măng-sét, nẹp, cổ, đáp, dựng ngực); xác lập 3 nguyên tắc xây dựng bảng thông số thiết kế (xác định mục tiêu, đo thực nghiệm, tái thiết kế định kỳ).
    • Thiết kế mẫu cơ sở quần, áo: Định nghĩa bộ mẫu cơ sở; quy định danh mục số đo tiêu chuẩn để lập rập cho áo (Dài áo sau, Hạ eo, Rộng vai, Dài tay, Hạ ngực, Vòng cổ, Vòng ngực, Vòng eo, Vòng mông), quần âu, váy ngắn và đầm; hướng dẫn từng bước vẽ kỹ thuật mẫu cơ sở áo nữ trên hệ số đo cụ thể ($D_{as}=57\text{ cm}$, $V_c=32\text{ cm}$, $V_n=84\text{ cm}$, $V_e=68\text{ cm}$, $V_m=88\text{ cm}$, $R_v=38\text{ cm}$) bao gồm dựng khung bao, vẽ vòng cổ, hạ xuôi vai, vẽ vòng nách, đường sườn, gấu và chiết eo cho cả thân trước và thân sau.
                      5 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ RẬP HAI CHIỀU

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nhân trắc và công thái học trang phục: Xác lập mối liên hệ hình học giữa bề mặt cong của cơ thể người với kết cấu phẳng của vật liệu dệt, định hình các nguyên tắc tạo khoảng không gian tiện nghi sinh lý và cử động.
  • Lý thuyết lượng dư thiết kế: Xây dựng hệ thống công thức toán học tính toán kích thước trong và kích thước ngoài của sản phẩm: $$P_{qa} = P_{ct} + \Delta P$$ $$P_{qan} = P_{qa} + 2\pi\Delta d_{vl} + \Delta kd$$ Trong đó xác lập giá trị lượng cử động tối thiểu theo từng nhóm sản phẩm may mặc: áo nhẹ/áo váy ($4 \div 5\text{ cm}$), áo jắc-két/vét ($6\text{ cm}$), măng-tô không lót ($8\text{ cm}$), măng-tô lót ấm ($10 \div 12\text{ cm}$).
  • Nguyên lý hình học phẳng trong dựng rập: Phương pháp phân chia tỷ lệ cơ thể dựa trên các mốc xương giải phẫu, chuyển đổi các vòng đo chu vi thành thông số hình học trên mặt phẳng tọa độ hai chiều.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện chuẩn xác các thao tác sử dụng thước đo, thước định hình; áp dụng các công thức toán học để tính hạ nách, hạ eo, sâu cổ, xuôi vai; triển khai bản vẽ kỹ thuật chi tiết rập mẫu cơ sở.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá đặc tính cơ lý của vật liệu (độ co vải, độ dày, độ rủ, chu kỳ họa tiết sọc caro) và hình thái cơ thể nhằm điều chỉnh dung sai và lượng dư kiểu dáng thích ứng.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Khảo sát và ghi nhận độc lập 32 thông số nhân trắc trên người thật hoặc hình nhân; xử lý kỹ thuật vẽ hoàn thiện bộ mẫu rập phẳng áo nữ đạt yêu cầu công nghệ may công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm tích hợp giữa truyền thụ kiến thức lý thuyết chuyên môn và thực hành thao tác nghề nghiệp:

