Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun: Công nghệ khí (Mã mô đun: PETP642158) được biên soạn bởi Chủ biên Ks. Phạm Thế Anh cùng tác giả Phạm Hữu Tài, ban hành kèm theo Quyết định số 210/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), lưu hành nội bộ tại Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề "Vận hành thiết bị khai thác dầu khí" (tổng thời lượng toàn khóa 86 tín chỉ / 2025 giờ), mô đun Công nghệ khí có khối lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học (gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập và 2 giờ kiểm tra). Mô đun này thuộc khối kiến thức chuyên môn ngành, được bố trí giảng dạy sau các học phần kỹ thuật cơ sở (Hóa đại cương, Địa chất cơ sở, Vẽ kỹ thuật, Điện kỹ thuật cơ bản, Cơ sở điều khiển quá trình) và đóng vai trò làm tiền đề cho các mô đun vận hành hệ thống khai thác chuyên sâu trên mô hình mô phỏng (PETP545159, PETP643160).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới ba chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống sơ đồ công nghệ và thông số kỹ thuật của các trang thiết bị trong quá trình khai thác và bơm ép khí.
  • Kỹ năng (B1): Thực hiện đúng quy trình vận hành hệ thống khai thác khí và hệ thống bơm ép khí trên mô hình mô phỏng.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C4): Tuân thủ quy định an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy; thực hiện đúng quy trình cơ - điện - tự động hóa; phát hiện và ngăn chặn sự cố thiết bị; đồng thời có năng lực kèm cặp, hướng dẫn kỹ thuật cho nhân viên vận hành bậc thấp hơn.

Cấu trúc giáo trình kết hợp giữa cơ sở lý thuyết nhiệt động học chất lưu dầu khí với quy trình công nghệ và kỹ năng vận hành trên hệ thống mô phỏng trạm/giàn khai thác.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 2 chương lớn (bài học) theo tiến trình từ khai thác đến bơm ép xử lý:

Chương trình Mô đun: Công nghệ khí (45 giờ)
  • Chương I: Quá trình khai thác khí (Thời lượng: 30 giờ, gồm 9 giờ lý thuyết, 20 giờ thực hành/thảo luận, 1 giờ kiểm tra): Trình bày lý thuyết nguồn gốc hình thành dầu khí qua 4 giai đoạn biến đổi hữu cơ; phân loại khí tự nhiên và khí đồng hành; phân tích thành phần cấu tử hydrocacbon ($C_1 - C_5^+$) và phi hydrocacbon ($CO_2, H_2S, N_2, He, Ar$); thiết lập và phân tích giản đồ pha của hệ một cấu tử, hai cấu tử và đa cấu tử. Đồng thời, chương này giới thiệu công nghệ thu gom, vận chuyển dòng hai pha/một pha, phương pháp thu hồi condensate, tiêu chuẩn chất lượng khí thương mại, hệ thống đường ống dẫn khí thực tế tại Việt Nam và hướng dẫn vận hành hệ thống khai thác khí trên mô hình.

  • Chương II: Quá trình bơm ép khí (Thời lượng: 15 giờ, gồm 5 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Trình bày các giải pháp công nghệ bơm ép và xử lý khí ngoài khơi; phân tích các nhóm tạp chất cơ học, hơi nước, khí acid; phân loại công nghệ làm sạch khí theo phương pháp làm sạch khô và làm sạch ướt; hướng dẫn các bước kiểm tra, khởi động, điều khiển và dừng hệ thống bơm ép khí an toàn trên hệ thống thiết bị mô phỏng.

Logic tiến trình nội dung đi từ việc xây dựng bản chất hóa lý của lưu chất khí, nhận diện pha trạng thái trong điều kiện vỉa và ống dẫn, cho đến các phương án xử lý công nghệ và quy trình thao tác điều khiển thiết bị cơ học ngoài thực địa.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các cơ sở lý thuyết và nguyên lý kỹ thuật:

