Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu xây dựng mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens

Khám phá đồ án tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens tại bộ môn, ứng dụng trong tự động hóa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2020

98
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP

1.1. Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp

1.2. Cấu trúc tổng quan của mạng truyền thông công nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC MẠNG TRUYỀN THÔNG CỦA SIEMENS

2.1. Truyền thông Modbus RTU

2.2. Truyền thông Profibus

2.3. Truyền thông Profinet

3. CHƯƠNG 3: PLC SIEMENS VÀ CÁC GIAO THỨC TRUYỀN THÔNG

3.1. PLC S7-1200 và các giao thức truyền thông

3.1.1. Giới thiệu PLC S7-1214C

3.1.2. Truyền thông Modbus S7-1200 với một số thiết bị trường

3.1.3. Truyền thông Profinet với biến tần G120 Siemens

3.2. PLC S7-315 PN/DP và các truyền thông

3.2.1. Giới thiệu S7-315 PN/DP

3.2.2. Truyền thông Profinet PLC với PLC

3.2.3. Truyền thông Profibus PLC với PLC

3.2.4. Truyền thông Profibus PLC với Remote I/O

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ, GHÉP NỐI HỆ THỐNG MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP CHO HỆ PLC SIEMENS

4.1. Giới thiệu cấu trúc tổng quan

4.2. Thiết kế mạng cấp phân xưởng

4.3. Thiết kế mạng cấp trường

4.4. Thiết kế hệ giám sát với HMI KTP600 /WINCC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tìm hiểu chung về mạng truyền thông công nghiệp

Mạng truyền thông công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và điều khiển các thiết bị trong hệ thống tự động hóa. Mạng truyền thông công nghiệp cho phép các thiết bị như cảm biến, bộ điều khiển và cơ cấu chấp hành giao tiếp với nhau, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc sử dụng PLC Siemens trong các hệ thống này giúp tối ưu hóa quy trình điều khiển và giám sát. Các giao thức truyền thông như Modbus RTU, Profibus và Profinet được áp dụng rộng rãi, cho phép trao đổi dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Theo đó, việc thiết kế và ghép nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens là một nhiệm vụ cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

1.1 Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp

Mạng truyền thông công nghiệp đã thay đổi cách thức điều khiển và giám sát trong các nhà máy. Việc sử dụng mạng truyền thông công nghiệp giúp đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị, tiết kiệm chi phí và nâng cao độ tin cậy của thông tin. Hệ thống này cho phép các thiết bị tự phát hiện lỗi và chẩn đoán, từ đó giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động. Sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều khả năng ứng dụng mới, như điều khiển từ xa qua Internet và tích hợp thông tin điều khiển với thông tin sản xuất. Điều này cho thấy tầm quan trọng của công nghệ PLC trong việc hiện đại hóa quy trình sản xuất.

1.2 Cấu trúc tổng quan của mạng truyền thông công nghiệp

Cấu trúc của mạng truyền thông công nghiệp bao gồm nhiều cấp độ khác nhau, từ cảm biến đến máy tính điều khiển. Các hệ thống bus trường như PROFIBUS và Modbus được sử dụng để kết nối các thiết bị ở cấp chấp hành với bộ điều khiển. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu số lượng dây nối mà còn nâng cao tính linh hoạt và khả năng mở rộng của hệ thống. Việc sử dụng công nghệ PLC trong thiết kế mạng giúp tối ưu hóa quy trình điều khiển và giám sát, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống.

II. Tìm hiểu các mạng truyền thông của Siemens

Siemens cung cấp nhiều giải pháp mạng truyền thông công nghiệp, trong đó có Modbus RTU, Profibus và Profinet. Những giao thức này cho phép các thiết bị PLC Siemens giao tiếp hiệu quả với nhau. Giao thức Modbus RTU, ví dụ, sử dụng đường truyền RS-232 hoặc RS-485, cho phép truyền dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Việc áp dụng các giao thức này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao khả năng giám sát và điều khiển từ xa. Các thiết bị hỗ trợ như biến tần và cảm biến cũng được tích hợp vào hệ thống, tạo ra một mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các thiết bị.

