Chương 1: CƠ HỌC LÝ THUYẾT - TĨNH HỌC 1. Những khái niệm cơ bản 1. Vật rắn tuyệt đối 2. Các tiên đề tĩnh học.
Tiên đề 5 II, Liên kết điểm và phản lực liên kết 1. Vật liên kết và vật chịu liên kết 2. Phản lực liên kết 3. Liên kết cân bằng.
Giải phóng liên kết Chương 2. HỆ LỰC PHÁNG 1. Hệ lực đồng qui 2. Điều kiện cân bằng 3.
Hệ lực song song CHUONG 3 MO MEN-NGAU LUC 1. M6 men cia mét lực đối với một điểm 2. Điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng. CHƯƠNG 4: MA SÁT 1.
Cân bằng ôn định Chương 5: HỆ LỰC KHONG GIAN 1. Chiếu một lực lên ba trục tọa độ 56 2. Mô men nội lực 58 * Những khái niệm cơ bản về vật liệu 61 * Kéo và nén 67 * Cắt và dập 76 * Xoắn T8 *Uốn 83 GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC , ý nghĩa, vai trò môn học : Vị trí môn học nằm trong ch- ơng trình hệ Cao đẳng nghề sửa chữa — bảo trì máy thi công, đ-ợc bố trí học ở học kỳ 1 cùng với các môn chuyên môn và mô đun nghề. Nhằm cung cấp cho học viên có đây đủ các kiến thức cơ bản vẻ: các khái niệm, định nghĩa của: lực, trọng tâm, vị trí cân bằng của vật rấn và các dang truyền động.
Đồng thời biết ph-ơng pháp xác định phản lực liên kết, trọng tâm, ứng suất của vật liệu, các sơ đồ truyền động, các cơ cấu đảo chiều trong một số máy điển hình và có đầy đủ các kỹ năng phân tích, tính toán, lựa chọn các lực tác dụng, phản lực liên kết để vận dụng các cơ cấu truyền động phù hợp, các kích th-óc an toàn của các chỉ tiết chịu lực. Thông qua việc sử dụng đúng, hợp lý trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và lăng suất cao. Mục 'u môn học: ~_ Xác định và tính toán đ-ọc tải trọng và phản lực liên kết, trọng tâm cân bằng ổn định của vật rắn, = Tinh toán đ- ợc các lực ma sắt. ~_ Khái niệm d- ợc về kéo nén, xoắn, uốn, cắt dap.
~ Tinh toán, chọn d-ge ứng suất, kích th- óc mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu xoắn, dâm chịu uốn bị cắt dập ở trạng thái nguy hiểm và trạng thái an toàn của vật liệu. ~_ Đọc hiểu đ- ọc các sơ đồ truyền động. -_ Chọn lựa đ-ợc các cơ cấu truyền động bánh răng, cơ cấu xích, cơ cấu bánh vít trục vít, bộ truyền dai thông dụng để áp dụng cho từng tr-ờng hợp truyền động thực tế. ~_ Biết đ-ợc nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đảo chiều để giải thích một số cơ cấu làm việc của một số máy thông dụng Nội dung chính của môn học: "Thời gian a Ten ch ong Tina ss LÝ TH sean a ong SO thuyết | Bài tập | (L7 hoặc TH) 1 |Ch-ong1: Cactienaé | gy iB ui tĩnh học II.
| Ch-ơng2: hệ lực phẩng đồng quy & hệ lực 04 03 ol phẳng song song TH. | Ch-ong 3: mo men cita lực đối với một điểm và 08 06 OL ol ngẫu lực IV. | Ch-ơng 4: Ma sát 0 0 01 V. | Ch-ơngŠ: Trọng tam cân bằng ổn định 0 bú gi VI.
| Ch-ơng6: Những khái niệm cơ bản về sức bén | 04 03 00 ol vật liệu VIL | Ch-ong 7: Kéovanén | 0‡ 03 ol VIII| Ch-ơng 8: Cất dập 0 03 ol IX. (Ch-ơng9; Xoắn 04 03 01 X. | Ch-ơng 10: Uốn 06 ol 01 XI. | Ch-ơng 11: Những khái niệm cơ bản về cơ cấu | 04 00 và mát XI.
