Chương 1: Cấu trúc máy tính Chương 2: Lắp ráp máy vi tính Chương 3: Thiết lập BIOS và cài đặt phần mềm máy tính Chướng 4: Bảo trì máy tính Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên soạn, biên tập và in ấn khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô và bạn đọc để hoàn thiện giáo trình hơn! Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày……tháng……năm……… Tham gia biên so¿n TrÅn Thị M¢ - Chủ biên 3 MþC LþC CH¯¡NG 1: CÂU TRÚC MÁY TÍNH. Bá xử lý trung tâm (Central Processing Unit). S¢ đß khối táng quát của vi xử lý - аßng đi của dÿ liệu.
Các lo¿i vi xử lý. Bo m¿ch chính (Mainboard). ThiÁt bị ngo¿i vi. Các thiÁt bị nhÁp.
Các thiÁt bị xuÃt .13 CH¯¡NG 2: LÂP RÁP MÁY VI TÍNH. Quy trình lÃp ráp máy tính. GÃn CPU vào mainboard. GÃn qu¿t tỏa nhiệt cho CPU.
LÃp á cứng và mát số linh kiện khác. LÃp á đ*a CD-ROM/DVD-ROM. LÃp chuát, bàn phím, màn hình, máy in, loa .22 CH¯¡NG 3: THIÀT LÀP BIOS VÀ CÀI ĐÀT PHÄN MÂM MÁY TÍNH. ThiÁt lÁp chuẩn Legacy, UEFI.
ThiÁt lÁp á đ*a khái đáng. Cài đÁt hệ điÃu hành. Cài đÁt trình điÃu khiển. Cài đÁt bÅng đ*a đi kèm theo máy.
Tìm trình điÃu khiển theo máy. Sử dụng mát số công cụ hß trợ. Cài đÁt phÅn mÃm ứng dụng. Cài đÁt phÅn mÃm ứng dụng.
Gỡ bỏ các ứng dụng .48 CH¯¡NG 4: BÀO TRÌ MÁY TÍNH. BÁo trì phÅn cứng. Vệ sinh màn hình và các thiÁt bị ngo¿i vi. Vệ sinh và kiểm tra các linh kiện máy tính.
Sao l°u dÿ liệu. Các thiÁt bị sao l°u dÿ liệu. Mát số phÅn mÃm sao l°u dÿ liệu thông dụng. Sao l°u hệ thống.
Đ¿i c°¢ng và virus máy tính. Mát số phÅn mÃm diệt virus thông dụng. Mát số lßi th°ßng gÁp và cách khÃc phục.63 5 Tên môn hác: CÂU TRÚC MÁY TÍNH, CÀI Đ¾T, LÀP RÁP VÀ BÀO TRÌ HÞ THàNG Mã môn hác: MH07 Thái gian thāc hißn môn hác: 45 giß; (Lý thuyÁt: 15 giß; Thāc hành, thÁo luÁn, bài tÁp: 28 giß; Kiểm tra: 2 giß) I. Vß trí, tính chÃt cÿa môn hác: - Vị trí: Môn học CÃu trúc máy tính, cài đÁt, lÃp ráp và bÁo trì hệ thống là môn học thuác nhóm các môn học c¢ sá trong ch°¢ng trình cao đÇng liên thông ngành Công nghệ thông tin.
- Tính chÃt: là môn học có tính ứng dụng cao trong l*nh vāc công nghệ thông tin. Mÿc tiêu môn hác: - Và kiÁn thức: Cung cÃp cho ng°ßi học nhÿng kiÁn thức c¢ bÁn và các linh kiện trong bá máy vi tính. Quy trình lÃp ráp các linh kiện c¢ bÁn của mát bá máy vi tính, thiÁt lÁp các thông số ban đÅu cho máy tính. - Và kỹ năng: LÃp ráp thành th¿o bá máy tính để bàn, xử lý các sā cố th°ßng gÁp và phÅn cứng và phÅn mÃm của máy tính và quy trình bÁo trì máy tính.
- Và năng lāc tā chủ và trách nhiệm: Có khÁ năng tā học và tìm hiểu trong môi tr°ßng công tác để nâng cao trình đá kiÁn thức chuyên môn nghà nghiệp đáp ứng nhu cÅu của xã hái và phù hợp với tiÁn trình công nghiệp hóa, hiện đ¿i hóa và hái nhÁp quốc tÁ của đÃt n°ớc. 6 CH¯¡NG 1: CÂU TRÚC MÁY TÍNH Mÿc tiêu bài hác 1. Cung cÃp cho ng°ßi học các kiÁn thức c¢ bÁn và hệ thống máy tính, lịch sử hình thành và phát triển của máy tính; cÃu trúc của bá vi xử lý, bá nhớ và thiÁt bị ngo¿i vi trong máy tính. 7 CH¯¡NG 1: CÂU TRÚC MÁY TÍNH 1.
Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit) Đây là bá não của máy tính, nó điÃu khiển mọi ho¿t đáng của máy tính. CPU liên hệ với các thiÁt bị khác qua Mainboard và hệ thống cáp của thiÁt bị. CPU giao tiÁp trāc tiÁp với bá nhớ RAM và ROM, còn các thiÁt bị khác đ°ợc liên hệ thông qua mát vùng nhớ (địa chỉ vào ra) và mát ngÃt th°ßng gọi chung là cáng. Khi mát thiÁt bị cÅn giao tiÁp với CPU nó s¿ gửi yêu cÅu ngÃt và CPU s¿ gọi ch°¢ng trình xử lý ngÃt t°¢ng ứng và giao tiÁp với thiÁt bị thông qua vùng địa chỉ qui định tr°ớc.
Chính điÃu này d¿n đÁn khi ta khai báo hai thiÁt bị có cùng địa chỉ vào ra và cùng ngÃt giao tiÁp s¿ d¿n đÁn lßi hệ thống có thể làm treo máy. Ngày nay với các thÁ hệ CPU mới có khÁ năng làm việc với tốc đá cao và Bus dÿ liệu ráng giúp cho việc xây dāng ch°¢ng trình đa năng ngày càng dễ dàng h¢n. Để đánh giá các CPU ng°ßi ta th°ßng căn cứ vào các thông số của CPU nh° tốc đá, đá ráng của bus, đá lớn của Cache và tÁp lệnh đ°ợc CPU hß trợ. Tuy nhiên rÃt khó có thể đánh giá chính xác các thông số này, do đó ng°ßi ta v¿n th°ßng dùng các ch°¢ng trình thử trên cùng mát hệ thống có các CPU khác nhau để đánh giá các CPU.
ĐÁc tr°ng: - Tốc đá đßng hß (tốc đá xử lý) tính bÅng MHz, GHz - Tốc đá truyÃn dÿ liệu với mainboard Bus: Mhz - Bá đệm - L2 Cache. Sơ đồ khái tổng quát của vi xử lý - Đường đi của dữ lißu CPU đ°ợc coi là <bá não= của máy tính. Bá xử lý trung tâm chỉ huy các ho¿t đáng của máy tính theo lệnh và thāc hiện các phép tính. CPU có 3 bá phÁn chính: đ¢n vị điÃu khiển, đ¢n vị số học và logic, và tÁp các thanh ghi.
- Đơn vị điều khiển (CU: Control Unit): Là trung tâm điÃu hành máy tính. Nó có nhiệm vụ giÁi mã các lệnh, t¿o ra các tín hiệu điÃu khiển công việc của các bá phÁn khác của máy tính theo yêu cÅu của ng°ßi sử dụng hoÁc theo ch°¢ng trình đã cài đÁt. - Đơn vị sá học và logic (ALU: Arithmetic-Logic Unit): Bao gßm các thiÁt bị thāc hiện các phép tính số học (cáng, trừ, nhân, chia, .), các phép tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn h¢n, nhỏ h¢n, bÅng nhau, .) 8 - T¿p các thanh ghi (Registers): аợc gÃn chÁt vào CPU bÅng các m¿ch điện tử làm nhiệm vụ bá nhớ trung gian. Các thanh ghi mang các chức năng chuyên dụng giúp tăng tốc đá trao đái thông tin trong máy tính.
Ngoài ra, CPU còn đ°ợc gÃn với mát đßng hß (clock) hay còn gọi là bá t¿o xung nhịp. TÅn số đßng hß càng cao thì tốc đá xử lý thông tin càng nhanh. Th°ßng thì đßng hß đ°ợc gÃn t°¢ng xứng với cÃu hình máy và có các tÅn số dao đáng (cho các máy Pentium 4 trá lên) là 2. Hiện nay còn đ°ợc bá sung thêm mát bá nhớ truy cÁp nhanh cache (bá nhớ đệm) 1.
Các lo¿i vi xử lý Sā ra đßi và phát triển của CPU từ năm 1971 cho đÁn nay với các tên gọi t°¢ng ứng với công nghệ và chiÁn l°ợc phát triển kinh doanh của hãng Intel: CPU 4004, CPU 8088, CPU 80286, CPU 80386, CPU 80486, CPU 80586,. Tóm tÃt qua s¢ đß mô tÁ: CPU Intel Core 2 Duo Thông th°ßng, ng°ßi dùng dễ bị nhÅm l¿n với các thông số nh°: tÁp lệnh hß trợ, bá đệm (cache), xung nhịp, xung hệ thống, bus hệ thống (FSB) Front Side Bus. Sau đây mình s¿ táng quát và các thông số này. + Tác độ của bộ xử lý: Nh° đã gọi là tốc đá thì đ°¢ng nhiên CPU nào có tốc đá càng cao thì s¿ xử lý càng nhanh.
Tốc đá xử lý = xung hệ thống X xung nhịp (clock ratio). Ví dụ: CPU Pentium 4 có tốc đá 3.2Ghz (FSB là 800 Mhz) có xung hệ thống là 200Mhz, thì xung nhịp của nó là 16. 9 + Front Side Bus (FSB) Front side bus tùy thuác vào chipset của mainboard, FSB càng cao thì dÿ liệu đ°ợc luân chuyển càng nhanh. + Cache (Bộ đßm) Bá xử lý của Intel dùng bá đệm L1 và L2 để tăng tốc đá truy cÁp giÿa CPU với á cứng, với RAM.
Với bá xử lý 1 nhân pentium 4 làm ví dụ: thì cache L1 là 16KB. Và L2 có thể lên đÁn từ 1- 2MB. Với CPU 2 nhân Duo Core thì có 2 cache L1 16KB, và mßi core có L2 là 1- 2MB suy ra, táng cáng L2 là lên đÁn 4MB. Do cache L1 giá thành rÃt mÃc, nên việc nâng bá nhớ L1 lên không kinh tÁ, do đó cache L2 càng lớn thì xử lý càng m¿nh.
+ Siêu phân luồng (HT - HyperThreading) Bá xử lý siêu phÅn lußng là có thêm 1 CPU Áo của cái CPU thāc, khác hÇn với CPU Duo core hay Core 2 Duo, là nó chỉ là 1 nhân mà thôi, tốc đá chỉ cÁi thiện chừng 15-20 % mà thôi, không nh° Duo Core hay Core 2 Duo, mßi con ch¿y đác lÁp. Bo m¿ch chính (Mainboard) Hiện t¿i có nhiÃu hãng sÁn xuÃt bo m¿ch chủ nh°: Gigabyte, Asus, MSI, Intel, Asrock,v. Khi mua mát bo m¿ch chủ để lÃp cho máy tính thì phÁi xác định rÅng ta sử dụng bá vi xử lý nào. Từ đó ta có thể lāa chọn mainboard tốt h¢n.
Nhÿng tiêu chí khi chọn mua mainboard: - Lo¿i chân cÃm cho CPU 10 - Tốc đá hß trợ tối đa cho CPU: đây là khÁ năng để mainboard hß trợ đ°ợc tốc đá cao nhÃt của CPU. Các thông số này đ°ợc ghi nh° Up to, hay Support (S/p). khi mát mainboard đ°ợc ghi là Up to 3.06 thì có thể lÃp mát CPU tối đa là 3.06 GHz hoÁc có thể thÃp h¢n. - Tốc đá Bus: nh° đã nói và tốc đá Bus, tốc đá bus càng lớn thì làm cho tốc đá truyÃn dÿ liệu càng cao.
- Chipset: có nhiÃu hãng sÁn xuÃt chipset nh°: Intel, SIS, VIA v.v&tuy nhiên, hiện t¿i với thị phÅn to lớn và CPU á thị tr°ßng việt nam, hãng Inel đang khống chÁ mát số l°ợng lớn. Do đó, sā t°¢ng thích của Intel CPU với mianboard sử dụng chipset Intel đã hß trợ tốt nhÃt. Và hiện nay chipset Intel đang đ°ợc mọi ng°ßi °a chuáng. - Lo¿i ngußn sử dụng: hiện nay chúng ta chỉ sử dụng lo¿i ngußn ATX với các công suÃt khác nhau.
Tùy vào mục đích sử dụng. - Hß trợ RAM: thÁ hệ máy mới hiện nay đang thịnh hành sử dụng 2 lo¿i RAM là: DDR I và DDR II so giá cÁ và khÁ năng đáp ứng đ°ợc nhu cÅu cÅn thiÁt chung. B¿n phÁi chú ý mainboard của mình hß trợ sử dụng đ°ợc lo¿i RAM nào. - Các thiÁt bị tích hợp trên bo m¿ch chủ: các thiÁt bị onboard (đ°ợc tích hợp trên bo m¿ch chính) th°ßng là VGA, Sound, LAN v.