2.1 Truyền thông Modbus RTU

Giao thức Modbus RTU là một trong những giao thức phổ biến nhất trong tự động hóa công nghiệp. Nó cho phép các thiết bị PLC Siemens giao tiếp với nhau qua đường truyền RS-232 hoặc RS-485. Modbus RTU sử dụng mô hình Master-Slave, trong đó một thiết bị chủ điều khiển và các thiết bị khác phản hồi theo yêu cầu. Điều này giúp giảm thiểu độ phức tạp trong việc thiết lập mạng và đảm bảo tính ổn định trong quá trình truyền thông. Việc sử dụng Modbus RTU trong các ứng dụng như BMS và tự động hóa công nghiệp đã chứng minh được hiệu quả và tính khả thi của nó.

2.2 Truyền thông Profibus

Profibus là một giao thức truyền thông công nghiệp được phát triển bởi Siemens, cho phép kết nối nhiều thiết bị trong một mạng lưới. Giao thức này hỗ trợ việc truyền tải dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, giúp các thiết bị PLC Siemens hoạt động đồng bộ. Profibus có khả năng kết nối với nhiều loại thiết bị khác nhau, từ cảm biến đến bộ điều khiển, tạo ra một hệ thống tự động hóa linh hoạt và mạnh mẽ. Việc áp dụng Profibus trong các nhà máy sản xuất đã giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí vận hành.

III. Thiết kế ghép nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens

Thiết kế và ghép nối hệ thống mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens là một quá trình quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống. Việc xác định cấu trúc tổng quan của mạng, thiết kế mạng cấp phân xưởng và cấp trường là những bước cần thiết để xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh. Sử dụng phần mềm TIA Portal V15 trong quá trình thiết kế giúp tối ưu hóa quy trình lập trình và cấu hình thiết bị. Hệ thống giám sát với HMI KTP600 và WinCC cũng được tích hợp để theo dõi và điều khiển quá trình sản xuất một cách hiệu quả.

3.1 Giới thiệu cấu trúc tổng quan

Cấu trúc tổng quan của hệ thống mạng truyền thông công nghiệp cho hệ PLC Siemens bao gồm nhiều thành phần như cảm biến, bộ điều khiển và thiết bị chấp hành. Việc thiết kế cấu trúc này cần đảm bảo tính đồng bộ và khả năng mở rộng trong tương lai. Các giao thức truyền thông như Modbus và Profibus được sử dụng để kết nối các thiết bị, tạo ra một mạng lưới liên kết chặt chẽ. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn giảm thiểu chi phí lắp đặt và bảo trì hệ thống.

3.2 Thiết kế mạng cấp phân xưởng

Thiết kế mạng cấp phân xưởng là một phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống mạng truyền thông công nghiệp. Việc xác định vị trí lắp đặt các thiết bị và cách thức kết nối giữa chúng cần được thực hiện một cách cẩn thận. Sử dụng các thiết bị hỗ trợ như switch và router giúp tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu và đảm bảo tính ổn định của mạng. Hệ thống cần được kiểm tra và đánh giá hiệu suất trước khi đưa vào vận hành để đảm bảo mọi thiết bị hoạt động đồng bộ và hiệu quả.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP .1 Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp .2 Cấu trúc tổng quan của mạng truyền thông công nghiệp. TÌM HIỂU CÁC MẠNG TRUYỀN THÔNG CỦA SIEMENS .1 Truyền thông Modbus RTU .3 Các thiết bị hỗ trợ .2 Truyền thông Profibus .3 Các thiết bị hỗ trợ .3 Truyền thông Profinet .3 Các thiết bị hỗ trợ. PLC SIEMENS VÀ CÁC GIAO THỨ C TRUYỀN THÔNG .1 PLC S7-1200 và các giao thức truyền thông .1 Giới thiệu PLC S7-1214C.2 Truyền thông Modbus S7-1200 với một số thiết bị trường .3 Truyền thông Profinet với biến tần G120 Siemens .2 PLC S7-315 PN/DP và các truyền thông .1 Giới thiệu S7-315 PN/DP .2 Truyền thông Profinet PLC với PLC .3 Truyền thông Profibus PLC với PLC .4 Truyền thông Profibus PLC với Remote I/O.

THIẾT KẾ, GHÉP NỐI HỆ THỐNG MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP CHO HỆ PLC SIEMENS. Giới thiệu cấu trúc tổng quan .2 Thiết kế mạng cấp phân xưởng .3 Thiết kế mạng cấp trường .4 Thiết kế hệ giám sát với HMI KTP600 /WINCC .2 Hướng phát triển của đồ án trong tương lai. 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Nối dây truyền thông (a) và nối mạng công nghiệp (b) .2 Cấu trúc tổng quan của mạng truyền thông công nghiệp .1 Qui định trạng thái logic của tín hiệu RS-232 .2 Đầu nối DB-9 .3 Đầu nối DB-25 .4 Một số ví dụ ghép nối với RS-232 .5 Sơ đồ bộ kích thích (driver) và bộ thu (receiver) RS-485 .6 Qui định trạng thái logic của tín hiệu RS-485 .7 Cấu hình mạng RS-485 hai dây .8 Cấu hình mạng RS-485 sử dụng 4 dây .9 Cáp truyền thông RS485 .10 Giắc cắm DB9 .12 Đầu nối kiểu Siemens-Hibrid .13 Kiến trúc giao thức của PROFIBUS .14 Cấu hình Multi-Master trong PROFIBUS .15 Các dịch vụ truyền dữ liệu PROFIBUS .16 Một bộ nối PROFIBUS (SubD) .17 Cáp truyền thông Profibus .19 Cấu trúc khung MAC theo IEEE 802.20 Bộ chuyển mạch (switch) .1 Hình dáng bên ngoài S7-1214 và các module mở rộng.3 Hệ thống điều khiển biến tần SINAMICS V20 .4 Sơ đồ kết nối hệ thống biến tần SINAMICS V20 .5 Sơ đồ đấu dây của SINAMICS V20 .6 Màn hình điều khiển của SINAMICS V20 .7 Cấu trúc tổng quan menu parameter c ủa SINAMICS V20.8 Kết nối theo Macro Cn11 .9 Khối lệnh MB_COMM_LOAD .10 Khối lệnh MB_MASTER M B_MASTER .11 Biến tần Yaskawa V1000 .12 Màn hình điều khiển của Yaskawa V1000 .13 Sơ đồ đấu nối mạch điều khiển của Yaskawa V V1000 1000 .14 Đồng hồ đo MT4W .15 Màn hình hiển thị của MT4W .16 Thông tin đặt hàng của MT4W .17 Sơ đồ đấu nối ngõ vào đo củ a MT4W .18 Sơ đồ kết nối ngõ ra của MT4W .19 Biến tần SINAMICS G120 .20 Giao diện điều khiển của SINAMICS G120.21 Kết nối RS485 cho USS và MODBUS RTU c ủa SINAMICS G120 .22 Cài đặt Commissioning biến tần G120 G1 20 .23 CPU 315-2PN/DP .24 Kết nối truyền thông Profinet giữa 2 PLC .25 Thiết lập PLC Local và PLC Partner giữa 2 PLC .29 Địa chỉ và tốc độ truyền của S7-315 2PN/DP.

Chọn S7-315 2PN/DP làm DP Master .31 Kết nối 2 PLC S7315 2PN/DP và S7-414 3DP v ới nhau .32 Module IM 151HF .33 Hệ thống ET200S .34 Khởi tạo lớp mạng DP Master .35 Thiết lập vai trò DP Master.36 Truyền thông Profibus với Remote I/O .37 Cấu hình truyền thông DP Slave.1 Sơ đồ cấu trúc hệ plc Siemens .2 Hình ảnh thực tế cấu trúc mạng truyền thông PLC Siemens.3 Lệnh GET nhận dữ liệu của biến tần V20 và biến tần V1000 .4 Lệnh GET nhận dữ liệu của biến tần G120 .5 PLC S7-300 nhận dữ liệu biến tần V20 từ PLC S7-1200AC/DC/Rly .6 PLC S7-300 nhận dữ liệu biến tần V1000 từ PLC S7-1200AC/DC/Rly .7 PLC S7-300 nhận dữ liệu biến tần G120 từ PLC S7-1200DC/DC/DC.8 Cài đặt các giá trị start, stop biến tần G120 .9 Xử lí giá trị đặt tần số của biến tần G120 .10 Xử lí giá trị tần số thực của biến tần G120 .11 Hệ giám sát trên WinCC .12 Hệ giám sát trên HMI KTP600 thực tế.81 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tóm tắt các thông số quan trọng của RS-232.2 Các thông số quan trọng của RS-485 .3 Khung thông báo Modbus chế độ RTU .4 Chiều dài tối đa của một đoạn mạng PROFIBUS (cáp STP lo ại A) .5 Mỗi đầu dây được kết thúc bằng một trở đầu cuối bị động .6 Một số bộ cung cấp nguồn chuẩn theo IEC 1158-2 .7 Chiều dài cáp dẫn theo IEC 1158-2 .8 Ngữ nghĩa khung bức điện FDL .9 Một số loại cáp truyền Profinet thông dụng .1 Thông số kỹ thuật CPU S7-1200 1214C .2 Thông số kỹ thuật biến tần SINAMICS V20 .3 Tên và chức các chân điều khiển của biến tần SINAMICS V20 .4 Chức năng của các phím bấm .5 Ý nghĩa các biểu tượng trạng thái trên màn hình điều khiển BOP .6 Ý nghĩa đèn led trên màn hình điều khiển BOP .7 Thông số động cơ (motor data) .8 Thông số trong Macro Cn11 .9 Các giá trị thanh ghi dùng cho SINAMICS V20 .10 Tham số của khối lệnh MB_Comm_Load .11 Tham số của khối lệnh MB_MASTER MB_MAS TER .12 Các phím và chức năng của màn hình điều khiển Yaskawa V1000 .13 Thông số kỹ thuật biến tần Yaskawa V1000 .14 Thông số các đầu vào của biến tần Yaskawa V1000 .15 Thông số các đầu ra của biến tần Yaskawa V1000 .16 Thông số các chân truyền thông của Yaskawa V1000 .17 Thông số kiểu điều khiển và thông số động cơ .18 Các thông số của truyền thông biến tần Yaskawa V1000 .19 Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo MT4W.20 Truyền thông MODBUS của MT4W .21 Thông số kỹ thuật của biến tần SINAMICS G120.22 Giao diện điều khiển và đèn báo củ a CPU 315-2PN/DP .23 Thông số kỹ thuật của CPU 315-2PN/DP .24 Tham số của tập lệnh PUT .25 Tham số của tập lệnh GET .1 Các giá trị của thanh ghi biến tần G120 .2 Giá trị Modbus điều khiển biến tần Yaskawa V1000 .3 Thông số cấu hình để truyền thông biến tần Yaskawa V1000 .4 Giá trị Modbus điều khiển biến tần V1000 .5 Thông số Modbus cho đồng hồ đo MT4W .6 Thông số cài đặt S7-1200 AC/DC/Rly .7 Thông số kỹ thuật màn hình KTP600. TÌM HIỂU CHUNG VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG CÔNG NGHIỆP 1.1 Vai trò của mạng truyền thông công nghiệp Đầu th ế kỷ 20, các hệ thống điều khiển quá trình và hệ thống sản xu x uất được thiết k ế d ựa n ền t ảng công nghệ cơ khí và các thiết b ị x ử lý bằng tín hiệu tương tự. Sau thời kỳ đó, công nghệ điều khiển bằng khí nén và thủy lực phát triển đã được đưa vào sử dụng. Công nghệ điều khiển khí nén giúp điều khiển hệ thống từ xa thông qua hệ thống điều khiển trung tâm.

Tới nay những kỹ thuật công nghệ này vẫn còn rất phổ biến. Sự phổ bi ến c ủa các giải pháp tự động hóa sử dụng hệ th ống truyền thông số là kết quả tổng hợp c ủa các tiến bộ trong kỹ thuật vi điện tử , kỹ thuật máy tính , kỹ thuật thông tin , và đương nhiên là củ a cả kỹ thuật tự động hóa. Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp ( MCN ) là một khái niệm chung chỉ các hệ thống mạng truyền thông số , truyền bit nối tiếp , được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp .Các h ệ thống truyền thông công nghiệp phổ bi ến hi ện nay cho phép liên kết mạng ở nhi ều m ức khác nhau , từ các cảm biến , cơ cấu chấp hành dưới cấp trường cho đến máy tính điều khiển , thiết bị quan sát , máy tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều hành xí nghiệp , quản lý công ty. Ghép nối thiết b ị, trao đổi thông tin là m ột trong những vấn đề cơ bản trong bất cứ một giải pháp tự động hóa nào.