Ch-ơng 12: Cơ cấu truyền động ăn khớp ss os 9 XIIL.| Ch-ơng 13: Cơ cấu biến đổi chuyển động 02 li ø XIV Ch-ơng 14: Cơ cấu biến đổi chuyển động quay| 02 02 00 thành chuyển động lắc. | Ch-ơng 15: Cơ cấu biến đổi chuyển động quay| 02 ol 00 ol thành chuyển động gián đoạn Cộng 46 10 CAC HINH THUC HOC TAP CHINH TRONG MO DUN HINH THUC 1: HOC TREN LOP VA THAO LUAN ~ Những khái niệm về vẽ kỹ thuật ~ Hình chiếu và các ph- ơng pháp biến đổi hình ~ Các dạng bản vẽ cơ bản - Bản vẽ chỉ tiết ~ Bản vẽ kỹ thuật điện HINH THỨC 2: TỰ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU HÌNH THỨC 3 : THỰC HÀNH TẠI XƯỞNG TRƯỜNG ~ Từ những thiết bị thực hành nghề điện tại x- ởng, giao nhiệm vụ cho từng học sinh, sinh viên thực hiện vẽ các hình chiếu, hình cắt của các thiết bị điện nói trên. ~ Từ mạch điện dang hoạt động của một số bài thực hành điện yêu cầu sin h viên phải vẽ đ-ọc hình biểu diễn của nguyên lý hoạt động, sơ đồ đi dây của các mạch điện nói trên. 'Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun/môn học.
Kiến thức ~ _ Giải thích đúng những khái niệm, nguyên lý chuyển động và tính toán đ-ợc các lực liên kết, lực tác dụng và lực ma sát ~_ Xác dinh d- ge các trọng tâm gia tốc, vận tốc, ứng suất, của vật rắn và của vat ligu ~ _ Ph-ơng pháp đánh giá: ~ Các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm đạt yêu cầu 605. ~_ Cơ sở đánh giá: ~ _ Qua sự đánh giá của giáo viên, quan sát viên và tập thể giáo viên kỹ năng: Phân tích đúng thành phần ngoại lực, nội lực và tính toán kiểm tra độ bền một số loại chỉ tiết chịu lực - _ Nhận biết chính xác sự chịu lực của từng chỉ tiết trong qúa trình vận hành ~ _ Vận dụng, kết hợp với tính chất vật liệu và điều kiện làm việc của các cơ cấu máy để giải thích đúng yêu cầu kỹ thuật của chúng ~ _ Sử dụng đúng, hợp lý các dung cụ, thiết kiểm tra sử thử độ bền của vật rắn và của cơ cấu máy đảm bảo chính xác và an toàn. ~ _ Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh.an toàn và hợp lý. ~ _ Ph-ơng pháp đánh giá: ~ _ Qua các bài tập, và các bài kiểm tra viết dat yêu cầu kỹ thuật 70% và đúng.
thời gian quy định. ~ _ Qua qúa trình thực hiện, áp dụng các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đầy đủ đúng kỹ thuật. ~_ Cơ sở đánh giá: ~ _ Qua sự nhận xét, tự đánh giá của học sinh và của hội đồng giáo viên. ~ _ Qua kết quả bài thực hành đạt yêu cầu 70% Thái độ: = Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong qúa trình phân tích kiểm tra các lực và độ bền của chỉ tiết ~_ Có tỉnh thần trách nhiệm hoàn thành công việc dam bao chat |- ợng và đúng thời gian.
~ Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai SÓI. 'Ph- ơng pháp đánh giá: ~ _ Qua sự quan sắt trực tiếp trong qúa trình học tập và sinh hoạt Bail: Ch ong 1: CO HQC LY THUYET - TINH HOC Giới thiệu : Mục tiêu: ~ Trình bày đầy đủ các tiên để, các khái niệm và cách biểu diễn lực, các loại liên kết cơ bản.Biểu diễn và tính toán chính xác lực tác dụng và các phản lực liên kết. Nội dung chính: 1. Những khái niệm cơ bản Tĩnh học nghiên cứu các quy cân bằng của vat rắn tuyệt đối d~ới tác dụng của lực.
