Châm cứu học

Giáo trình mô đun châm cứu học ngành y học cổ truyền - Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa (2024)

Tài liệu giáo trình châm cứu học cung cấp kiến thức hệ thống kinh lạc, huyệt vị và kỹ thuật trị liệu y học cổ truyền chuẩn xác, hiệu quả.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Tác giả

Mai Văn Bảy, Tô Ánh Nguyệt, Doãn Hồng Hà Vân và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2024

172
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình châm cứu học Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Giáo trình châm cứu học của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành năm 2024 theo Quyết định số 811/QĐ-CĐYT. Tài liệu phục vụ đào tạo hệ Cao đẳng Y học cổ truyền theo Thông tư 01/2024/TT-BLĐTBXH. Tác phẩm do Thạc sĩ Bác sĩ Mai Văn Bảy làm chủ biên cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa có bề dày hơn sáu mươi năm đào tạo y dược. Giáo trình phản ánh định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng tay nghề y sĩ. Cấu trúc mô đun gồm mười sáu bài học chuyên sâu. Nội dung bài giảng bao quát từ lịch sử châm cứu đến các kỹ thuật hiện đại. Người học tiếp cận hệ thống kinh lạc, vị trí huyệt đạo và kỹ năng châm cứu cơ bản. Mục tiêu trọng tâm là đào tạo y sĩ thành thạo chẩn đoán và điều trị bệnh thông thường. Tài liệu cũng chú trọng kỹ năng phòng ngừa và xử lý biến chứng châm cứu lâm sàng. Đây là cẩm nang chuyên môn quan trọng, bảo đảm chuẩn đầu ra cho người học nghề y.

1.1. Bối cảnh ban hành và căn cứ pháp lý giáo trình

Tập bài giảng ra đời nhằm đồng bộ hóa chương trình giảng dạy y học cổ truyền. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ký quyết định ban hành số 811/QĐ-CĐYT vào ngày 9 tháng 9 năm 2024. Tài liệu tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Quy trình biên soạn dựa trên tiêu chuẩn đào tạo y tế hiện đại. Tác phẩm đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực thực hành cho người học. Ban biên soạn gồm các giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền. Chủ biên Mai Văn Bảy cùng các cộng sự Tô Ánh Nguyệt, Doãn Hồng Hà Vân và Lê An Giang hoàn thiện bản thảo. Tài liệu xác lập chuẩn mực lý thuyết và kỹ năng nghề nghiệp vững chắc.

1.2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra chuyên môn

Môn học trang bị tri thức nền tảng về hệ kinh lạc và quy luật vận hành khí huyết. Học viên hiểu rõ nguyên lý chẩn trị y học cổ truyền. Giáo trình rèn luyện kỹ năng định vị huyệt vị trên cơ thể sống. Sinh viên nắm vững các thao tác châm kim, vê kim và cứu ngải đúng kỹ thuật. Khả năng phát hiện sớm và xử lý tai biến như vượng châm hoặc gãy kim được chú trọng. Người học biết cách phối hợp đơn huyệt để chữa các chứng đau cấp và mạn tính. Tinh thần y đức và trách nhiệm với sức khỏe bệnh nhân được đề cao xuyên suốt tài liệu. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên tự tin thực hành độc lập tại các cơ sở y tế.

II. Phân tích lý luận giáo trình châm cứu học Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Giáo trình phân tích sâu sắc mối liên hệ giữa kinh lạc và tạng phủ. Kinh lạc đóng vai trò vận hành khí huyết, nuôi dưỡng toàn thân và kết nối các cơ quan. Khi tạng phủ bị tổn thương, kinh lạc phản ánh triệu chứng bệnh lý ra bên ngoài. Huyệt đạo là nơi khí huyết ra vào, giữ vai trò đầu mối trao đổi năng lượng. Tài liệu làm rõ cơ chế xâm nhập của tà khí qua huyệt vị vào cơ thể. Ngược lại, tạng phủ có bệnh sẽ biểu hiện qua cảm giác đau, biến đổi màu da hoặc thay đổi điện sinh học tại huyệt. Hiện tượng ấn đau tại huyệt Trung phủ giúp chẩn đoán bệnh tạng Phế. Ấn đau tại huyệt Lan vĩ hỗ trợ phát hiện sớm viêm ruột thừa cấp. Việc hiểu rõ bản chất huyệt vị giúp thầy thuốc tránh sai sót khi khám bệnh. Giáo trình phân loại huyệt rõ ràng thành huyệt thuộc kinh, huyệt ngoài kinh và A thị huyệt. Sự phân loại này giải quyết khó khăn trong việc ghi nhớ hệ thống huyệt phức tạp cho người học.