Một bộ điều khiển cần được ghép nối với các cảm biến và cơ cấu chấp hành. Giữa các bộ điều khiển trong một hệ thống điều khiển phân tán cũng cần trao đổi thông tin với nhau để phối hợp thực hiện điều khiển c ả quá trình sản xuất. Ở một c ấp cao hơn, các trạm v ận hành trong trung tâm điều khiển cũng cần được ghép nối và giao tiếp với các bộ điều khiển để có thể theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình sản xuất và hệ thống điều khiển.1 Nối dây truyền thông (a) và nối mạng công nghiệp (b) 1 Sử dụng mạng truyền thông công nghiệp, đặc biệt là bus trường để thay thế cách nối điểm – điểm c ổ điển gi ữa các thiết b ị công nghiệp (như hình 1.1) mang lại hàng loại lợi ích như sau: − Đơn giản hóa cấu trúc liên kết giữa các thiết bị công nghiệp: Một số lượng lớn các thiết bị thuộc các chủng loại khác nhau được ghép nối với nhau thông qua một đường truyền duy nhất. − Tiết kiệm dây nối và công thiết kế, l ắp đặt hệ thống.

Nhờ cấu trúc đơn giản, việc thiết k ế h ệ th ống trở nên dễ dàng hơn nhiều. Một s ố lượng lớn cáp truyền được thay thế b ằng m ột đường duy nhất, giảm chi phí đáng kể cho nguyên vật liệu và công lắp đặt. − Nâng cao độ tin cậy độ chính xác của thông tin: Khi dùng phương pháp truyền tín hiệu tương tự cổ điển, tác động c ủa nhiễu dễ làm thay đổi nội dung thông tin mà các thiết bị không có cách nào nhận biết. Nhờ kỹ thuật truyền thông số, không những thông tin truyền đi khó bị sai lệch hơn, mà các thiế t bị nối mạng còn thêm khả năng tự phát hiện lỗi và chẩn đoán lỗi nếu có.

Hơn thế nữa, việc bỏ qua nhiều lần chuyển đổi qua lại tương tự - số và số - tương tự nâng cao độ chính xác của thông tin. − Nâng cao tính linh hoạt, tính năng mở của hệ thống: Một hệ thống mạng chuẩn hóa quốc tế tạo điều kiện cho việc sử dụng các thiết bị của nhiều hãng khác nhau. Việc thay thế thiết bị, nâng cấp và mở rộng phạm vi chức năng của hệ thống cũng dễ dàng hơn nhiều. Khả năng tương tác giữa các thành phần (phần cứng và phần mềm) được nâng cao nhờ các giao diện chuẩn.

− Đơn giản hóa /tiện l ợi hóa việc tham số hóa , chẩn đoán , định v ị l ỗi , sự cố của các thiết bị : Với một đường truyền duy nhất , không những thiết bị có thể trao đổi dữ liệu quá trình, mà còn có thể gửi cho nhau các dữ liệu tham số , dữ liệu trạng thái , dữ liệu cảnh báo và dữ liệu chẩn đoán .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu xây dựng mạng truyền thông công nghiệp PLC Siemens" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc thiết lập và tối ưu hóa mạng truyền thông trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp sử dụng PLC Siemens. Tác giả phân tích các phương pháp kết nối, cấu hình mạng và các lợi ích mà mạng truyền thông này mang lại, như tăng cường hiệu suất, giảm thiểu thời gian chết và cải thiện khả năng giám sát. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức triển khai và ứng dụng thực tiễn của mạng truyền thông công nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả trong sản xuất.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các hệ thống tự động hóa và điều khiển, hãy tham khảo thêm các bài viết như Điều khiển tốc độ động cơ bằng logic mờ, nơi bạn sẽ tìm hiểu về các phương pháp điều khiển động cơ hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu giải thuật xử lý tín hiệu cân động điện tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong việc phân loại sản phẩm. Cuối cùng, bài viết Điều khiển động cơ DC không chổi quét bằng phương pháp FOC sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều khiển động cơ hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tự động hóa công nghiệp.