BÀI 10 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỎI TIẾT NIỆU Sỏi hệ tiết niệu có thê gây nên tình trạng tắc ứ dòng nước tiễu gây căng giãn bề thận làm giảm chức năng lọc của thận dân dẫn đến suy thận hoặc cọ sát làm tổn thương niêm mạc hệ tiết niệu dân đến nhiễm khuẩn và xơ hóa hệ tiết niệu. Nội dung bai hoc nay tap trung mô tả mot số nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị bệnh sỏi tiết niệu. Bên cạnh đó, bài học cũng trang bị cho người học cách xây dựng kế hoạch chăm sóc người bệnh sỏi tiễt niệu * MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứngvà hướng xử trí của sỏi niệu 2.
Trình bày được cách lập kế hoạch chăm sóc người bệnh sỏi đường tiết niệu * NOI DUNG 1. NGUYEN NHAN VA CAC YEU TO THUAN LQI GAY SOI NIEU Có nhiều thuyết về nguôn gốc sỏi niệu nhưng thống nhất quan điểm: Sỏi tiết niệu là hậu quả của các rối loạn tại chỗ và toàn thân Hình 10. Mô phong soi hệ tiết niệu 75 1. Nguyên nhân toàn thân: Do sự rồi loạn chuyển hoá, đặc biệt là sự tăng canxi trong nước tiểu trong các trường hợp: Rồi loạn chức năng tuyến cận giáp, rồi loạn nội tiết.
hoặc tăng axit uric trong nước tiểu 1. Nguyên nhân tại chỗ: Do sự ứ đọng nước tiêu dẫn đến sự hình thành sỏi 2. Lâm sàng - Cơn đau quặn thận: Đau một hoặc hai bên vùng thắt lưng, lan xuống vùng bẹn, đau thành cơn kèm theo có chướng bụng, nôn, bí trung tiện - Cơn đau dữ dội thường xảy ra sau một rung chuyên mạnh, gắng sức - Đau kèm theo các rồi loạn tiểu tiện: Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu máu hoặc đi tiểu ra sỏi. Đau giảm khi nằm nghỉ hoặc đi tiêu ra sỏi - Cũng có khi là những cơn đau quặn thận không điển hình: Đau âm ¡ vùng thắt lưng, nôn, bụng chướng - Đái máu là triệu chứng thường gặp, đái máu toàn bãi trong cơn đau quặn thận - Nước tiểu đục khi có viêm nhiễm kèm theo hoặc tiểu ra mủ - Vô niệu trong trường hợp sỏi gây tắc ứ nước tiểu ở cả hai bên thận - Khám thấy thận to: Dấu hiệu chạm thận, bập bénh than dương tính 2.
Cận lâm sàng - Chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị có thể thấy hình ảnh sỏi cản quang 76 eno SỐ vL ng BS ng. ne thận _£ ` Sag Sẻ rn — T2) ; nig quan F & Hinh 10. Soi than - Chụp niệu đồ tĩnh mạch (U.V) đánh giá được số lượng và kích thước sỏi, đánh giá mức độ tắc ứ nước tiêu thận hai bên - Siêu âm hệ tiết niệu hoặc chụp cắt lớp thấy được cả sỏi cản quang và không cản quang. - Xét nghiệm máu: Bạch câu tăng, ure máu tăng - Xét nghiệm nước tiểu: Có tỉnh thể sỏi, hồng cầu, bạch cầu 2.
Sỏi niệu quản 2. Lâm sàng - Cơn đau bụng dữ dội do sự dịch chuyển của sỏi trong niệu quản, đau từng cơn dữ dội vùng thắt lưng lan xuống bộ sinh dục ngoài, cơn đau có thể vài phút hoặc hàng giờ. Có thể chỉ đau âm ¡ ở vùng thắt lưng hoặc có cảm giác nặng. căng tức vùng thắt lưng - Đái rắt, đái buốt - Có thê có đái máu, đái ra sỏi - Khám có co cứng cơ thắt lưng, bụng chướng, ấn điểm niệu quản đau.
