MỞ ĐẦU Giáo trình cây lƣơng thực là một trong 6 giáo trình đƣợc biên soạn trên cơ sở đề cƣơng chi tiết của học phần đã đƣợc hiệu trƣởng Trƣờng Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ ký ban hành tại Quyết định số 466/QĐ-TrCĐCĐ ngày 24/9/2009. Nội dung giáo trình đáp ứng đƣợc yêu cầu và mục tiêu của học phần Cây lƣơng thực trong chƣơng trình đào tạo ngành Trồng trọt - bậc Cao đẳng. Giáo trình chia thành hai phần lớn với 7 chƣơng lý thuyết và 6 bài thực hành. Phần lý thuyết trình bày về các kiến thức cơ bản và các kiến thức chuyên môn về kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ cây lƣơng thực.
Trọng tâm là các đặc điểm sinh học, đặc điểm sinh thái, giống, kỹ thuật trồng, bón phân, tƣới NƯỚC thu hoạch, phòng trừ các loại sâu bệnh hại chủ yếu và sản xuất giống, nhân giống cây lƣơng thực. Ngoài ra còn có các bài đọc thêm để tham khảo và bổ trợ cho kiến thức về lịch sử và những tiến bộ của ngành sản xuất lúa và nguồn gốc của cây lúa. Phần thực hành, sinh viên sẽ đƣợc trực tiếp trồng trọt và phòng trừ dịch hại cho cây lúa, cây bắp, cây khoai lang để củng cố phần lý thuyết đã học, rèn luyện tay nghề, kỹ năng nghiệp vụ trồng trọt, xác định các loại sâu hại chính và đề xuất các biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao. Giáo trình cây lƣơng thực này cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức có tính chất truyền thống, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức mới đƣợc chọn lọc từ các thành tựu nghiên cứu khoa học trong và ngoài NƯỚC những năm gần đây về kỹ thuật trồng trọt và bảo vệ cây lƣơng thực, kỹ thuật sản xuất lƣơng thực sạch, sản xuất nông nghiệp bền vững và góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Đồng thời giáo trình còn là tài liệu để sinh viên (trình độ cao đẳng ngành nông nghiệp) vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long tham khảo. Mặc dù đã rất cố gắng, song chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp, bổ sung của bạn đọc để chúng tôi sửa chữa cho giáo trình này ngày càng đƣợc hoàn chỉnh hơn. Thay mặt nhóm tác giả TS.
Kiều Thị Ngọc 2 Phần A. LÝ THUYẾT Chƣơng 1. VỊ TRÍ KINH TẾ - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TRIỂN VỌNG CỦA NGÀNH TRỒNG LÚA (2 tiết) Mục tiêu - Về kiến thức: Sau khi học xong chƣơng 1, sinh viên xác định đƣợc vị trí, giá trị dinh dƣỡng, giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của cây lúa. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và trong NƯỚC, triển vọng ngành trồng lúa trên thế giới và trong NƯỚC.
- Về kỹ năng: Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng xác định tầm quan trọng của cây lúa, giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của cây lúa - Về thái độ: Trung thực, chăm chỉ, coi trọng kiến thức về vị trí, giá trị và tình hình sản xuất cây lúa. Tóm tắt nội dung của chƣơng 1: Trình bày tầm quan trọng của cây lúa đối với tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Nguồn gốc và phân loại cây lúa. Tổng quan tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong NƯỚC, những triển vọng của ngành trồng lúa.
VỊ TRỊ KINH TẾ CỦA LÚA GẠO Sản xuất lúa gạo ở NƯỚC ta nói chung, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng trong Chiến lƣợc bảo đảm an ninh lƣơng thực quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, giữ ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Những năm qua, Đảng, Nhà NƯỚC và chính quyền các địa phƣơng đã quan tâm và tăng cƣờng đầu tƣ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói chung, sản xuất lúa gạo nói riêng, nhất là về xây dựng kết cấu hạ tầng, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đổi mới thiết bị, công nghệ chế biến, … đã đƣa ngành sản xuất lúa gạo NƯỚC ta phát triển vƣợt bậc: Từ chỗ thiếu lƣơng thực, NƯỚC ta đã vƣơn lên trở thành quốc gia xuất khẩu gạo và đã khẳng định vị thế của mình trên trƣờng quốc tế với tƣ cách quốc gia xuất khẩu gạo đứng hàng thứ 2 thế giới. Ngoài giá trị xuất khẩu để thu ngoại tệ về cho đất NƯỚC thì các giá trị quan trong khác của cây lúa phải kể đến là: 1. Giá trị dinh dƣỡng Trong lúa gạo có đầy đủ các chất dinh dƣỡng nhƣ: - Tinh bột: Là nguồn chủ yếu cung cấp calo.
Tinh bột chiếm 62,4% trọng lƣợng hạt gạo. Tinh bột trong hạt gạo gồm có amyloza có cấu tạo mạch thẳng, có nhiều trong gạo tẻ và amylopectin có cấu tạo mạch ngang (mạch nhánh), có nhiều trong gạo nếp. Hàm lƣợng amyloza và amylopectin quyết định độ dẻo của hạt gạo. Gạo tẻ có từ 10% ÷ 45% hàm lƣợng amyloza.
Gạo nếp có từ 1 ÷ 9% hàm lƣợng amyloza. 3 - Protein: Thƣờng chiếm 7 ÷ 9% trong hạt gạo. Gần đây có các giống lúa mới có hàm lƣợng protein lên tới 10 ÷ 11%. Gạo nếp thƣờng có hàm lƣợng protein cao hơn gạo tẻ.
- Lipit: Phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo. Nếu ở gạo lứt (gạo còn nguyên vỏ cám) hàm lƣợng lipit là 2,02% thì ở gạo chà trắng (gạo đã bóc hết vỏ cám) chỉ còn 0,52%. - Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B nhƣ B1, B2, B6, PP, … lƣợng vitamin B1 là 0,45mg/100 hạt, phân bố ở phôi 4%, vỏ cám 34,5%, trong hạt gạo chỉ có 3,8%. Từ những dinh dƣỡng có trong hạt gạo, nên đã từ lâu lúa gạo đƣợc coi là nguồn thực phẩm và dƣợc phẩm có giá trị.
Tổ chức dinh dƣỡng Quốc tế đã gọi : “Hạt gạo là hạt của sự sống”. Để đảm bảo giá trị dinh dƣỡng của hạt cần lƣu ý đến công nghệ sau thu hoạch, chọn tạo giống có phẩm chất gạo tốt, đầu tƣ các biện pháp kỹ thuật trồng trọt phù hợp. Giá trị sử dụng Giá trị sử dụng của lúa gạo không chỉ giới hạn ở chỗ gạo là lƣơng thực của con ngƣời mà còn dùng để chế biến đƣợc nhiều mặt hàng khác nhƣ bún, bánh, mỹ nghệ, kỹ nghệ, chế biến công nghiệp, … lúa gạo còn là nguồn nguyên liệu quý sản xuất tân dƣợc. Những sản phẩm phụ của cây lúa nhƣ rơm, rạ, cám, … còn là thức ăn tốt cho chăn nuôi, từ rơm rạ ngƣời ta sản xuất ra những loại giấy và cacton chất lƣợng cao.
Rơm, rạ còn đƣợc dùng để làm giá thể nuôi trồng những loại nấm có giá trị dinh dƣỡng cao. Sau khi thu hoạch, phần rơm rạ còn sót lại trên ruộng có tác dụng cải tạo đất, làm tăng độ phì của đất và làm môi trƣờng tốt cho vi sinh vật sống và hoạt động. Ngoài giá trị sử dụng chính để làm lƣơng thực, các giá trị sử dụng khác đƣợc kể đến nhƣ: - Gạo, tấm dùng làm nguyên liệu để sản xuất rƣợu, bia, bún, bánh, kẹo, thuốc chữa bệnh, … - Cám + Dùng để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi. + Dùng để sản xuất vitamin B1 chữa bệnh tê phù.
+ Dùng để ép dầu + Dùng để chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế xà phòng - Trấu + Sản xuất nấm men, làm thức ăn cho gia súc + Sản xuất tấm cách âm. Sản xuất silic. + Làm chất đốt, chất độn chuồng - Rơm rạ + Dùng để sản xuất giấy, cacton xây dựng, đồ gia dụng. + Dùng rơm rạ để làm thức ăn cho gia súc + Làm giá thể để sản xuất nấm rơm + Làm chất đốt, chất độn chuồng, phân bón, … 4 1.
Giá trị thƣơng mại của lúa gạo Năm 1890, Việt Nam đã có tên trên bản đồ xuất khẩu gạo của thế giới, năm 1913 miền Hậu Giang đã xuất khẩu gạo ra thế giới. Cây lúa Việt Nam gắn liền với lịch sử dựng NƯỚC và giữ NƯỚC của dân tộc Việt Nam. Nhờ lúa gạo, dân tộc Việt Nam đã đấu tranh, bảo vệ, xây dựng tổ quốc và lúa gạo đã góp phần đƣa Việt Nam vƣơn lên và từng bƣớc hội nhập với thế giới. Đến nay NƯỚC ta vẫn là NƯỚC nông nghiệp sản xuất chủ yếu là lúa gạo.
Mặc dù quá trình đô thị hoá đang phát triển nhanh, diện tích sản xuất lúa gạo ngày càng bị thu hẹp, nhƣng năng suất, sản lƣợng lƣơng thực mỗi năm đều tăng trên 1 triệu tấn, năm 2008 đạt trên 38 triệu tấn. Về xuất khẩu gạo, cũng tƣơng tự mỗi năm đều tăng trên 1 triệu tấn, đến năm 2008 xuất khẩu 5 triệu tấn, năm 2009 có khả năng xuất khẩu trên 6 triệu tấn gạo. Việt Nam có dân số đông xếp hạng thứ 13, diện tích sản xuất lúa xếp hạng 5 và xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới. Gạo Việt Nam đã đƣợc xuất khẩu sang 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm 15% thị phần gạo toàn cầu.
Trong các ngày cuối tháng 11 và đầu tháng 12 năm 2009. Festival "Lúa gạo Việt Nam 2009" lần thứ nhất đƣợc tổ chức tại tỉnh Hậu Giang. Đây là một festival nhằm tôn vinh cây lúa, hạt gạo Việt Nam nên nó vừa mang ý nghĩa văn hóa, vừa có giá trị kinh tế mở ra cơ hội hợp tác về kỹ thuật canh tác, nâng cao phẩm cấp và vị thế của lúa gạo Việt Nam trên thị trƣờng trong NƯỚC và quốc tế. Festival "Lúa gạo Việt Nam 2009" có tới 30 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng trọng điểm lúa của cả NƯỚC, với khoảng 300 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (DN) tham dự.
Tổ chức Nông Lƣơng thế giới (FAO), Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) và đại diện các quốc gia có quan hệ thƣơng mại lúa, gạo với Việt Nam cũng có mặt để quan tâm, chia sẻ về cây lúa, sản phẩm, giá trị thƣơng mại của cây lúa và đƣợc thể hiện qua các chƣơng trình: “Con đƣờng lúagạo Việt Nam"; "Cây lúa Việt Nam" và "Lúa gạo Việt Nam - xuất khẩu và hội nhập". Nhƣ vậy, Ban tổ chức Festival "Lúa gạo Việt Nam 2009" đã đặt kỳ vọng lớn về giá trị cây lúa, hạt gạo Việt Nam - một quốc gia có thế mạnh sản xuất cây lúa NƯỚC không những đáp ứng đủ nhu cầu trong NƯỚC, mà còn đạt sản lƣợng xuất khẩu cao trên thế giới. Vấn đề của hạt gạo Việt Nam hiện nay và trong tƣơng lai là phải khẳng định, nâng cao vị thế và giá trị hàng hóa trên thị trƣờng quốc tế trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Hạt gạo Việt Nam đã đi suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, gắn bó với đời sống và tâm hồn ngƣời Việt Nam.