Trong tinh hgc có hai liệm cơ bản là vật rắn tuyệt đối và lực. Vat ran tuyệt đối Vật rắn tuyệt đối là vật thể có hình dạng bất biến nghĩa là khoảng cách hai phần tử bất kỳ trên nó luôn luôn không đổi. Vat thể có hinh dang biến đổi gọi là vật biến dạng. Trong tĩnh học chỉ khảo.
sát những vật thể là rắn tuyệt đối th~ ờng gọi tắt là vật rắn. Trong Thực tế cho thấy. hầu hết các vật thể đều là vật biến dạng. Song nếu tính chất biến dạng của nó không.
ảnh h~ởng đến độ chính xác cần có của bài toán có thể xem nó nh— vật rắn tuyệt đối trong mô hình tính toán. Lực ~_ Định nghĩa. Lực là đại lượng đo tác dụng cơ học giữa các vật thể với nhau. Lực đợc biểu di liễn bằng dai I~ ong véc tơ có ba yếu tố đặc tr— ng: độ lớn (còn gọi là cờng độ), ph~ ơng chiều và điểm đặt.
Điểm đặt của lực: là điểm mà vật nhận đ-ọc tác dụng cơ học từ vật khác. +_ Ph-ơng, chiều của lực: là ph-ơng, chiều chuyển động của chất điểm (vật có kích th-ớc bé) từ trạng thái cân bằng khi chịu tác dụng của lực ấy. + __ C-ờng độ của lực: là đại I-ợng xác định độ mạnh hay yếu của lực, xác định bằng cách so với một lực chuẩn gọi là lực đơn vị. Đơn vị của lực là Niutơn, ký hiệu là N.
+_ _ Lực đ-ợc biểu diễn bằng một vectơ nh- hình 1-1, goi vectơ lực. Vectơ lực có những đặc tr- ng sau: Điểm đật (A) của vectơ là điểm đặt của lực. Ph- ơng, chiều của vectơ lực (AB) trùng với ph- ơng, chiều thet của lực. DO dai a của vectơ AB biểu diễn c- ờng độ của lực.
'Vectơ lực th- ờng đ- ợc ký hiệu là F Ê hoặc Ổ. ++ 'Ð-ờng thẳng DE chứa vectơ lực A# đ-ợc gọi là đ-ờng tác dụng của lực. Thiếu một trong ba yếu tố trên tác dụng của lực không đ—ợc xác định. Ta th~ ờng dùng chữ cái có dấu véc tơ ở trên để ký hiệu các véc tơ lự Thí dụ các lực „ Với các ký hiệu này phải hiểu rằng các chữ cái không có đấu véc tơ ở trên chỉ là ký hiệu độ lớn của nó.
Thí dụ độ lớn của các lực Ễ,,F. Độ lớn của các lực có thứ nguyên la Niu ton hay bội số Kilo Niu ton viét tat fa (N hay kN). - Céch biểu diễn lực. Hệ lực: là tập hợp nhiều lực cùng tác dụng lên một vật rắn hay một chất điểm.
Hệ lực gồm các lực E, F đ-ợc ký hiệu là:(F, 3 Ry + __ Hệ lực t-ơng đ-ơng: Hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học thì đ- gc g haihệ luc t- ong d-ong. Hệ lực :(E,,E, P,) trơng đ-ơng nhau thì đ-ợc ký hiệu là:(F,,E, + Hệ lực cân bằng: Hệ lực cân bằng là hệ lực nếu tác dụng lên vật rắn sẽ không làm thay đổi trạng thái cơ học mà vật đang có. Hệ lực cân bằng + Hop tue ctia hệ lực: Nếu hệ lực đã cho t-ong đ-ơng với một lực duy nhất thì lực ấy đ-ợc gọi là hợp lực của hệ lực đã cho. R là hợp lực của hệ lực :(E,,E,.
E,) thì ta ký hiệu: R= (E E) II.