Co thé so thay thận to nếu sỏi niệu quản gây tắc, biến chứng ứ nước, ứ mủ 77 2. Cận lâm sàng Stone en hig^ey , A : ok È x# tnelvzs - Xét nghiệm nước tiêu có tinh A as , À A a thê sỏi, có hông cau, bach cau - Chụp X- quang hệ niệu `. không chuẩn bị có thê thấy hình cản ly quang của sỏi - Chụp niệu đô tĩnh mạch xác định vị trí sỏi, chức năng thận, mức Stone in d6 gian cua bé than va niéu quan 2. Sỏi bàng quang 2.
Lâm sàng - Đau buốt ở vùng hạ vị. Cơn đau lan tới tầng sinh môn và ra bộ a, 3. Sỏi niệu quản phận sinh dục ngoài, đau tăng lên khi đái gần cuối bãi - Dai rat: Mot dai thường xuyên, đái nhiều lần mỗi lần được một ít, thỉnh thoảng đi đái tắc đột ngột. Ở trẻ nhỏ có dấu hiệu bàn tay khai - Đái máu cuối bãi - Đái đục khi có viêm bàng quang - Đặt thông tiểu bằng ống kim loại có thể có dấu hiệu chạm sỏi (ít dùng) 2.
Cận lâm sàng - Xquang: Chụp hệ niệu không chuẩn bị có thể thấy phần lớn sỏi bàng quang - Siêu âm bàng quang phát hiện sỏi - Nội soi bàng quang: Đây là phương pháp chân đoán chắc chắn nhất 78 - Xét nghiệm nước tiểu có: Tinh thể sỏi, hong cau, bach cau, vi khuan 2. Sỏi niệu đạo - Sỏi niệu đạo thường là sỏi bảng quang và sỏi phần tiết niệu trên xuống, thường gặp ở nam giới. Sỏi cũng có thể được hình thành tại chỗ do có túi Hinh 10. Soi bang quang thừa niệu đạo - Người bệnh thường thấy đái khó hoặc đái tắc đột ngột, có khi bi đái - Cơn đau buốt lan xuống tầng sinh môn và qui đầu - Sỏi nằm ở túi thừa thi không gây rối loạn tiểu tiện - Thăm trực tràng thấy sỏi (sỏi niệu đạo sau) hoặc sờ thấy (sỏi niệu đạo trước) - Chụp X - quang hệ tiết niệu phát hiện sỏi 3.
BIEN CHUNG CUA SOI NIEU - Suy than - Viém than ké - Viêm mủ đài bề thận - Viêm quanh thận 4. HUONG DIEU TRI 4. Điều trị nội khoa - Áp dụng cho những trường hợp sỏi có kích thước < 0,5 cm 79 - Phương pháp: + Uống nhiêu nước làm bào mòn sỏi + Dùng thuốc lợi tiêu, thuốc dãn cơ trơn + Dùng thuốc kháng sinh phòng nhiễm khuẩn 4. Điều trị ngoại khoa - Mô mở lấy sỏi - Tán sỏi ngoài cơ thể - Tán sỏi qua nội soi ngược dòng Sói thận Ông nội soi mềm Hình 10.
Nội soi ngược dong lay soi 5. Chăm sóc người bệnh sỏi niệu không mô và trước mỗ 5. Nhan định - Toan than: Tinh than; da, niém mac; thê trạng người bệnh - Co nang: + Tinh trang dau: Vi trí đau, hướng lan, tính chat dau 80 + Tình trạng rồi loạn tiểu tiện: Tiểu buốt, tiểu rat, bi tiểu - Thực thể: + Nhận định số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu + Nhận định hồ thận hai bên xem có sưng nẻ hay không + Dấu hiệu chạm thận, bập bênh thận + Ân các điểm niệu quản trên, giữa người bệnh đau không - Tham khảo các kết quả xét nghiệm: + Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu + Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu + Siêu âm hệ tiết niệu + Chụp X - quang hệ tiết niệu, chụp U.V - Vấn đề khác: + Tâm lý người bệnh có lo lắng về cuộc mô sắp tới không + Dinh dưỡng cho người bệnh được đảm bảo không 5. Chan dodn cham séc - Người bệnh có đau thắt lưng, đái buốt, đái máu, đái rắt do sỏi niệu - Có sốt, nước tiểu đục do nhiễm khuẩn tiết niệu - Người bệnh có rối loạn tiêu tiện liên quan tới sỏi niệu - Cao huyết áp do suy thận - Người bệnh lo lắng về cuộc mô sắp tới $.
Lập kế hoạch chăm sóc - Giảm đau, giảm đái buốt, dai rat: + Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường, hạn chế vận động + Giải thích cho người bệnh tình trạng đau, tiểu tiện buốt, tiểu rắt là do sỏi dịch chuyền trong đường tiết niệu gây ra + Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau và giãn cơ trơn: Nospa, Papaverin. + Theo dõi tính chất đau sau khi dùng thuốc - Phòng chống nhiễm khuân tiết niệu: + Theo dõi dấu hiệu sinh tồn ngày 2 lần + Dùng thuốc kháng sinh theo y lệnh + Cho người bệnh uống nhiều nước + Theo dõi tính chất nước tiểu, vệ sinh sạch sẽ sau khi đi tiểu - Giảm rối loạn tiêu tiện cho người bệnh: + Giải thích để người bệnh yên tâm + Chườm ấm vùng hạ vị + Chuẩn bị dụng cụ và đặt sonde tiểu - Hạ huyết áp cho người bệnh: + Kiểm tra huyết áp cho người bệnh thường xuyên + Thực hiện y lệnh thuốc hạ áp nếu có + Theo dõi thời gian tác dụng của thuốc - Giáo dục sức khoẻ: + Giải thích cho người bệnh hiểu vê bệnh, an tâm điều trị + Chuẩn bị người bệnh mỗ phiên 5. Chăm sóc người bệnh sau mỗ $. Nhận định - Toản trạng: + Tinh thần: Người bệnh tỉnh hay chưa + Da, niêm mạc, dấu hiệu sinh tồn - Cơ năng: + Đau vết mô: Mức độ, tính chat đau + Đau tại chỗ đặt sonde, ông dẫn lưu: Dẫn lưu hồ thận, bề thận.
- Thực thê: + Nhận định vẻ vết mô:Vị trí vết mồ, chiều dài vết mồ, số mũi chỉ, chân chỉ, vết mỗ so le chồng mép không + Nhận định số lượng, màu sắc, tính chất dịch qua các sonde dẫn lưu - Van đề khác: + Dinh dưỡng được đảm bảo không + Chế độ vệ sinh,vận động, ngủ nghỉ của người bệnh + Người bệnh lo lắng về bệnh 5. Chan đoán điều dưỡng - Người bệnh đau do tôn thương cơ, thần kinh - Người bệnh có nguy cơ chảy máu sau mỗ - Người bệnh có nguy cơ suy thận cấp sau mỗ - Người bệnh có nguy cơ nhiễm trùng vết mỗ - Người bệnh có nguy cơ rò nước tiểu sau md - Người bệnh lo lắng do thiếu hiểu biết bệnh tật 3. Lập và thực hiện chăm sóc - Giảm đau cho người bệnh: + Động viên người bệnh + Cho người bệnh nằm ở tư thế thoải mái 83 + Dùng thuốc giảm đau theo y lệnh - Phòng nguy cơ chảy máu cho người bệnh: + Theo dõi máu thắm băng vết mô và dấu hiệu sinh tồn + Theo dõi dịch qua sonde dẫn lưu hồ thận và niệu đạo bàng quang + Thực hiện y lệnh thuốc hỗ trợ cầm máu (nếu có) - Phòng chống suy thận cấp sau mô: + Theo dõi màu sắc, số lượng nước tiểu + Truyền dịch, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh - Phòng chống nhiễm trùng vết mô: + Thay băng vết mô, chân dẫn lưu đảm bảo đúng nguyên tắc vô khuẩn + Dùng đầy đủ thuốc kháng sinh theo y lệnh - Theo dõi phát hiện sớm biến chứng rò nước tiểu + Theo đõi sát số lượng, màu sắc, mùi của dịch qua dẫn lưu hồ thận + Rút sonde theo chỉ định của bác sỹ ~ Giáo dục sức khoẻ: + Tư vấn cho người bệnh chế độ ăn uống, vận động phòng sỏi tái phát + Hướng dẫn người bệnh cách phát hiện sớm sỏi tiết niệu 84 BAI 11 CHAM SOC NGUOI BENH CHAN THUONG Hé TIẾT NIỆU Chan thuong hé tiét niéu co thé gây nên tình trạng mắt máu và rồi loạn tiểu tiện.