Giáo trình Cảnh quan Địa lý Ứng dụng Phần 1 - Đại học Huế

Giáo trình nghiên cứu cảnh quan địa lý ứng dụng phần 1, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Địa lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

122
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN

1.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của cảnh quan học

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của địa hệ thống cấp cảnh quan

1.3. Cảnh quan địa lý

1.3.1. Khái niệm cảnh quan địa lý

1.3.2. Các dấu hiệu của cảnh quan

1.3.3. Thành phần và cấu trúc cảnh quan

1.3.4. Những luận điểm cơ bản áp dụng trong nghiên cứu cảnh quan

1.3.4.1. Tính liên tục và không liên tục
1.3.4.2. Tính đồng nhất và không đồng nhất
1.3.4.3. Tính độc lập và phụ thuộc
1.3.4.4. Tính bình đẳng và tính trội
1.3.4.5. Tính cá thể và kiểu loại

1.3.5. Ranh giới và tên gọi cảnh quan

1.3.5.1. Ranh giới cảnh quan
1.3.5.2. Tên gọi cảnh quan

1.3.6. Sự phát triển của cảnh quan

1.3.6.1. Sự biến đổi cảnh quan do tác động của con người
1.3.6.2. Vai trò con người trong cảnh quan
1.3.6.3. Các cảnh quan bị biến đổi do tác động của con người (cảnh quan nhân sinh)

1.3.7. Các phương pháp nghiên cứu cảnh quan

1.3.7.1. Phương pháp mô tả - so sánh
1.3.7.2. Phương pháp khảo sát thực địa
1.3.7.3. Phương pháp bản đồ
1.3.7.4. Phương pháp viễn thám
1.3.7.5. Phương pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS
1.3.7.6. Phương pháp địa vật lý
1.3.7.7. Phương pháp địa hóa học
1.3.7.8. Phương pháp cổ địa lý
1.3.7.9. Phương pháp toán học
1.3.7.10. Phương pháp phân tích hệ thống

2. CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA CẢNH QUAN ỨNG DỤNG

2.1. Sự phát triển nhận thức về chức năng của cảnh quan học ứng dụng

2.2. Sự phát triển chức năng ứng dụng của Địa lý học

2.3. Chức năng của cảnh quan học ứng dụng trong Địa lý học ứng dụng

2.4. Quan hệ giữa cảnh quan cơ bản và cảnh quan ứng dụng

2.5. Các quan điểm về cảnh quan địa lý ứng dụng

2.6. Nhiệm vụ nghiên cứu của cảnh quan ứng dụng

2.6.1. Nhiệm vụ chung

2.6.2. Nhiệm vụ cơ bản của cảnh quan ứng dụng

2.7. Nội dung nghiên cứu của cảnh quan ứng dụng

2.8. Đánh giá cảnh quan

2.9. Quy hoạch tổ chức lãnh thổ

2.10. Mối quan hệ giữa đánh giá và quy hoạch tổ chức lãnh thổ

2.11. Các công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng trên thế giới và ở Việt Nam

2.11.1. Các công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng trên thế giới

2.11.2. Các công trình nghiên cứu cảnh quan ứng dụng ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CẢNH QUAN SINH THÁI