                            PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO TÍCH HỢP
  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên đóng vai trò tổ chức, diễn giải nguyên lý kết cấu và trực tiếp thị phạm các thao tác mẫu: hướng dẫn vị trí đặt thước đo, phương pháp tính toán công thức và trình tự vẽ các đường cong kỹ thuật (vòng cổ, vòng nách, sườn áo).
  • Phương pháp học tập của người học:
    • Học trên lớp: Tiếp thu lý thuyết kết cấu, quan sát thao tác thị phạm và thực hành dựng hình dưới sự giám sát, hiệu chỉnh trực tiếp của giảng viên.
    • Học nhóm và thảo luận: Phân tích mẫu thiết kế và bảng số đo được cung cấp trước; trao đổi để lựa chọn giải pháp dựng rập tối ưu và giải quyết các lỗi phát sinh về độ vừa vặn.
    • Tự học và nghiên cứu tài liệu: Luyện tập vẽ lại các mẫu rập cơ sở ở nhà; tự đo và lập bảng hệ thống số đo cá nhân; nghiên cứu mở rộng phương pháp xác định số đo và rập mẫu cho các dạng sản phẩm phức tạp hơn như áo dài, váy, đầm, jắc-két.
  • Hình thức bài tập và kiểm tra đánh giá:
    • Bài tập: Xử lý số liệu đo mẫu, tính toán lượng cử động/lượng co vải theo từng loại chất liệu, triển khai bản vẽ kỹ thuật các chi tiết rập phẳng trên giấy theo tỷ lệ 1:1.
    • Đánh giá kết quả: Tổng thời lượng đánh giá định kỳ là 4 giờ, bao gồm 1 giờ kiểm tra lý thuyết (đánh giá kiến thức phân loại, hàm lượng cử động, phương pháp đo ở Chương 1) và 3 giờ kiểm tra thực hành (đánh giá kỹ năng dựng rập mẫu cơ sở trên giấy đạt tiêu chuẩn kích thước và dung sai ở Chương 2).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghề nghiệp: Giáo trình được biên soạn trực tiếp từ chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề ban hành, bảo đảm tính pháp lý và tính thống nhất trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp và cao đẳng nghề May thời trang.
  • Cập nhật công nghệ đo đạc hiện đại: Bên cạnh phương pháp đo cơ học truyền thống, giáo trình đã giới thiệu phương pháp đo gián tiếp ứng dụng công nghệ quét khối ba chiều không tiếp xúc (3D Body Scanning) bằng sóng ánh sáng/hồng ngoại, đồng thời đề cập đến xu hướng ứng dụng hình nhân ảo (Virtual Mannequin) trong công nghệ thử trang phục trực tuyến.
  • Gắn kết với quy chuẩn sản xuất may công nghiệp:
    • Chuẩn hóa phương pháp mã hóa sản phẩm may mặc bằng hệ số ký hiệu khoa học (tối thiểu 5 chữ số), phục vụ công tác quản lý mã hàng, nhận diện chất liệu và bảo vệ bản quyền mẫu mã trong doanh nghiệp.
    • Tích hợp quy trình 5 giai đoạn thiết kế mẫu công nghiệp, chú trọng tính toán lượng tiêu hao nguyên phụ liệu, tính định mức và quy định cắt gia đường may thích ứng với từng loại thiết bị gia công.
  • Tính kế thừa học thuật rõ ràng: Giáo trình kế thừa và chuẩn hóa các công thức dựng hình rập phẳng từ hai tài liệu tham khảo chính thống trong ngành may: Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX, 2009) và Giáo trình Thiết kế quần áo của TS. Trần Thủy Bình (Nhà xuất bản Giáo dục, 2005).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                             ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập chính thức cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề ngành May thời trang trong học kỳ đầu tiên của khóa học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Môn học không yêu cầu người học phải có kiến thức chuyên sâu về công nghệ may từ trước, do đây là môn kỹ thuật cơ sở khởi đầu; người học chỉ cần nắm vững kiến thức toán học cơ bản (tính tỷ lệ, chia phần) và kỹ năng vẽ hình học phẳng.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho môn học Cơ sở thiết kế trang phục (Mã môn học: MHMTT 10), làm căn cứ xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài tập thực hành đo - vẽ rập và biên soạn đề kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Người tự học và kỹ thuật viên may mặc: Tài liệu tra cứu cho các kỹ thuật viên rập tại doanh nghiệp may công nghiệp, thợ may đo dân dụng muốn chuẩn hóa phương pháp thu thập 32 số đo nhân trắc và phương pháp tính toán lượng cử động khoa học trên mẫu rập phẳng hai chiều.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp trực tiếp với học sinh, sinh viên các trường trung cấp, cao đẳng nghề chuyên ngành May thời trang; giảng viên phụ trách môn học kỹ thuật cơ sở ngành may; các kỹ thuật viên thiết kế rập và người tự học muốn tiếp cận phương pháp dựng mẫu trang phục công nghiệp bài bản.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học không cần có kiến thức chuyên môn về may mặc trước đó. Yêu cầu nền tảng chủ yếu gồm kỹ năng tính toán phân số/tỷ lệ cơ bản, khả năng đọc - vẽ hình học phẳng và kỹ năng sử dụng các dụng cụ vẽ kỹ thuật thông thường (thước thẳng, thước cong, thước dây).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình tập trung giải quyết đồng thời hai phương diện: xây dựng nền tảng lý thuyết nhân trắc học - công thái học (với hệ thống 32 số đo cơ thể chi tiết và công thức tính lượng cử động, lượng co vải) và quy chuẩn hóa các bước dựng hình kỹ thuật mẫu cơ sở áo nữ thành các công thức toán học cụ thể, có tính ứng dụng trực tiếp vào sản xuất công nghiệp thay vì cắt may thuần túy thủ công.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần tuân thủ tiến trình: (1) Nắm vững các khái niệm và công thức tính lượng dư ở Chương 1; (2) Lập bảng và thực hành đo 32 kích thước cơ thể theo Bảng 1.1; (3) Thực hành từng bước vẽ kỹ thuật mẫu cơ sở áo nữ (thân trước, thân sau) trên giấy vẽ rập theo đúng tỷ lệ thông số mẫu hướng dẫn tại Chương 2.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Để mở rộng kiến thức, người học có thể tham khảo hai tài liệu được nhóm tác giả trích dẫn:

  • Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục – Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật VINATEX (2009).
  • TS. Trần Thủy Bình – Giáo trình Thiết kế quần áo – Nhà xuất bản Giáo dục (2005).

Kết luận

Giáo trình Cơ sở thiết kế trang phục (Mã: MHMTT 10) đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật cơ sở nền tảng trong chương trình đào tạo ngành May thời trang tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý nhân trắc học, lý thuyết lượng dư thiết kế, bảng danh mục 32 số đo cơ thể chuẩn và quy trình 5 giai đoạn thiết kế rập phẳng công nghiệp.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nghiên cứu lý thuyết phân loại, mã hóa và hệ số đo ở Chương 1, chuyển tiếp sang kỹ năng đo đạc thực tế, và hoàn thiện bằng việc thực hành vẽ kỹ thuật các mẫu rập cơ sở ở Chương 2. Đây là nền tảng điều kiện bắt buộc để người học tiếp tục phát triển năng lực thiết kế trên các mô-đun trang phục chuyên sâu tiếp theo của chương trình đào tạo nghề.