2.1. Phân loại hệ thống huyệt và giá trị chẩn đoán

Giáo trình phân chia huyệt vị thành ba nhóm chính rõ ràng. Nhóm thứ nhất gồm các huyệt nằm trên mười hai kinh chính và hai mạch Nhâm, Đốc. Nhóm thứ hai là huyệt ngoài đường kinh và các tân huyệt mới phát hiện. Nhóm thứ ba là A thị huyệt, còn gọi là thống điểm hoặc thiên ứng. Huyệt A thị không có vị trí cố định, xuất hiện khi cơ thể phát sinh đau đớn. Việc ấn tìm điểm đau giúp điều trị hiệu quả các chứng đau cấp tính. Biến đổi điện sinh học tại huyệt phản ánh chính xác tình trạng tổn thương tạng phủ. Điểm đau khu trú là chỉ dấu khách quan hỗ trợ khám bệnh nhanh chóng.

2.2. Khó khăn nhận diện đường kinh và nguy cơ tai biến

Xác định đường kinh đòi hỏi kiến thức giải phẫu học bề mặt chính xác. Người học thường gặp khó khăn khi đối chiếu mốc xương khớp và gân cơ. Sai lệch vị trí châm kim có thể làm giảm hiệu quả trị liệu. Nguy cơ châm phạm mạch máu hoặc thần kinh lớn luôn hiện hữu. Thí dụ, huyệt Thái uyên nằm sát động mạch quay, đòi hỏi kỹ thuật châm chếch thận trọng. Huyệt Thiếu thương yêu cầu độ sâu chuẩn xác từ 0,1 đến 0,2 thốn. Việc thao tác sai dễ gây tụ máu, đau nhức kéo dài hoặc choáng ngất vượng châm. Giáo trình phân tích cụ thể các rủi ro này để rèn luyện sự cẩn trọng cho sinh viên.

III. Giải pháp kỹ thuật trong giáo trình châm cứu học Y tế Thanh Hóa

Giáo trình đưa ra các phương pháp thực hành châm cứu chuẩn hóa và an toàn. Tài liệu hướng dẫn chi tiết quy trình châm kim, cứu ngải, điện châm và thủy châm. Mỗi kỹ thuật đều quy định rõ tư thế bệnh nhân, góc độ châm và độ sâu của kim. Kỹ thuật vê kim bổ tả được giải thích cụ thể theo nguyên tắc điều hòa âm dương. Thầy thuốc áp dụng kích thích thích hợp để bồi bổ chính khí hoặc giải trừ tà khí. Tài liệu hướng dẫn cách xây dựng đơn huyệt khoa học cho từng thể bệnh. Đơn huyệt kết hợp linh hoạt giữa huyệt nguyên, huyệt lạc, ngũ du huyệt và A thị huyệt. Ví dụ, điều trị đau đầu cảm mạo cần kết hợp huyệt Thái dương, Ấn đường, Đầu duy và Bách hội. Nhằm tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, day bấm huyệt Túc tam lý mang lại hiệu quả cao. Giáo trình còn chuẩn hóa quy trình sơ cứu tai biến nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối tại cơ sở điều trị.