3.1. Tiếp nhận quan điểm sinh thái trong nghiên cứu cảnh quan

3.2. Nhận biết về quần thể, quần xã và hệ sinh thái

3.3. Phân biệt hệ sinh thái và địa tổng thể

3.4. Nhận thức về sinh thái hóa cảnh quan

3.5. Cảnh quan sinh thái

3.6. Thành phần và cấu trúc cảnh quan sinh thái

3.7. Các nhân tố chủ yếu của cảnh quan sinh thái

3.8. Phân loại cảnh quan

3.8.1. Nguyên tắc phân loại cảnh quan

3.8.2. Hệ thống phân loại cảnh quan

3.9. Thành lập bản đồ cảnh quan

3.9.1. Bản đồ cảnh quan

3.9.2. Nguyên tắc thành lập bản đồ cảnh quan

3.9.3. Phương pháp thành lập bản đồ cảnh quan

3.9.4. Xác lập đơn vị cơ bản trong bản đồ cấu trúc cảnh quan

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ QUY HOẠCH LÃNH THỔ

4.1. Quan điểm hệ thống và phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu cảnh quan ứng dụng

4.2. Khái niệm hệ thống

4.3. Phương pháp luận hệ thống

4.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống

4.5. Vận dụng quan điểm hệ thống và cách tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu cảnh quan ứng dụng

4.6. Vận dụng phương pháp tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu cấu trúc cảnh quan

4.7. Vận dụng lý thuyết hệ thống trong quy hoạch lãnh thổ

4.8. Quan điểm phát triển bền vững

4.8.1. Khái niệm phát triển và phát triển bền vững

4.8.2. Các tiêu chí phát triển bền vững

4.8.3. Vận dụng lý thuyết phát triển bền vững trong nghiên cứu cảnh quan ứng dụng

4.9. Phương pháp đánh giá cảnh quan phục vụ quy hoạch lãnh thổ

4.9.1. Quan điểm chung

4.9.2. Quá trình tiến hành đánh giá

4.9.3. Đánh giá đơn tính các hợp phần tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

4.9.4. Phương pháp đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên (đánh giá cảnh quan) phục vụ quy hoạch lãnh thổ

5. CHƯƠNG 5: CÁC HƯỚNG ỨNG DỤNG CHỦ YẾU CỦA CẢNH QUAN HỌC

5.1. Hướng ứng dụng phục vụ phát triển nông nghiệp

5.2. Hướng ứng dụng cảnh quan - công trình

5.3. Hướng ứng dụng cải tạo đất, chống xói mòn, bảo vệ đất

5.4. Hướng ứng dụng phục vụ bảo vệ sức khỏe con người

5.5. Hướng ứng dụng phục vụ phát triển du lịch, nghỉ dưỡng

5.6. Hướng ứng dụng phục vụ quy hoạch tổ chức lãnh thổ

5.7. Hướng thiết kế các mô hình cảnh quan sinh thái ứng dụng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Cảnh quan Địa lý Ứng dụng Phần 1

Giáo trình Cảnh quan Địa lý Ứng dụng Phần 1 là tài liệu quan trọng trong việc nghiên cứu và giảng dạy về cảnh quan địa lý. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp học viên hiểu rõ hơn về các hệ thống địa lý và cách ứng dụng chúng trong thực tiễn. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản của cảnh quan học, nhằm phục vụ cho việc quy hoạch và phát triển bền vững.

1.1. Đối tượng nghiên cứu của cảnh quan học

Cảnh quan học nghiên cứu các thể tổng hợp địa lý tự nhiên, bao gồm các thành phần như địa chất, địa hình, khí hậu và sinh vật. Mục tiêu là phân tích sự phân hóa lãnh thổ và hiểu rõ các mối quan hệ giữa các thành phần này.

1.2. Ý nghĩa thực tiễn của cảnh quan địa lý

Nghiên cứu cảnh quan địa lý có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội. Nó giúp xác định đặc điểm địa lý tự nhiên của từng khu vực, từ đó đưa ra các giải pháp quy hoạch hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cảnh quan địa lý

Nghiên cứu cảnh quan địa lý đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi khí hậu, tác động của con người và sự phát triển đô thị hóa. Những vấn đề này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải có phương pháp tiếp cận đa dạng và linh hoạt để đánh giá và quản lý cảnh quan một cách hiệu quả.

2.1. Tác động của con người đến cảnh quan

Con người có thể làm thay đổi cảnh quan thông qua các hoạt động như xây dựng, nông nghiệp và khai thác tài nguyên. Những thay đổi này có thể dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái và ảnh hưởng đến chất lượng môi trường.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến cảnh quan

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong các hệ sinh thái, ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của cảnh quan. Việc nghiên cứu các tác động này là cần thiết để phát triển các chiến lược ứng phó hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu cảnh quan địa lý hiệu quả

Để nghiên cứu cảnh quan địa lý một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại như viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các phương pháp phân tích hệ thống. Những phương pháp này giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách chính xác và nhanh chóng.

3.1. Phương pháp viễn thám trong nghiên cứu cảnh quan

Viễn thám cho phép thu thập dữ liệu về cảnh quan từ xa, giúp theo dõi sự thay đổi của môi trường và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cảnh quan một cách hiệu quả.

3.2. Hệ thống thông tin địa lý GIS trong phân tích cảnh quan

GIS là công cụ mạnh mẽ trong việc quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Nó giúp các nhà nghiên cứu hình dung và phân tích các mối quan hệ giữa các thành phần trong cảnh quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cảnh quan địa lý trong quy hoạch

Cảnh quan địa lý không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch lãnh thổ, phát triển nông nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển du lịch. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4.1. Quy hoạch lãnh thổ dựa trên cảnh quan địa lý

Quy hoạch lãnh thổ cần dựa trên các đặc điểm tự nhiên của cảnh quan để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên.

4.2. Phát triển nông nghiệp bền vững thông qua cảnh quan

Cảnh quan địa lý cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển nông nghiệp bền vững, từ việc lựa chọn giống cây trồng đến phương pháp canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cảnh quan địa lý

Nghiên cứu cảnh quan địa lý sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường và phát triển bền vững. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và phương pháp nghiên cứu hiện đại.

5.1. Xu hướng nghiên cứu cảnh quan trong tương lai

Các xu hướng nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu lớn để nâng cao hiệu quả nghiên cứu cảnh quan.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Cảnh quan Địa lý Ứng dụng Phần 1 sẽ tiếp tục là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo các thế hệ nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực địa lý, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về một phương hướng phát triển kinh tế cũng như một hướng sử dụng và cải tạo tự nhiên khi xác định vị trí kinh tế của lãnh thổ. Từ các điểm nói trên, có thể rút ra kết luận chỉ có cảnh quan mới là đơn vị cơ bản trong sự phân chia địa lý tự nhiên. Thành phần và cấu trúc cảnh quan 1. Thành phần cảnh quan Cảnh quan gồm nhiều thành phần vật chất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Nền địa chất, kiểu địa hình, khí hậu, các dạng tồn tại của nước, tập hợp các quần xã sinh vật, thổ nhưỡng… a.

Nền địa chất Cảnh quan có một nền địa chất đồng nhất, biểu hiện ở sự đồng nhất của thành phần nham thạch và điều kiện thế nằm của nham thạch bề mặt. Isatsenko, thành phần nham thạch của nền cảnh quan được hiểu là thành hệ địa chất như về tổng hợp thể các đá theo 21 phát sinh, chúng hình thành trong những điều kiện cấu trúc nham tướng nhất định và liên quan với nhau về mặt lãnh thổ phân bố, như thành hệ flish bao gồm những lớp sa thạch sét, thành hệ halogen, thành hệ nham thạch màu đỏ… Theo Hoàng Đức Triêm, nền địa chất cấp cảnh có sự đồng nhất về đá. Tuy nhiên, cùng một loại đá nhưng có tuổi khác nhau cũng có sự khác biệt về đặc tính. Vì vậy, chỉ có thể gộp nền địa chất các đá cùng tuổi ở đồng bằng (nền địa chất đơn giản); còn ở địa hình đồi núi do tính chất phức tạp của lịch sử phát triển khu vực mà các loại đá thường luân phiên, xen kẽ nhau (nền địa chất phức tạp).

Do đó, nhiều tác giả cho rằng nền địa chất của cảnh địa lý không nhất thiết phải chỉ gồm một loại đá mà có thể bao gồm một tổng hợp thể các đá có quan hệ với nhau về mặt phát sinh lãnh thổ. Theo Vũ Tự Lập, nền địa chất của một cảnh quan là cùng một nhóm đá. Trong công trình “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam”, Vũ Tự Lập khi xem xét các tổ hợp nham đơn giản và phức tạp đã gộp thành 6 nhóm đá cơ bản có ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của địa hình và thổ nhưỡng, thể hiện ở Bảng 1. Các tổ hợp nham của nền địa chất (theo Vũ Tự Lập) STT Tên gọi các nhóm đá Ký hiệu 1 Phù sa cũ và mới P 2 Đá hỗn hợp các loại H 3 Đá vôi và đá hoa các loại V 4 Đá biến chất các loại trừ đá hoa B 5 Đá magma trung tính và bazơ các loại Mb 6 Đá magma axit các loại Ma b.

Kiểu địa hình Địa hình của cảnh quan là thành phần quan trọng nhất trong cấu trúc thẳng đứng của cảnh quan và các cấp cấu tạo nên cấu trúc ngang 22 của cảnh quan. Isatsenko, địa hình ở đây là một thể tổng hợp địa mạo, một yếu tố hình thái - cấu trúc thống nhất về mặt phát sinh của bề mặt đất với một sự kết hợp của các dạng hình thái - điêu khắc kèm theo. Tổng thể này có một nền địa chất đồng nhất và các quá trình địa mạo ngoại lực cùng kiểu. Cùng với nền địa chất, kiểu địa hình (cấp phân vị địa hình tương đương của cấp cảnh) đã hình thành nên “nền tảng rắn” của cảnh địa lý, cơ sở vật chất bền vững quyết định tính chất của các thành phần khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật trong cảnh.

Vì vậy, việc xác định và phân loại các kiểu địa hình giữ vai trò chủ chốt trong việc nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng của cảnh địa lý. Theo Vũ Tự Lập, cấp phân vị địa hình tương ứng với cảnh quan là kiểu địa hình. Một kiểu địa hình được xác định theo 4 chỉ tiêu: - Thể tổng hợp các dạng trung địa hình âm và dương khác nhau liên quan với nhau về mặt phát sinh; - Cấu tạo địa chất cùng hướng và cường độ của các quá trình kiến tạo, nhất là Tân kiến tạo (nội lực); - Cùng tính chất của các quá trình ngoại sinh; - Ở cùng một giai đoạn phát triển nhất định. Kiểu khí hậu Khí hậu của cảnh quan là đặc điểm khí hậu được thể hiện căn cứ vào các số liệu khí hậu cơ bản của các trạm đặt tại những địa điểm của những dạng địa lý tiêu biểu cho cảnh quan.

Khí hậu tại các dạng địa lý được coi là khí hậu địa phương, còn khí hậu ở diện địa lý là vi khí hậu. Do đó, khí hậu của cảnh quan có thể được xem là sự kết hợp của các khí hậu địa phương trong phạm vi lãnh thổ của cảnh quan. Trong chỉ tiêu cấp cảnh địa lý, nhiều nhà cảnh quan học đều thừa nhận cấp phân vị của khí hậu mà X. Khromov gọi đơn giản là “khí hậu” cấp tương đương với cấp cảnh.

Vận dụng vào nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam, Vũ Tự Lập đề nghị khí hậu tương đương cấp cảnh là kiểu khí hậu. Một kiểu khí hậu cần thể hiện rõ: 23 - Đới ngang hoặc đai cao mà cấp cảnh phân bố; - Chế độ mùa của cấp cảnh; - Cường độ mùa của cấp cảnh. Tham khảo công trình của Yêu Trẫm Sinh, xét mối quan hệ chặt chẽ giữa cân bằng bức xạ và tổng nhiệt độ; ở Việt Nam, lãnh thổ nhiều đồi núi, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên dùng tổng nhiệt độ, vì các đài trạm quan trắc tính nhiệt độ nhiều hơn tính cân bằng bức xạ; Hoàng Đức Triêm phân các kiểu khí hậu dựa theo các chỉ tiêu: * Chỉ tiêu nền tảng nhiệt ẩm Chỉ tiêu này chỉ rõ cảnh quan được phân hóa ra trong đới ngang hoặc đai cao nào. Sự liên kết giữa tổng nhiệt độ và hệ số thủy nhiệt xác định tính đai và đới (thể hiện ở Bảng 1.

Chỉ tiêu nền tảng nhiệt ẩm Khô Hơi khô Hơi ẩm Ẩm Rất (<1,0) (1,0-1,5) (1,5l - 2,0) (2,01-3,0) ẩm (>3,0) Xích đạo (>9.500oC) C D Á nhiệt đới (7.500oC) E Ôn đới (4.700oC) * Chỉ tiêu về cường độ mùa Chỉ tiêu này nói lên mức độ ảnh hưởng của gió mùa, sử dụng những chỉ số của De Martone (>20oC được xem là nhiệt đới), của Copen (<18oC được xem là ôn đới ấm) và những chỉ số sinh khí hậu thông thường như: < 15oC là nhiệt độ mà cây nhiệt đới ngừng sinh trưởng; <10oC là nhiệt độ mà các loài cây ngừng sinh trưởng; <5oC là nhiệt độ mà khả năng sương muối và băng giá xuất hiện để phân chia cường độ mùa (lạnh, nóng). Chỉ tiêu về cường độ mùa lạnh, mùa nóng Nhiệt độ trung bình tháng < < 20oC < 25oC 25oC nóng nhất (VII) 15oC (Lạnh) (Mát) (Nóng) (Rét) Số tháng có nhiệt độ TB > 20oC, 18oC, < 18oC, < 15oC, < 10oC Quanh năm 20oC (không có mùa đông) I Quanh năm > 18oC (mùa đông ấm) II Mùa Lạnh Có 1-3 tháng < 18oC đông Rét Có 1-3 tháng < 15oC III Rất rét Có 1-3 tháng < 10oC IV * Chỉ tiêu mùa mưa và cường độ khô hạn Chỉ tiêu này dựa vào hệ số của Gaussen - Ligrin để xác định tháng mưa, tháng khô và tháng hạn. Trên cơ sở này xác định được mùa mưa, đồng thời cũng xác định thêm tháng mưa lớn nhất, số tháng mùa mưa kéo dài. - Tháng mưa, có lượng mưa trong tháng P > 100mm.

- Tháng khô, có lượng mưa trong tháng nhỏ hơn hoặc bằng hai lần nhiệt độ trung bình tháng (P ≤ 2T). - Tháng hạn, có lượng mưa tháng bằng hoặc nhỏ hơn nhiệt độ trung bình tháng (P ≤ T). Từ 3 hệ thống chỉ tiêu thuộc Bảng 1.4, tiến hành nhóm gộp lại thành kiểu khí hậu. Ví dụ, kiểu khí hậu DI3 là kiểu nhiệt đới ẩm (D) có tổng nhiệt độ > 7.500oC, hệ số thủy nhiệt từ 2 - 3; mùa hạ (I) nóng với nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng VII) 25oC, không có mùa đông (quanh năm 20oC; (3) mùa mưa kéo dài từ tháng V-XI (7 tháng) với lượng mưa trung bình năm 2.500mm, chỉ có 2 tháng khô, không có tháng hạn.

Chỉ số mùa mưa và cường độ khô hạn Mùa Lượng mưa trung bình <1500 1.500 Số tháng Mưa: P > 100mm; Khô: P ≤ 2T; hạn: P ≤ T Mưa: 6 tháng V-X Khô: 3 tháng 1 (6 tháng) Hạn: 1 tháng Mưa: 5 tháng VIII - XII Khô: 4 tháng 2 (5 tháng) Hạn: 1 tháng Mưa: 7 tháng V - XI Khô: 2 tháng 3 (7 tháng) Hạn: không d. Kiểu thủy văn Thủy văn được thể hiện bằng rất nhiều dạng nước trong cảnh quan trên lục địa. Isatsenko, có thể dễ nhận thấy sự phong phú của các dạng nước này liên quan trực tiếp với các đặc điểm riêng biệt của cảnh quan. Trong mỗi cảnh quan đều quan sát thấy một tập hợp dạng tích lũy nước có quy luật với những đặc tính động lực, hóa học, chế độ nhiệt riêng.

Theo Hoàng Đức Triêm, chế độ thủy văn phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu trên nền tảng một cảnh địa lý nhất định. Vì vậy, nếu phân ra được các cảnh địa lý đồng nhất về chế độ mưa ẩm thì sẽ có một kiểu thủy văn tương ứng cấp cảnh. Các chỉ tiêu đặc trưng cho một kiểu thủy văn: - Modun (Mo) thể hiện trữ lượng nước có thể tham gia vào các quá trình địa lý tự nhiên và khả năng cung cấp cho từng vùng cụ thể. 26 Theo Vũ Tự Lập (1976), trên lãnh thổ Việt Nam có thể phân ra 5 cấp: ≤ 10, 10 - 20, 20 - 30, 30 - 50 và >50 lít/s/km2 - Nhịp điệu mùa của lũ (Lo).

Đây là yếu tố có quan hệ chặt chẽ với chế độ mưa, là yếu tố ảnh hưởng đến nhịp điệu sản xuất. - Hệ số chuẩn dòng chảy năm phản ánh tương quan giữa lượng dòng chảy ổn định đặc trưng với lượng bốc hơi và lượng mưa ổn định của khu vực. - Tỷ số giữa lượng dòng chảy ngầm (Wo) và tổng lượng dòng chảy, thể hiện khả năng cung cấp nước ngầm của địa phương cho dòng chảy sông suối. Độ lớn của tỷ số này thể hiện khả năng điều tiết dòng chảy của mặt đệm.

Tùy theo số liệu và quan hệ thực tế mà phân cấp các chỉ tiêu, sau đó xây dựng bảng để phát hiện các kiểu thùy văn. Đại tổ hợp thổ nhưỡng Giữa cảnh quan và thổ nhưỡng có mối quan hệ hữu cơ. Các loại thổ nhưỡng khác nhau thường thay thế nhau trong một khoảng nhỏ theo các diện địa lý. Vì thế, bất cứ một cảnh quan nào cũng bao gồm tập hợp có quy luật các kiểu đất theo lãnh thổ, kiểu phụ, các loại đất và các biến dạng thổ nhưỡng, mà tập hợp theo lãnh thổ này tương ứng với một vùng thổ nhưỡng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