  • Thuyết hình thành dầu khí hữu cơ: Hệ thống hóa 4 giai đoạn biến đổi: (1) Tích đọng vật liệu hữu cơ trong trầm tích đáy biển; (2) Biến đổi lipid, protein thành hydrocacbon ban đầu dưới điều kiện nhiệt độ $100 - 200^\circ\text{C}$ và áp suất $200 - 1000\text{ atm}$; (3) Quá trình di cư của hydrocacbon vào các lớp đá chứa xốp (sa thạch, đá vôi) và tích tụ tại các bẫy địa chất; (4) Quá trình cracking tự nhiên biến đổi hydrocacbon mạch dài thành các cấu tử nhẹ hơn và khí.
  • Nhiệt động học cân bằng pha chất lưu: Ứng dụng quy tắc pha Gibbs ($T = C - P + 2$) để xác định số bậc tự do của các hệ cân bằng; phân tích đường cong bọt (bubble point line), đường cong sương (dew point line), điểm chạc ba (triple point), điểm tới hạn ($P_c, T_c$). Phân tích vùng hai pha, xác định điểm áp suất cực đại cricondenbar và nhiệt độ cực đại cricondentherm.
  • Hiện tượng ngưng tụ ngược và hóa hơi ngược (Retrograde Phenomena): Phân tích biến đổi trạng thái của hệ khí - condensate khi giãn nở đẳng nhiệt hoặc làm lạnh đẳng áp vượt qua đường bao pha.
  • Hệ thống phân loại khí công nghiệp:
    • Theo nguồn gốc: Khí tự nhiên, khí đồng hành, condensate (khí ngưng, nhiệt độ sôi cuối $\approx 200^\circ\text{C}$).
    • Theo hàm lượng khí acid: Khí chua ($H_2S > 1%$ thể tích, $CO_2 > 2%$ thể tích); Khí ngọt ($H_2S < 1%$, $CO_2 < 2%$).
    • Theo hàm lượng hydrocacbon nặng: Khí béo ($C_3^+ > 150\text{ g/m}^3$), khí gầy ($C_3^+ < 50\text{ g/m}^3$); Khí ẩm ($C_2^+ > 10%$ thể tích), khí khô ($C_2^+ < 10%$ thể tích).
    • Phân đoạn thương phẩm: LPG (khí dầu mỏ hóa lỏng: Propan và Butan), NGL (chất lỏng khí tự nhiên: Etan và $C_3^+$), LNG (khí thiên nhiên hóa lỏng ở $-160^\circ\text{C}$). Hệ số quy đổi nhiệt năng: $5.487\text{ ft}^3\text{ khí} = 1\text{ thùng dầu thô} = 159\text{ lít dầu}$.
Phân loại khí tự nhiên và khí đồng hành C2+ H2S CO2 Trữ lượng dự đoán thế giới ($10^9\text{ m}^3$)
Khí ẩm ngọt (Khí đồng hành/condensate) $> 10%$ $< 1%$ $< 2%$ 25.370
Khí ẩm chua (Khí đồng hành/condensate) $> 10%$ $> 1%$ $> 2%$ 8.410
Khí khô ngọt (Khí thiên nhiên) $< 10%$ $< 1%$ $< 2%$ 12.435
Khí khô chua (Khí thiên nhiên) $< 10%$ $> 1%$ $> 2%$ 7.880

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện ảnh hưởng của tạp chất ($CO_2, H_2S$ làm hạ đường bao pha và giảm cricondenbar; $N_2$ làm nâng cao đường bao pha và tăng cricondenbar). Vận dụng 3 phương pháp làm lạnh tách condensate: trao đổi nhiệt với dòng khí sản phẩm/môi chất lạnh, van giảm áp tiết lưu qua hiệu ứng Joule-Thomson, và giãn nở turbin.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật của khí thương mại dựa trên các chỉ số định lượng: Nhiệt trị cháy ($39.100 - 39.500\text{ kJ/m}^3$), nhiệt độ điểm sương ($< -6^\circ\text{C}$), hàm lượng nước ($H_2O < 150\text{ ppm}$), cặn lỏng ($C_5^+ < 0,5%$), hàm lượng hydrosunfua ($H_2S: 2 - 20\text{ mg/m}^3$).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành trạm thu gom và tách chất ngưng tụ (slug catcher) trên đường ống vận chuyển hai pha; thiết lập thông số vận hành hệ thống máy nén, thiết bị lọc bụi làm sạch khô/làm sạch ướt và kiểm soát an toàn hệ thống bơm ép khí trên mô hình mô phỏng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định phương pháp dạy học tích cực, tổ chức chia ca và nhóm nhỏ phù hợp với dung lượng phòng học chuyên môn hóa và xưởng mô hình.

Phương pháp tổ chức dạy học:

Thời lượng thực hành chiếm 29/45 giờ (khoảng 64,4% tổng thời lượng mô đun). Các bài tập và tình huống thảo luận được thiết kế gắn liền với thực tế vận hành:

  • So sánh thành phần và tính chất giữa khí tự nhiên và khí đồng hành.
  • Phân tích nguyên nhân suy giảm áp suất, nhiệt độ của lưu chất khi ra khỏi giếng.
  • Đánh giá sự cần thiết của việc xử lý điểm sương nước và điểm sương hydrocacbon trước khi vận chuyển khí vào bờ.