3.1. Kỹ thuật thao tác kim và phối hợp đơn huyệt

Tài liệu hướng dẫn thao tác châm kim chính xác theo từng bước. Thầy thuốc phải sát trùng da, căng da và đẩy kim dứt khoát qua biểu bì. Việc đắc khí là tiêu chuẩn bắt buộc để đạt hiệu quả chữa bệnh. Bệnh nhân cảm thấy căng, tức hoặc tê nhẹ tại vị trí châm. Kỹ thuật vê kim xoay tròn tạo kích thích thích hợp lên đường kinh. Giáo trình chỉ dẫn cách lập đơn huyệt theo nguyên tắc đối xứng, trước sau hoặc trên dưới. Thí dụ, huyệt Hợp cốc trên kinh Đại trường phối hợp huyệt Thái xung trên kinh Can giúp sơ can tiết nhiệt. Phối hợp huyệt đúng nguyên tắc giúp tăng cường tác dụng chỉ thống và giải biểu.

3.2. Quy trình xử lý và dự phòng tai biến châm cứu

Phòng ngừa tai biến là nguyên tắc cốt lõi trong thực hành lâm sàng. Giáo trình mô tả chi tiết dấu hiệu vượng châm gồm vã mồ hôi, hoa mắt và mạch đập chậm. Khi gặp tình trạng này, thầy thuốc cần rút kim ngay lập tức. Sau đó, đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, ủ ấm và bấm huyệt Nhân trung hoặc Dũng tuyền. Kỹ thuật cứu ngải cần kiểm soát nhiệt độ để tránh gây bỏng da. Đối với châm cứu vùng ngực lưng, góc kim nghiêng giúp tránh thủng màng phổi. Vô khuẩn dụng cụ nghiêm ngặt loại trừ hoàn toàn nguy cơ nhiễm trùng chéo. Sinh viên thực hành tuân thủ quy trình sẽ bảo đảm an toàn tính mạng cho người bệnh.

IV. Ứng dụng lâm sàng giáo trình châm cứu học Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Giáo trình châm cứu học năm 2024 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa khẳng định giá trị thực tiễn cao trong đào tạo y học cổ truyền. Cuốn sách không dừng lại ở lý luận kinh điển mà đi sâu vào ứng dụng chữa bệnh. Tài liệu chuẩn bị nền tảng chuyên môn cho các bài học điều trị bệnh lý thần kinh, cơ xương khớp và tiêu hóa. Người học có thể áp dụng kiến thức để chữa liệt dây thần kinh số bảy ngoại biên, đau vai gáy, thoát vị đĩa đệm và mất ngủ kéo dài. Tài liệu đóng góp thiết thực vào việc chuẩn hóa năng lực của đội ngũ y sĩ y học cổ truyền tuyến cơ sở. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân đều đánh giá cao tay nghề của sinh viên qua đào tạo từ giáo trình này. Sự kết hợp giữa y học cổ truyền và kỹ thuật hiện đại như điện châm, thủy châm mở ra hướng phát triển bền vững. Tác phẩm xứng đáng là cẩm nang gối đầu giường cho sinh viên và thầy thuốc lâm sàng.

4.1. Hiệu quả điều trị các bệnh mạn tính và cấp tính

Phương pháp châm cứu thể hiện rõ tính ưu việt trong điều trị các chứng đau cơ xương khớp. Bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ, đau dây thần kinh tọa thuyên giảm triệu chứng rõ rệt sau các liệu trình châm cứu chuẩn mực. Đối với các bệnh lý thần kinh, việc kích thích đúng huyệt vị giúp hồi phục trương lực cơ và tuần hoàn máu cục bộ. Trong các trường hợp cấp tính như cảm mạo đau đầu hoặc co thắt cơ hoành, châm cứu đem lại hiệu quả tức thì. Phương pháp này giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc giảm đau hóa dược. Bệnh nhân tránh được tác dụng phụ lên dạ dày, gan và thận. Châm cứu bảo đảm phục hồi chức năng tự nhiên và an toàn cho người bệnh.

4.2. Định hướng phát triển và nâng cao năng lực y sĩ

Tài liệu là nền tảng quan trọng giúp xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp cho y sĩ tương lai. Sinh viên tốt nghiệp nắm chắc chuyên môn để công tác tại bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế và phòng khám đông y. Việc cập nhật kiến thức liên tục qua giáo trình giúp người làm nghề nâng cao tay nghề lâm sàng. Sự phối hợp giữa châm cứu truyền thống và các thiết bị tân tiến như máy điện châm đa năng mở rộng phạm vi điều trị. Y sĩ tự tin xử lý bệnh tật trong cộng đồng và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Giáo trình góp phần bảo tồn di sản y học dân tộc và hội nhập nền y học hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Giáo trình châm cứu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA TRUỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: Châm cứu học NGÀNH/NGHỀ: Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: 811 /QĐ-CĐYT, ngày 9 tháng 9 năm 2024 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa) Thanh Hóa, 2024 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hoá có bề dày lịch sử đào tạo các thế hệ cán bộ Y - Dược, xây dựng và phát triển hơn 60 năm. Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp và lượng giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo.

Để có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học tập cho học sinh, sinh viên; Đảng uỷ - Ban Giám hiệu Nhà trường chủ trương biên soạn tập bài giảng của các chuyên ngành mà Nhà trường đã được cấp phép đào tạo. Tập bài giảng Châm cứu học được các giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền biên soạn dùng cho hệ Cao đẳng y sĩ Y học cổ truyền dựa trên chương trình đào tạo của Trường ban hành năm 2024, Thông tư số 01/2024/TT- BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Môn học giúp cho người học nắm được những kiến thức cơ bản về châm cứu, những nguyên tắc khi châm cứu và cách nhận định người bệnh, dùng châm cứu để chữa các bệnh thông thường. Biết cách xử lý cũng như đề phòng những tai biến hay xảy ra khi châm cứu.

Môn học Châm cứu học giúp học viên sau khi ra trường có thể vận dụng tốt các kiến thức về kỹ thuật châm cứu đã học vào hoạt động nghề nghiệp. Tuy nhiên trong qua trình biên soạn tập bài giảng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tập thể biên soạn xin ghi nhận các ý kiến đóng góp xây dựng của các nhà quản lý, đồng nghiệp, độc giả và học sinh, những người sử dụng cuốn sách này để nghiên cứu bổ sung cho tập bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn. Thanh Hóa, năm 2024 2 Tham gia biên soạn 1.

Chủ biên ThS.BS MAI VĂN BẢY 2. Những người biên soạn Ths. TÔ ÁNH NGUYỆT ThS. DOÃN HỒNG HÀ VÂN BS.

LÊ AN GIANG 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Lời giới thiệu. 3 Giáo trình mô đun.4 Bài 1: Đại cương về châm cứu. 5 Bài 2: Hệ kinh lạc. 17 Bài 3: Đại cương về huyệt.

25 Bài 4: Kỹ thuật châm cứu. 34 Bài 5: Kinh thủ thái âm phế, kinh thủ dương minh đại trường. 45 Bài 6: Kinh túc thái âm tỳ, kinh túc dương minh vị. 54 Bài 7: Kinh thủ thiếu âm tâm , kinh thủ thái dương tiểu trường.

65 Bài 8: Kinh túc thiếu âm thận , kinh túc thái dương bàng quang. 74 Bài 9: Kinh thủ quyết âm tâm bào, kinh thủ thiếu dương tam tiêu. 86 Bài 10: Kinh túc quyết âm can – kinh túc thiếu dương đởm. 94 Bài 11: Mạch nhâm – mạch đốc.

105 Bài 12: Huyệt ngoài đường kinh và huyệt mới. 112 Bài 13: Cách xây dựng đơn huyệt. 122 Bài 14: Điện châm , thủy châm. 136 Bài 15: Châm cứu chữa bệnh hệ thần kinh.

144 Bài 16: Châm cứu chữa bệnh hệ tiêu hóa. 152 Bài 17: Châm cứu chữa bệnh hệ tiết niệu. 159 Bài 18: Châm cứu chữa bệnh hệ sinh dục. 164 Tài liệu tham khảo.

170 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: CHÂM CỨU HỌC Mã môn học: MĐ 29 I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun thuộc học phần cơ sở ngành. - Tính chất: Mô đun châm cứu học cung cấp những kiến thức cơ bản về châm cứu; chỉ định và chống chỉ định châm cứu, thực hành xác định vị trí, tác dụng và cách châm của các huyệt trên cơ thể; nêu được công thức châm cứu dùng để chữa một số bệnh thông thường. MỤC TIÊU MÔ ĐUN - Về kiến thức: + Trình bày được những kiến thức cơ bản về châm cứu; chỉ định và chống chỉ định châm cứu; + Trình bày được cách xác định vị trí, tác dụng và cách châm của các huyệt trên cơ thể; nêu được công thức châm cứu dùng để chữa một số bệnh thông thường.

- Về kỹ năng: + Có khả năng sử dụng phương pháp châm cứu để phòng và chữa bệnh một số bệnh thông thường; + Xử trí và đề phòng được các tại biến xảy ra khi châm cứu. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Hình thành và rèn luyện tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực tập. + Có thái độ đúng trong việc điều trị một số bệnh, chứng thông thường bằng phương pháp Y học cổ truyền. NỘI DUNG CỦA MÔ ĐUN 5 BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CHÂM CỨU Giới thiệu Con người sinh ra , trưởng thành và phát triển tuân theo các qui luật của tự nhiên.

Khí huyết lưu thông trong hệ kinh lạc để duy trì sự sống, khi có sự mất cân bằng làm ảnh hưởng đến sự lưu thông đó của khí huyết sẽ sinh ra bệnh tật. Thống do bất thông, thông thì bất thống. Chữa bệnh là làm cho khí huyết lưu thông và châm cứu là một phương pháp chữa bệnh rất quan trọng của YHCT. MỤC TIÊU - Trình bày được các hình thức châm, cứu.

- Trình bày được cơ chế tác dụng của châm, cứu. - Nêu được chỉ định và chống chỉ định của châm, cứu trong chữa bệnh. Lịch sử châm, cứu Châm cứu là tên gọi chung của hai cách phòng bệnh, chữa bệnh cổ truyền, ra đời ở vùng Đông Á. Châm cứu có đặc điểm chung là kích thích vào huyệt tạo nên những phản xạ thích hợp với từng trạng thái bệnh lý, điều hoà hoạt động chức năng bị rối loạn và giảm đau.

Châm là dùng một thứ kim kích thích vào huyệt, tuỳ theo chứng bệnh có thể châm sâu, châm nông, kích thích mạnh hoặc nhẹ. Cứu kinh điển là dùng ngải khô làm nhỏ mịn, đốt cháy, hơ lên huyệt, thời gian tác động dài hay ngắn, cứu ấm hay bỏng tuỳ thuộc từng trạng thái bệnh. Châm cứu bắt nguồn từ thời đại đồ đá, với những cách chữa bệnh đơn giản như: dùng gai cây, que nhọn, xương thú, đá nhọn… để chích nhể mụn nhọt, gõ giảm đau. Lâu dần, qua kinh nghiệm thực tiễn lâm sàng và giải phẫu cổ, người ta xác định được các “điểm” cần tác động khi muốn chữa một chứng bệnh, và nhất là hiểu được mối quan hệ giữa các “điểm” này với nhau; mặt khác cũng hiểu được mối quan hệ giữa các điểm ở ngoài da tới các cơ quan bên trong cơ thể, trong đó có khí huyết, kinh mạch, lạc mạch.

Hệ thống kinh, mạch, lạc được gọi là kinh lạc, cơ sở chủ yếu của châm cứu. Mặc dù có nhiều cố gắng, các nhà khoa học vẫn có nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau trong việc giải thích bản chất của cấu trúc, chức năng, quy 6 luật hoạt động của hệ thống kinh lạc – huyệt và cơ chế tác dụng của châm cứu.Tuy nhiên đến nay các nhà khoa học đã có sự thống nhất cơ bản là đều khẳng định giá trị thực tiễn của châm cứu trong phòng bệnh, chữa bệnh, châm tê, và cùng công nhận (ở góc độ khác nhau) muốn chữa bệnh bằng châm cứu có hiệu quả phải thực hiện trên cơ sở kinh lạc và huyệt. Tài liệu sớm nhất nói đến châm cứu là Linh khu đã nêu một số vấn đề cơ sở về lý luận, kỹ thuật châm cứu. Từ những năm 60 của thế kỷ 20 đến nay, châm cứu phát triển mạnh ở nước ta.

Năm 1968, Hội châm cứu Việt Nam thành lập. Nước ta hiện nay có ba trung tâm nghiên cứu và thực hành châm cứu lớn là Viện y học cổ truyền Việt Nam (thành lập năm 1957), Viện y dược dân tộc thành phố Hồ Chí Minh (thành lập năm1976) và Viện Châm Cứu (thành lập năm 1982). CÁC HÌNH THỨC CHÂM, CỨU Châm và cứu là hai hình thức chính. Riêng hình thức châm lại có những môn phái khác nhau như: - Hào châm: Dùng những kim nhỏ đường kính 0,1 - 0,2ly, dài 2-10cm 7 - Trường châm: Dùng những kim to đường kính 0,5ly, dài 15-30cm để châm xiên nhiều huyệt hay dọc theo đường kinh.

- Hoa mai châm: Dùng kim hoa mai gõ trên mặt da theo đường kinh hoặc những đường nhất định. - Điện châm : Dùng dòng xung điện với những dạng sóng khác nhau, tần số khác nhau tác động vào huyệt qua kim châm hoặc cực đặt trên da. 8 - Thuỷ châm : Dùng thuốc tiêm vào huyệt - Quang châm: Thường dùng tia lada để tác động vào huyệt. - Bấm huyệt: Dùng ngón tay bấm, ấn, day vùng huyệt.

- Chích lễ: Dùng kim tam lăng, chích vào huyệt rồi nặn cho máu chảy ra. - Từ châm: Dùng những miếng kim loại có từ tính mạnh đặt vào huyệt. 9 Ngoài ra cũng có nhiều trường phái chuyên châm theo vùng như: - Nhĩ châm: Chỉ châm các huyệt ở loa tai. - Diện châm: Chỉ châm các huyệt ở vùng mặt.

- Cấy chỉ: - Ôn châm: là vừa châm vừa cứu trên cùng một huyệt. - Cứu là dùng ngải khô làm nhỏ mịn đốt hơ lên huyệt nhằm “điều khí” như châm kim. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CHÂM, CỨU Kết quả của châm cứu là rõ ràng, đôi khi kì diệu .Từ lâu, rất nhiều người đã giải thích, nghiên cứu chứng minh tác dụng của châm cứu nhưng đều chưa thoả đáng. Theo y học hiện đại Châm cứu là một kích thích tạo ra cung phản xạ mới có tác dụng ức chế hoặc dập tắt cung phản xạ bệnh lý.1 Phản ứng tại điểm châm Là phản ứng đột trục của tế bào thần kinh : cơ co lại mút kim châm, các mao mạch co lại hoặc giãn nở làm thay đổi màu da ở châm kim , histamin đực tiết ra, bạch cầu tập trung lại …do đó làm mềm cơ, giảm đau tại chỗ.

Dựa vào phản ứng loại này ta chọn châm những huyệt gần nơi đau, đặc biệt là huyệt A thị ( thống điểm ) để chữa chứng đau cấp. Phản ứng theo tiết đoạn thần kinh Có thể có 31 tiết đoạn, mỗi tiết đoạn gồm một đôi giây thần kinh sống, một khoanh tuỷ, đôi hạch giao cảm, một số cơ quan bộ phận và vùng da thuộc tiết đoạn đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Mai Văn Bảy, Tô Ánh Nguyệt, Doãn Hồng Hà Vân, Lê An Giang (2024), Châm cứu học, Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa.
APA 7
Mai, V. B., Tô, Á. N., Doãn, H. H. V., & Lê, A. G. (2024). Châm cứu học [Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-cham-cuu-hoc/9387457633
IEEE
V. B. Mai, Á. N. Tô, H. H. V. Doãn, and A. G. Lê, "Châm cứu học," Giáo trình, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, Thanh Hóa, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-cham-cuu-hoc/9387457633

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác