Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô, Nghề Công nghệ Ô tô, Trình độ Trung cấp + Cao đẳng

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô - Công nghệ Ô tô': { "ai_description": "Giới thiệu chi tiết về cấu tạo gầm ô tô, bao gồm các

Trường đại học

Trường Cao đẳng Lào Cai

Chuyên ngành

Công nghệ Ôtô

Tác giả

Vũ Văn Trọng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

182
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình cấu tạo gầm ô tô nghề công nghệ ô tô

Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô là tài liệu đào tạo chính thức của Trường Cao đẳng Lào Cai, được biên soạn năm 2019 dành cho chương trình Trung cấp và Cao đẳng nghề Công nghệ Ô tô. Giáo trình có dung lượng 45 giờ học, bao gồm bốn chương lớn: Hệ thống truyền lực, Hệ thống di chuyển, Hệ thống lái và Hệ thống phanh ô tô. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và kỹ năng sửa chữa các bộ phận gầm xe. Nội dung được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp. Giáo trình do thầy Vũ Văn Trọng chủ biên, với sự tham gia của Tạ Thị Hoàng Thân. Đây là tài liệu quan trọng giúp học viên nắm vững kiến thức chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành sửa chữa và bảo dưỡng ô tô tại Việt Nam.

1.1. Vai trò của giáo trình trong đào tạo nghề ô tô

Giáo trình đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn hóa nội dung đào tạo nghề Công nghệ Ô tô. Trước đây, việc thiếu tài liệu thống nhất dẫn đến chất lượng đào tạo không đồng đều giữa các cơ sở. Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp khung chương trình bài bản, từ lý thuyết đến thực hành. Học viên được tiếp cận kiến thức theo trình tự logic, từ tổng quan đến chi tiết từng hệ thống. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong quá trình giảng dạy và học tập trên toàn tỉnh Lào Cai nói riêng và các cơ sở đào tạo nghề ô tô nói chung.

1.2. Cấu trúc tổng thể của giáo trình

Giáo trình được chia thành bốn chương chính, mỗi chương tập trung vào một hệ thống cụ thể của gầm ô tô. Chương 1 giới thiệu hệ thống truyền lực gồm ly hợp, hộp số cơ khí và hộp số tự động. Chương 2 trình bày hệ thống di chuyển với cầu chủ động, vi sai và bán trục. Chương 3 đề cập hệ thống lái bao gồm cơ cấu lái trợ lực. Chương 4 tập trung vào hệ thống phanh tang trống và phanh đĩa. Mỗi chương đều có phần lý thuyết, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc và hướng dẫn sửa chữa thực tế.

II. Phân tích nội dung các hệ thống gầm ô tô cơ bản

Nội dung giáo trình phân tích chi tiết bốn hệ thống cấu thành gầm ô tô. Hệ thống truyền lực đảm nhận nhiệm vụ truyền mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, bao gồm ly hợp ma sát, hộp số cơ khí và hộp số tự động hành tinh. Hệ thống di chuyển gồm cầu chủ động với bộ vi sai và bán trục, giúp phân phối lực kéo đều cho hai bánh xe khi vào cua. Hệ thống lái điều khiển hướng di chuyển của ô tô thông qua cơ cấu lái và hệ thống trợ lực. Hệ thống phanh gồm phanh tang trống và phanh đĩa, đảm bảo an toàn khi giảm tốc hoặc dừng xe. Mỗi hệ thống đều được trình bày theo cấu trúc thống nhất: nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc, hiện tượng hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa.

2.1. Hệ thống truyền lực và hộp số

Hệ thống truyền lực là phần trọng tâm nhất của giáo trình, chiếm dung lượng lớn nhất. Bộ ly hợp ma sát có nhiệm vụ ngắt và truyền mô men từ động cơ đến hộp số. Hộp số cơ khí sử dụng các cặp bánh răng ăn khớp để tạo nhiều tỉ số truyền khác nhau. Hộp số tự động hành tinh hoạt động dựa trên nguyên lý bộ hành tinh với bánh răng mặt trời, bánh răng hành tinh và bánh răng bao. Các ly hợp nhiều đĩa và phanh dải điều khiển trạng thái hoạt động. Giáo trình trình bày rõ ràng nguyên lý từng số tiến, số lùi và số mo.

2.2. Hệ thống phanh và lái

Hệ thống phanh được trình bày với hai loại chính: phanh tang trống và phanh đĩa. Phanh tang trống sử dụng guốc phanh tì vào tang trống để tạo lực hãm. Phanh đĩa dùng má phanh kẹp vào đĩa phanh, có hiệu suất tản nhiệt tốt hơn. Hệ thống lái gồm vô lăng, trục lái, hộp lái và cơ cấu lái. Hệ thống trợ lực lái thủy lực hoặc điện giúp giảm lực đánh lái cho người điều khiển. Giáo trình nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra định kỳ và phát hiện sớm hư hỏng để đảm bảo an toàn.

III. Phương pháp kiểm tra và sửa chữa gầm ô tô

Giáo trình dành nhiều nội dung cho phương pháp kiểm tra và sửa chữa thực tế. Với bộ ly hợp, các hư hỏng phổ biến gồm mòn đĩa ma sát, lò xo yếu, hỏng bi tì và vòng bi tách. Kỹ thuật kiểm tra sử dụng đồng hồ so, thước panme và thước láp để đo độ mòn, độ đảo và khe hở. Đối với hộp số, các hiện tượng thường gặp là kẹt cần số, trượt số, tiếng ồn bất thường và rò rỉ dầu. Phương pháp sửa chữa bao gồm thay thế chi tiết hỏng, gia công phục hồi bề mặt bằng mạ thép hoặc hàn đắp. Giáo trình cũng hướng dẫn kiểm tra bán trục, moay ơ bánh xe và ổ bi côn theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Độ mòn của trục không được vượt quá 0,02 mm, khe hở giữa hai bánh răng không lớn hơn 0,4 mm.

3.1. Kỹ thuật kiểm tra hệ thống truyền lực

Kiểm tra hệ thống truyền lực đòi hỏi quy trình tuần tự và công cụ chuyên dụng. Bộ ly hợp được kiểm tra bằng cách đo độ mòn đĩa ma sát, độ cứng lò xo và tình trạng bi tì. Hộp số cơ khí cần kiểm tra tình trạng bánh răng, ổ bi, đồng bộ và then hoa trục. Với hộp số tự động, việc kiểm tra áp suất dầu và trạng thái các ly hợp nhiều đĩa rất quan trọng. Giáo trình hướng dẫn sử dụng kính phóng đại để phát hiện vết nứt, đồng hồ so để đo độ đảo và thước láp để kiểm tra độ mòn. Tất cả kết quả đo phải được so sánh với tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.

3.2. Quy trình sửa chữa và phục hồi chi tiết

Quy trình sửa chữa được trình bày cụ thể cho từng loại hư hỏng. Chi tiết bị nứt hoặc mòn quá giới hạn cho phép cần thay mới hoàn toàn. Các bề mặt bị rỗ nhẹ có thể phục hồi bằng phương pháp mạ thép hoặc hàn đắp, sau đó gia công lại kích thước danh định. Bánh răng bị vênh có thể được gia công để loại bỏ độ vênh. Ổ bi côn bị mòn hoặc rỗ phải thay thế đồng bộ. Giáo trình nhấn mạnh nguyên tắc: chỉ phục hồi khi chi tiết còn trong giới hạn cho phép, đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động của hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tế và kết luận giáo trình cấu tạo gầm

Giáo trình Cấu tạo Gầm Ô tô có tính ứng dụng cao trong thực tế đào tạo và sản xuất. Kiến thức về hệ thống truyền lực giúp kỹ thuật viên hiểu rõ nguyên lý hoạt động của ly hợp, hộp số để chẩn đoán và sửa chữa chính xác. Nắm vững cấu tạo hệ thống phanh và lái giúp đảm bảo an toàn cho phương tiện. Giáo trình cũng cung cấp nền tảng để học viên tiếp cận công nghệ mới như hộp số tự động hành tinh, hệ thống phanh ABS. Với nội dung được biên soạn khoa học, dễ hiểu và bám sát thực tế sản xuất, giáo trình đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành công nghệ ô tô. Đây là tài liệu không thể thiếu cho giáo viên, học sinh và kỹ thuật viên sửa chữa ô tô.

4.1. Giá trị đào tạo của giáo trình

Giáo trình đảm bảo tính hệ thống trong đào tạo nghề Công nghệ Ô tô. Nội dung từ cơ bản đến nâng cao giúp học viên xây dựng kiến thức vững chắc. Phần lý thuyết đi đôi với thực hành, tạo điều kiện cho học viên rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp. Giáo trình được áp dụng tại Trường Cao đẳng Lào Cai và có thể mở rộng cho các cơ sở đào tạo khác. Chất lượng đào tạo được nâng cao nhờ nội dung chuẩn hóa, giảm sự phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của từng giáo viên. Học viên sau khi hoàn thành có đủ năng lực làm việc tại các xưởng sửa chữa ô tô.

4.2. Hướng phát triển và cập nhật nội dung

Ngành công nghệ ô tô liên tục phát triển với nhiều công nghệ mới như hệ thống hybrid, phanh tái sinh, lái điện tử. Giáo trình cần được cập nhật định kỳ để bắt kịp xu hướng công nghệ. Việc bổ sung nội dung về hệ thống điều khiển điện tử, cảm biến và chuẩn đoán bằng máy chuyên dụng là cần thiết. Sự hợp tác giữa trường đào tạo và doanh nghiệp sản xuất giúp giáo trình bám sát thực tế. Ngoài ra, việc tích hợp mô phỏng 3D và video hướng dẫn sẽ tăng hiệu quả học tập, giúp học viên hình dung trực quan cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống gầm ô tô.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình cấu tạo gầm ô tô nghề công nghệ ô tô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Giới thiệu: Hệ thống truyền lực là một bộ phận của cụm gầm ôtô gồm có: bộ ly hợp, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng. Dùng để truyền lực (truyền mômen) và công suất từ động cơ đến cầu chủ động ôtô. Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại các bộ phận của hê thống truyền lưc; Cấu tạo, nguyên lý làm việc các bộ phận của hê thống truyền lưc; Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa các bộ phận của hê thống truyền lưc. - Nhận dạng được các bộ phận của hê thống truyền lưc.

- Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại. Nhiệm vụ - Đóng và mở mạch truyền lực từ động cơ đến trục sơ cấp hộp số khi sang số mà động cơ vẫn hoạt động. - Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường.

- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải. Yêu cầu - Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt. - Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực. - Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số.

- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải. - Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bền cao. - Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi. Theo dạng truyền lực - Ly hợp ma sát (có ma sát khô và ma sát ướt) - Ly hợp điện từ - Ly hợp thuỷ lực (biến mômen thuỷ lực) 1.

Theo cơ cấu điều khiển - Điều khiển bằng cơ khí. - Điều khiển bằng thuỷ lực - Điều khiển bằng khí nén 9 Trong các loại ly hợp trên, ly hợp ma sát khô được sử dụng nhiều trong ô tô vì có nhiều ưu điểm: Truyền mô men xoắn lớn, cấu tạo đơn giản, thoát nhiệt tốt, có độ bền cao và dễ bảo dưỡng 1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc 1. Sơ đồ cấu tạo Vá ly hîp hîp §ßn më B¸nh ®µ æ bi t× §ßn bÈy Bµn ®¹p phanh Trôc s¬ Bµn ®¹p ly cÊp hîp Thanh kÐo Vá bao §i· Ðp Lß xo §ßn l¾p thanh Hình 1-1.

Cấu tạo bộ ly hợp ma sát Ðp kÐo 1. Nguyên lý làm việc 1. Ly hợp ở trạng thái đóng (hình 1-2a) Khi người lái chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà. Nhờ ma sát trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.

Bánh đà Vỏ ly hợp Đĩa ma sát ổ bi tỳ Trục khuỷu Đòn mở Trục sơ cấp Đòn bẩy Lò xo ép Đĩa ép a) b) Hình 1-2 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của ly hợp a) Trạng thái đóng b) Trạng thái mở 10 1. Ly hợp ở trạng thái mở (hình 1-2b) Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục sơ cấp, ép lên đầu các đòn mở, kéo đĩa ép nén các lò xo ép, làm cho đĩa ma sát rời khỏi bề mặt bánh đà và ở trạng thái tự do, mômen của trục khuỷu động cơ không truyền qua được trục sơ cấp để cho việc sang số được dễ dàng. Sau khi sang số xong người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp từ từ để cho ly hợp trở về vị trí đóng như ban đầu. Bánh đà Đĩa ma sát Vỏ ly hợp và đĩa ép ổ bi tì Đòn bẩy Đòn mở và lò xo màng Hình 1-3 Cấu tạo bộ ly hợp loại lò xo màng 1.

Các chi tiết chính.Phần chủ động: (gồm bánh đà, vỏ ly hợp, đĩa ép, các đòn mở, lò xo ép) 1. Bánh đà: Là chi tiết của động cơ vừa là chi tiết của bộ phận chủ động được làm bằng gang có tính dẫn nhiệt cao. Bánh đà được bắt chặt với trục khuỷu, trên bề mặt phẳng được gia công nhẵn làm bề mặt tiếp xúc của ly hợp, mép ngoài có các lỗ ren để lắp vỏ ly hợp và có các chốt định tâm đảm bảo độ đồng tâm giữa bánh đà với vỏ ly hợp.Vỏ ly hợp: Làm bằng thép dập có các lỗ để lắp và định tâm với bánh đà. Trên vỏ có các gờ lồi hoặc lỗ để liên kết với đĩa ép và bên trong có các gờ định vị lò xo ép.

Đĩa ép: Làm bằng gang có khả năng dẫn nhiệt tôt. Mặt tiếp giáp với đĩa bị động được gia công nhẵn, mặt đối diện có các gờ lồi định vị lò xo ép và một số gờ có lỗ để lắp cần bẩy liên kết với vỏ ly hợp. 11 Hình 1-5 Mặt trước và mặt sau vỏ ly hợp và đĩa ép 1. Các đòn mở: Làm bằng thép, một đầu có lỗ lắp với gờ có lỗ của đĩa ép bằng chốt, ở giữa có lỗ lắp với bu lông định vị trên vỏ ly hợp bằng đai ốc điều chỉnh và đầu còn lại có mặt phẳng hoặc bắt bu lông chống mòn tiếp xúc với ổ bi tỳ khi mở ly hợp Đai ốc giữ đòn Lò xo màng mở Bulông chống mòn Quả tạ Đòn mở Đòn mở Con lăn Chốt xoay a) b) Hình 1-6 Cấu tạo đòn mở a- Loại đòn mở rời b- Loại đòn mở kết hợp lò xo màng 1.

Lò xo ép: Làm bằng thép loại lò xo hình trụ có 6-9 cái, dùng để ép chặt đĩa ép và đĩa ly hợp vào bánh đà (Loại một lò xo ép dạng màng dùng trên ôtô con là loại kết hợp lò xo ép và đòn mở). Phần bị động (gồm đĩa ly hợp, trục bị động) 1. Moay ơ làm bằng thép có dạng then hoa bên trong để lắp với phần then hoa đầu trục sơ cấp hộp số, xương đĩa tán chặt 2 vành thép lá, các lò xo giảm chấn, đinh tán và các tấm ma sát làm bằng bột amiăng ép với dây đồng có hệ số ma sát lớn, độ bền cao và có tính dẫn nhiệt tốt. Hình 1-7 Đĩa ly hợp 12 1.

Trục bị động (trục sơ cấp hộp số) Có phần then hoa lắp với đĩa bị động, có đầu trục định tâm lắp với ổ bi ở đuôi trục khuỷu có bánh răng xiên ăn khớp với bánh răng trên trục trung gian hộp số Hình 1-8 Trục sơ cấp hộ số 1. Cơ cấu điều khiển + Bàn đạp, thanh kéo (hoặc dây kéo) dùng để truyền lực đến đòn ép. + Đòn bẩy (càng cua) dùng để điều khiển khớp trượt và ổ bi tỳ mở (cắt) ly hợp. Xi lanh chính Bàn đạp phanh Bàn đạp ly hợp Bàn đạp ly hợp Thanh kéo Đòn bẩy Pittông và xi lanh dẫn động Hình 1-9 Cấu tạo cơ cấu điều khiển ly hợp a- Điều khiển bằng cơ khí b) Điều khiển bằng thuỷ lực 1.

Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng (bộ ly hợp ma sát) 1. Ly hợp bị trượt + Hiện tượng Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp và tăng ga nhưng xe tăng tốc chậm, kéo tải yếu, hoặc xe không chuyển động (mô men của động cơ không truyền được ra phía sau). + Nguyên nhân - Đĩa ly hợp và đĩa ép mòn nhiều hoặc dính dầu mỡ. - Đĩa ma sát mòn nhô phần đinh tán gây cào sước các đĩa ép và bánh đà 13 - Điều chỉnh sai (hoặc không có) khe hở các đầu đòn mở với ổ bi tỳ.

- Các lò xo ép mòn, giảm độ đàn hồi hoặc gãy. Ly hợp mở (cắt) không dứt khoát. + Hiện tượng Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp và giảm ga nhưng sang số khó có tiếng khua và rung giật ở cụm ly hợp hoặc không sang số được. + Nguyên nhân - Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh, lỏng đinh tán, - Điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp, chiều cao các đầu đòn mở không đều (khe hở ổ bi tỳ quá lớn).

Ly hợp hoạt động không êm, có tiếng ồn + Hiện tượng Nghe tiếng khua nhiều ở cụm ly hợp, xe vận hành bị rung giật + Nguyên nhân - Các chi tiét mòn nhiều, thiếu dầu mỡ bôi trơn (các chốt, ổ bi.) - Đĩa ly hợp mòn then hoa, nứt vỡ và chai cứng bề mặt ma sát, gãy yếu các lò xo giảm chấn. - Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều - Các lò xo ép mòn, gãy. - Động cơ và hộp số lắp không đồng tâm. Bàn đạp ly hợp nặng và bị rung giật.

+ Hiện tượng Khi người lái tác dụng lực vào bàn đạp cảm thấy nặng và rung giật. + Nguyên nhân - Bàn đạp bị cong hoặc kẹt khô dầu mỡ - Các chốt, khớp trượt khô thiếu mỡ bôi trơn. - Điều chỉnh các đầu đòn mở không đều - Đĩa ly hợp và đĩa ép bị vênh 1. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa.

Phương pháp kiểm tra chung bộ ly hợp ôtô. Kiểm tra bên ngòai cụm ly hợp - Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài cụm ly hợp. - Kiểm tra tác dụng và hành trình của bàn đạp ly hợp (hình 1-10) nếu không có tác dụng cần tiến hành sửa chữa kịp thời. 14 Bàn đạp 8- 15 mm Hình 1-10.

Kiểm tra hành trình bàn đạp ly hợp (hành trình tự do và hành trình công tác) 1. Kiểm tra khi vận hành - Khi vận hành ôtô thử đạp ly hợp và nghe tiếng kêu ồn khác thường ở cụm ly hợp, nếu có tiếng ồn khác thường và ly hợp không còn tác dụng làm việc theo yêu cầu cần phaỉ kiểm tra điều chỉnh và sửa chữa kịp thời. Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các chi tiết của bộ ly hợp. Đĩa ly hợp + Hư hỏng của đĩa ly hợp : nứt, mòn các tấm ma sát và lỏng các đinh tán, đĩa cong vênh, lò xo gãy yếu, moayơ mòn cháy then hoa.

+ Kiểm tra : Dùng thước cặp và đồng hồ so để đo độ mòn và vênh của đĩa ly hợp (hình 1-11) và so với tiêu chuẩn kỹ thuật (chiều cao tấm ma sát so với đinh tán không nhỏ hơn 0,3 mm, độ vênh của đĩa ly hợp không lớn hơn 0,8 mm trên toàn bộ chu vi). Quan sát các vết nứt, vỡ của ly hợp và các đinh tán bị lỏng. Sơ đồ kiểm tra đĩa ly hợp a- Kiểm tra mòn tấm ma sát b- Kiểm tra cong, vênh đĩa ly hợp 15 + Sửa chữa Đĩa ly hợp -Tấm ma sát nứt, mòn quá giới hạn cho phép phải thay mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