CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thông tin và xử lý thông tin 1. Thông tin (Information): Thông tin theo nghĩa thông thường là một thông báo hay một bản tin nhận được, làm tăng sự gia tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự biểu hiện mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng hay một quá trình nào đó. Theo nghĩa rộng triết học có thể hiểu thông tin là tính trật tự và tổ chức của các hệ thống vật chất; là phạm trù phản ánh sự vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật; là tư duy; là phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng; là sự hạn chế tính đa dạng của mỗi hệ thống vật chất đối với môi trường; là một trừu tượng khoa học giúp ta hiểu biết sâu sắc hơn cơ thể điều khiển của các hệ thống trong tự nhiện và xã hội.
Là sự biểu diễn của thông tin và được thể hiện bằng các tín hiện hiệu vật lý. Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là các sự kiện không có cấu trúc và không có ý nghĩa nếu không được tổ chức xử lý. Xử lý thông tin. Thông tin là kết quả bao gồm nhiều quá trình xử lý, các dữ liệu và thông tin có thể trở thành dữ liệu mới để theo một quá trình xử lý dữ liệu khác tạo ra thông tin mới theo yêu cầu của con người.
Có nhiều cách để có dữ liệu và thông tin. Thông tin có thể lưu trữ qua tranh vẽ, giấy, sách báo, hình ảnh trong phim, băng từ…Máy tính điện tử ra đời giúp con người xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác không phụ thuộc vào trạng thái và cảm tính của người sử dụng, nó giảm nhẹ tới mức tối thiểu sự tham gia của cơ bắp, tiết kiệm được thời gian làm việc, làm hiệu không gian lưu trữ. Sơ đồ xử lý thông tin bằng máy tính điện tử: Mã hóa Giải mã Dữ liệu nhập MTĐT xử lý Thông tin ra 1. Khái niệm về phần cứng và phần mềm.
Khái niệm phần cứng ( Hardware): 4 Là toàn bộ các thiết bị điệnt tử, cơ khí hữu hình như: bàn phím, con chuột, màn hình, máy tin,ổ đĩa, bộ nguồn…(có thể hiểu một cách đơn giản là tất cả các bộ phận trong một hệ thống máy tính mà chúng ta có thể nhìn thấy hoặc sờ gọi là phần cứng). Phần cứng bao gồm ba phần chính: + Bộ nhớ (Memory). + Đơn vị xử lý trung tâm (CPU – central Processing Unit). + Thiết bị đăng xuất (Input/Output).
Phần mềm (Software): Là toàn bộ các chương trình có chức năng điều khiển và khai thác phần cứng phục vụ yêu cầu của người sử dụng. Phần mềm được chia thành ba loại cơ bản: Phần mềm hệ thống ( Hệ điều hành). Ngôn ngữ lập trình: Dùng để lập trình cho máy tính hoạt động, giải các bài toán kinh tế, khoa học, kỹ thuật. Các ngôn ngữ lập trình Pascal, C, Visual Basic, Visual C++, Java… Phần mềm ứng dụng: là các chương trình ứng dụng cụ thể vào một lĩnh vực, Ví dụ : Phần mềm soạn thảo văn bản: Microsoft Word, Notepad… 5 CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH WINDOWS XP 2.
Giới thiệu chung. Windows là một bộ chương trình do hãng Microsoft sản xuất. Sự ra đời của nó là một cái mốc đánh dấu một bước chuyển biến mới về giao diện đồ họa người sử dụng ( Graphical User Interface – GUI).0 ra đời vào tháng 5 năm 1990 Microsoft đã không ngừng cải tiến và đưa một số phiên bản mới Version 3.11 (1992) và gần đây nhất là Windows XP, Windows Vista, Windows 7… 2. Màn hình Windows 2.
Thanh tác vụ (Taskbar): Nằm chạy dài phía dưới màn hình nó chứa các thành phần cơ bản sau: a. Nút Star là trung tâm ra lệnh của Windows XP, để hiện thực đơn Start: Cách 1: Click chuột vào nút Start hoặc bấm phím Windows trên bàn phím. Cách 2: Bấm tổ hợp phím (Ctrl + Esc) Trong thực đơn start người sử dụng có thể cài đặt và thi hành các chương trình ứng dụng, thực hiện các thao tác tìm kiếm và đặt cấu hình cho máy tính, máy in, khởi động lại, tắt máy tính… gồm các nhóm lệnh cơ bản sau: - Turn off computer: Thoát khỏi Windows tắt máy tính và khởi động lại. - Run: Cài đặt chương trình, chạy chương trình, mở chương trình ứng dụng.
- Seach: Tìm kiếm thông tin trong máy tính, trên Internet… - Settings: Cài đạt máy in, mở bảng điều kiện (Control panel)… - Documents: Hiển thị tên của 15 tệp tin tư liệu được mở gần đây nhất (NSD có thể mở nhanh các tệp tin từ đây). - Programs: cho mở các chương trình ứng dụng được cài đặt trong máy. Khay hệ thống. Chứa biểu tượng của các chương trình được nạp tự động vào bộ nhớ trong, các biểu tượng âm thanh và hiển thị ngày giờ của hệ thống.
Những biểu tượng cơ bản trên màn hình nền. Các biểu tượng (Icons) là hình vẽ nhỏ đặc trưng cho một đối tượng nào đó của Windows hoặc của các ứng dụng chạy trong môi trường Windows. Phía dưới 6 biểu tượng là tên biểu tượng. Tên này mang một ý nghĩa nhất định, thông thường nó diễn giải cho chức năng được gán cho biểu tượng.
Biểu tượng My Computer Biểu tượng này cho phép duyệt nhanh tài nguyên trên máy tính. Khi mở My Computer ( Click đúp chuột hoặc click chuột phải chọn Open trên biểu tượng của nó), màn hinh xuất hiện cửa sổ My computer như hình sau: - Cửa sổ bên trái: + System Tasks: Cho phép chọn thực hiện một số công việc trong hệ thống. + Orther Places : Cho phép mở các thành phần khác trong máy tính ( như bảng điều khiển, tài liệu và chia sẻ tài liệu, mang cục bộ). + Details: Hiển thị thông tin chi tiết về đối tượng được chọn.
- Cửa sổ bên phải: Theo ngầm định cửa sổ này chứa biểu tượng của tất cả các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, giúp CD, ổ đĩa USB Flash… để mở các ổ đĩa này NSD chỉ việc click đúp chuột vào các biểu tượng ổ đĩa trong cửa sổ. Khi đó sẽ có các cửa sổ cấp nhỏ hơn được mở. Biểu tượng My Network Places Nếu như máy tính của NSD đã được kết nối mạng cục bộ (LAN) với máy tính khác. Khi Click đúp chuột vào My Network Places NSD sẽ thấy tên và các tài nguyên ddwuwowcj chia sẻ của các máy tính khác trong mạng.
NSD có thủy truy cập các tài nguyên đã được chia sẻ và được cấp quyền sử dụng. Biểu tượng Recycle Bin Recycle Bin (Thùng rác) là nơi lưu trữ tạm thời các tệp tin/thư mục và các đối tượng đã bị xóa, để mở nó NSD chỉ việc Click đúp chuột vào biểu tượng Recycle Bin. - Empty Recycle Bin: Xóa các thư mục đã bị xóa trong thùng rác. - Khi muốn khôi phục lại thư mục đã bị xóa ta kích chuột phải chọn Restore.
Biểu tượng Internet: Biểu tượng Internet Explorer là trình duyệt có sẵn trong hệ điều hành Windows giúp ta truy cập vào các trang Web trên internet để khai thác thông tin ( máy tính được kết nối mạng). Để mở nó ta chỉ việc Click đúp chuột vào biểu tượng. Lưu ý: ngày nay ngoài trình duyệt Web Internet Explorer còn có các trình duyệt Web khác được sử dụng rất phổ biến như: Tuy nhiên thì các trình duyệt trên NSD phải cài đặt bổ sung. Cửa sổ và các thao tác với cửa sổ.
Mỗi khi các đối tượng được mở hoặc các chương trình chạy trong Windows sẽ được thể hiện trong một cửa sổ. Cửa sổ này chính là phần giao tiếp giữa NSD với chương trình, trên cửa sổ có một số thành phần cơ bản. Các thành phần của cửa sổ: - Thanh tiêu đề( Titlebar): Hiển thị tên chương trình và chứa biểu tượng của hộp điều khiển ( Controlbox) gồm các nút điều khiển sau: thu nhỏ, phóng to, phục hồi lại kích thước ban đầu( Restore down), đóng cửa sổ Close. Tùy theo trạng 8 thái hiện tại của cửa sổ mà biểu tượng ở hộp điều khiển sẽ xuất hiện một trong hai dạng dưới đây: + Khi cửa sổ đã được phóng to xuất hiện nút (Restore Down) + Khi cửa sổ đã được phục hồi lại kích thước ban đầu.
- Thanh thực đơn (Menubar): Chứa các chức năng của chương trình. - Thanh công cụ(Toolbar): Chứa các chức năng được viểu diễn dưới dạng biểu tương. - Thanh trạng thái (Statusbar): Hiển thị các mô tả về đối tượng được chọn hoặc thông tin trạng thái đang làm việc. - Thanh cuốn (Scrollbar): Trên cửa sổ chỉ hiện thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc khi các đối tượng không hiện đầy đủ trong cửa sổ.
Chúng cho phép cuốn màn hình cửa sổ để hiện phần đối tượng bị che khuất. Các thao tác với cửa sổ. - Di chuyển cửa sổ: Drag and Drop (kéo và thả) thanh tiêu đề cửa sổ (Titlebar) đến vị trí mới rồi nhả nút chuột. - Thay đổi kích thước của cửa sổ: Di chuyển con chuột đến cạnh hoặc góc cửa sổ, khi đó con trỏ chuột biến thành hình mũi tên hai chiều thì Drag(kéo) cho đến khi đạt được kích thước mong nuốn thì ta nhả nút chuột.
- Mở nhiều cửa sổ: Click đúp chuột vào đối tương trong cửa sổ thì một cửa sổ mới sẽ được mở và được xếp ở trên cùng. - Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình: Click chuột vào nút Maximize. - Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ: Click chuột vào nút Restore Down. - Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng tương ứng trên thanh tác vụ (task bar): Click chuột vào nút Minimize.
- Chuyển đổi giữa các cửa sổ của các ứng dụng đang mở: Để chuyển đổi giữa các ứng dụng ấn tổ hợp phím (Alt + Tab) hoặc chọn ứng dụng tương ứng trên thanh tác vụ. - Đóng cửa sổ: Click nút Close của cửa sổ hoặc ấn tổ hợp phím (Alt + F4). Loại bỏ một số ứng dụng bị lỗi. Khi một chương trình ứng dụng hay đối tượng nào đó chạy trên hệ điều hành Windows XP bị lỗi có thể làm treo máy.
Ta có thể loại bỏ ứng dụng hay đối tượng đó mà không cần thoát khỏi Windows hoặc tắt máy bằng cách như sau: 9 Ấn tổ hợp 3 phím (Ctrl + Alt + Delete) trên màn hình sẽ xuất hiện hộp cửa sổ Windows Task manager như sau: Để loại bỏ đối tượng bị lỗi: - Click chuột chọn chương trình bị lỗi. - Click chuột chọn nút End Task. Để đóng cửa sổ Windows Task manager: Click chuột vào nút Close. Khởi động các chương trình và mở tệp tin dữ liệu.
Khởi độngvà thoát khỏi Windows XP. Khởi động Windows XP. Windows XP được tự động nạp ngay sau khi bật máy.