Cơ cấu kiểm tra và đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):

Thành phần đánh giá Hình thức và công cụ kiểm tra Thời điểm Chuẩn đầu ra Trọng số
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) Quan sát, bảng kiểm, hỏi đáp/vấn đáp Sau 5 giờ học A1, C1 40% (Tổng ĐG quá trình)
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Tự luận, trắc nghiệm, sản phẩm học tập/thực hành Sau 15 giờ học A1, B1, C1-C4
Thi kết thúc mô đun Bài thi viết tổng hợp kết hợp thực hành trên mô hình Sau 45 giờ học A1, B1, C1-C4 60%

Quy định tính điểm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân. Học viên nếu vắng quá 30% số tiết lý thuyết hoặc vắng bất kỳ buổi thực hành nào ($> 0%$) sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô đun.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp dữ liệu địa chất - kinh tế năng lượng thực tế của ngành Dầu khí Việt Nam và thế giới:

  • Cơ sở dữ liệu trữ lượng bồn trũng dầu khí Việt Nam: Cung cấp số liệu phân bố nguồn khí tại các bồn trũng trầm tích trọng điểm:

    • Bồn trũng Nam Côn Sơn: Trữ lượng tiềm năng $650 - 750\text{ triệu m}^3$ quy dầu; trữ lượng xác minh gồm $74\text{ triệu m}^3$ dầu, $15\text{ tỷ m}^3$ khí đồng hành và $159\text{ tỷ m}^3$ khí không đồng hành (chiếm 35,5% tổng trữ lượng khí xác minh cả nước).
    • Bồn trũng Sông Hồng: Trữ lượng tiềm năng $550 - 700\text{ triệu m}^3$ quy dầu, xác minh $208\text{ tỷ m}^3$ khí (chủ yếu là khí có hàm lượng $CO_2$ cao).
    • Bồn trũng Cửu Long: Trữ lượng tiềm năng $700 - 800\text{ triệu m}^3$ quy dầu, xác minh $20\text{ triệu m}^3$ dầu và $56\text{ tỷ m}^3$ khí đồng hành.
    • Bồn trũng Mã Lai - Thổ Chu: Trữ lượng tiềm năng $250 - 350\text{ triệu m}^3$ quy dầu, xác minh $12\text{ triệu m}^3$ dầu, $3\text{ tỷ m}^3$ khí đồng hành và $45\text{ tỷ m}^3$ khí tự nhiên.
    • Bồn trũng Phú Khánh & Vũng Mây: Tiềm năng lần lượt là $300 - 700\text{ triệu m}^3$ và $1 - 1,5\text{ tỷ m}^3$ quy dầu.
  • Liên kết các dự án công trình khí quốc gia: Giáo trình phân tích thông số kỹ thuật của 4 hệ thống đường ống và cụm công nghiệp khí chính tại Việt Nam:

    1. Dự án đường ống Nam Côn Sơn: Chiều dài tuyến ống 370 km từ giàn Lan Tây về Nhà máy Chế biến khí Dinh Cố (Bà Rịa - Vũng Tàu), đường kính 26 inch, vận chuyển dòng hai pha với công suất thiết kế 19,8 triệu $\text{m}^3\text{ khí/ngày}$ (khoảng 7 tỷ $\text{m}^3\text{/năm}$).
    2. Dự án Khí - Điện - Đạm Cà Mau: Tuyến ống dẫn khí thép dài 325 km (298 km ngầm dưới biển), đường kính 18 inch, vận chuyển 2 tỷ $\text{m}^3\text{ khí/năm}$ từ mỏ PM3 (vùng chồng lấn Việt Nam - Malaysia) về Khu công nghiệp Khánh An (Cà Mau) cung cấp cho 2 nhà máy điện 1500 MW và Nhà máy Đạm Cà Mau công suất 800.000 tấn/năm.
    3. Dự án đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn: Tuyến ống dài gần 400 km (246 km trên biển, 152 km trên bờ) cấp khí cho Trung tâm nhiệt điện Ô Môn công suất 2600 MW.
    4. Hệ thống khí Bạch Hổ - Rạng Đông - Dinh Cố - Thị Vải: Gồm trạm nén khí Dinh Cố nâng áp suất lên 139 bar, Nhà máy xử lý khí Dinh Cố công suất 1,4 tỷ $\text{m}^3\text{ khí khô/năm}$ (sản xuất propan, butan, condensate), Kho cảng Thị Vải và Nhà máy chế biến condensate sản xuất xăng RON 83 và dầu FO.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Đối tượng đào tạo chính: Học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng chính quy theo học ngành nghề "Vận hành thiết bị khai thác dầu khí" tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên ngành dầu khí.
  • Kiến thức điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các mô đun kỹ thuật cơ sở và chuyên môn bậc dưới bao gồm:
    • Khối kỹ thuật cơ sở: Hóa đại cương (PETR522001), Địa chất cơ sở (PETD523031), Địa chất dầu khí (PETD622032), Vẽ kỹ thuật (MECM512003), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI522003), Cơ sở điều khiển quá trình (AUTM512111).
    • Khối thiết bị khai thác: Cơ sở khai thác (PETD523034), Vận hành van (PETP533151), Thiết bị hoàn thiện giếng (PETP533152), Vận hành Bơm (PETP534153), Vận hành máy nén (PETP533154), Vận hành thiết bị tách dầu khí (PETP534155), Hệ thống thu gom và vận chuyển dầu khí (PETP543157).
  • Phạm vi sử dụng cho giảng viên: Làm tài liệu chuẩn để xây dựng giáo án tích hợp, thiết lập kịch bản vận hành trên phòng mô hình mô phỏng, tổ chức các buổi đánh giá định kỳ và thi kết thúc mô đun.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Dùng làm tài liệu tra cứu cho kỹ thuật viên vận hành trên giàn khai thác khí, trạm nén khí ngoài khơi và các nhà máy xử lý khí trên bờ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh, sinh viên trình độ cao đẳng nghề "Vận hành thiết bị khai thác dầu khí", đồng thời làm tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên vận hành hệ thống thu gom, xử lý, bơm ép khí trên giàn khai thác hoặc tại các nhà máy chế biến khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần tích lũy kiến thức từ các học phần: Hóa đại cương (đặc tính hydrocacbon), Địa chất dầu khí (cấu trúc vỉa và đá chứa), Cơ sở điều khiển quá trình (vòng điều khiển tự động hóa), cùng các kỹ năng thao tác thiết bị cơ sở như vận hành bơm, van, máy nén và bình tách dầu khí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết hóa dầu tổng quát?

Giáo trình tập trung vào mảng công nghệ khí tại khâu khai thác mỏ và xử lý sơ bộ ngoài khơi (offshore processing). Cấu trúc môn học dành tới 64,4% thời lượng (29/45 giờ) cho thực hành thao tác quy trình trên mô hình mô phỏng, đồng thời gắn liền với dữ liệu kỹ thuật của các dự án đường ống và nhà máy khí thực tế tại Việt Nam như Nam Côn Sơn, Bạch Hổ, PM3 Cà Mau.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Học viên cần nghiên cứu lý thuyết trước khi lên lớp, phân tích kỹ các dạng giản đồ pha P-T của hỗn hợp nhiều cấu tử, xác định điểm sương và hiện tượng ngưng tụ ngược. Trong các buổi học nhóm (2-3 người), cần tập trung thảo luận các giải pháp xử lý dòng hai pha và quy trình khởi động, xử lý sự cố hệ thống bơm ép khí trước khi thực hành trên phòng mô hình.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu tham khảo chính thức đi kèm giáo trình bao gồm:

  • Tài liệu tiếng Việt:
    1. Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Sửu, Nguyễn Văn Tuế – Hóa Lý (Tập II), Nhà xuất bản Giáo Dục.
    2. Lê Văn Hiếu (2000) – Công nghệ chế biến dầu mỏ, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  • Tài liệu nước ngoài:
    1. Oilfield Processing of Petroleum – Volume One: Natural Gas, PennWell Publishing Company, Tulsa, Oklahoma.
    2. Gas Processors Suppliers Association (GPSA) – Engineering Data Book – FPS Volume 1, 2 (1998).
  • Hệ thống giáo án, quy trình vận hành thiết bị chuẩn lưu trữ tại phòng mô hình mô phỏng của Trường Cao đẳng Dầu khí.

Kết luận

Giáo trình mô đun: Công nghệ khí (PETP642158) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về nguồn gốc, thành phần, nhiệt động học cân bằng pha của khí tự nhiên, cùng các nguyên lý xử lý tách tạp chất, thu hồi condensate và kỹ thuật bơm ép khí trên công trình dầu khí biển.

Lộ trình đào tạo được xây dựng chặt chẽ: tiếp thu lý thuyết nhiệt động học và công nghệ xử lý khí tại giảng đường $\rightarrow$ phân tích dữ liệu kỹ thuật của các bồn trũng và dự án đường ống dẫn khí quốc gia $\rightarrow$ thực hành quy trình vận hành hệ thống khai thác và bơm ép khí trên hệ thống mô phỏng.

Việc hoàn thành mô đun này tạo điều kiện để sinh viên tiếp tục thực hiện các mô đun chuyên sâu: Vận hành hệ thống khai thác trên mô hình 1 (PETP545159), Vận hành hệ thống khai thác trên mô hình 2 (PETP643160), tham gia Thực tập sản xuất (PETR554261) và hoàn thiện Khóa luận tốt nghiệp (PETR653262) theo khung chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí.