Bà XÂY DĀNG TR¯ÞNG CAO ĐẲNG XÂY DĀNG SÞ 1 GIÁO TRÌNH MÔN HàC: CÀI Đ¾T, THI¾T L¾P, V¾N HÀNH VÀ QUÀN LÝ M¾NG LAN NGÀNH: TIN HàC VN PHÒNG TRÌNH Đà: TRUNG CÀP Ban hành kèm theo QuyÁt định số: 368ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số Hà Nội, nm TUYÊN BÞ BÀN QUYÀN Tài liệu này thuác loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đ°ợc phép dùng nguyên b¿n hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham kh¿o. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cÁm. LÞI NÓI ĐÀU Giáo trình Cài đặt, thiết lập, quản lý và vận hành mạng LAN được biên so¿n nhằm phục vụ cho giÁng d¿y và học t¿p cho trình độ Trung cấp ngành công nghệ thông tin ở trường Cao đẳng Xây dựng số 1. CÀI Đ¾T, THIÀT L¾P, QUÀN LÝ VÀ V¾N HÀNH M¾NG LAN là môn học cơ sở ngành nhằm cung cấp các kiÁn thức về m¿ng máy tính, các thiÁt bị m¿ng để từ đó có thể thiÁt kÁ hệ thống m¿ng.
Giáo trình CÀI Đ¾T, THIÀT L¾P, QUÀN LÝ VÀ V¾N HÀNH M¾NG LAN do Ths. Lê Thị Lương làm chủ biên. Giáo trình này được viÁt theo đề cương môn học Cài đ¿t, thiÁt l¿p, quÁn lý và v¿n hành m¿ng lan, Ngoài ra giáo trình còn bổ sung thêm một số kiÁn thức mà trong các giáo trình trước chưa đề c¿p tới. Nội dung gồm 04 chương Bài 1.
Tổng quan về hệ thống mạng LAN Bài 2. Thiết kế hệ thống mạng LAN Bài 3. Thiết lập hệ thống mạng LAN Bài 4. Qu¿n lý và và vận hành mạng LAN Trong quá trình biên so¿n, nhóm giÁng viên Bộ môn Tin học cơ sở của Trường Cao đẳng Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng, đã được sự động viên quan tâm và góp ý của các đồng chí lãnh đ¿o, các đồng nghiệp trong và ngoài trường.
M¿c dù có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên so¿n, biên t¿p và in ấn khó tránh khỏi những thiÁu sót. Chúng tôi xin được lượng thứ và tiÁp thu những ý kiÁn đóng góp. Trân trọng cÁm ơn! Hà Nái, ngày……tháng……năm……… Chủ biên Ths. Lê Thị L°¡ng MĀC LĀC 1.
Mô hình OSI. Lớp ứng dụng - Application. Lớp trình diễn - Presentation. Lớp phiên - Session.
Lớp giao vận - Transport. Lớp mạng - Network. Lớp liên kết dÿ liệu - Data Link. Lớp vật lý - Physical .2 Kiến trúc mạng .1 Kiến trúc mạng bus .2 Kiến trúc mạng Star .3 Kiến trúc mạng Ring .4 Kiến trúc mạng hßn hợp .3 Các thiết bị trong mạng LAN.
Cáp mạng, đầu nối, kìm bÁm, bá test. Bá tập trung Hub. Bá chuyển đổi Switch. Quy trình thiết kế mạng.
Thu tập thông tin. Phân tích yêu cầu. Cài đặt và cÁu hình. B¿o trì hệ thống.
Thiết kế mạng LAN trên phần mềm gi¿ lập Packet Tracer. Cài đặt phần mềm packet tracer. Thiết kế mạng LAN. Chia địa chỉ IP.
Thiết lập adapter. Bật hoặc tắt adapter. Thiết lập workgroup. Kết nối vào workgroup .1 Chia sẻ tài nguyên mạng.
Sử dụng sharing wizard. Sử dụng advanced sharing. Ánh xạ th° mục .2 Cài đặt và chia sẻ máy in. Cài đặt máy in.
Cài đặt máy in mạng. Chia sẻ máy in mạng. Sử dụng máy in mạng. 71 CH¯¡NG TRÌNH MÔN HàC Tên môn hác: CÀI Đ¾T, THI¾T L¾P, QUÀN LÝ VÀ V¾N HÀNH M¾NG LAN Mã môn hác: MH15 Thßi gian thāc hißn môn hác: 45 giß.
Trong đó: - Lý thuyết: 15 giß; - Thāc hành, thí nghiệm, th¿o luận, bài tập: 28 giß; - Kiểm tra: 2 giß. Vß trí, tính ch¿t cÿa môn hác - Vị trí: Môn học đ°ợc bố trí á kỳ học thứ 1 năm học thứ 2 Môn học tiên quyết: Không - Tính chÁt: là môn học chuyên môn II. Māc tiêu môn hác Học xong môn này người học s¿ có khÁ năng: II.1 Trình bày đ°ợc mô hình kiến trúc và các thành phần thiết bị mạng LAN.2 Trình bày quy trình thiết kế mạng.3 Trình bày cách thiết lập mạng LAN 1.4 Trình bày cách qu¿n lý và vận hành đ°ợc mạng LAN II.1 Nhận diện đ°ợc từng thiết bị trong mạng LAN.2 Thiết kế đ°ợc hệ thống mạng LAN.3 Thiết lập hệ thống mạng LAN.4 Qu¿n lý và vận hành đ°ợc mạng LAN. Năng lực tự chủ và trách nghiệm 3.1 Nghiêm túc, trung thāc trong học tập.2 Cẩn thận, chính xác trong thāc hành.3 Có tinh thần học hỏi, nghiên cứu.
Nội dung môn hác 1. Nội dung tßng quát và phân bß thßi gian: Thßi gian (giß) STT Tên các bài trong môn hác TH, Tßng Lý Kiểm TN, sß thuy¿t tra TL,BT 1 Bài 1. Tổng quan về hệ thống mạng LAN 5 3 2 2 Bài 2. Thiết kế hệ thống mạng LAN 19 6 12 1 1 3 Bài 3.
Thiết lập hệ thống mạng LAN 8 2 6 4 Bài 4. Qu¿n lý và và vận hành mạng LAN 13 4 8 1 Cộng 45 15 28 2 2 BÀI 1: TÞNG QUAN VÀ HÞ THÞNG M¾NG LAN Māc tiêu bài hác 1. Trình bày đ°ợc các khái niệm về mạng máy tính; 2. Trình bày đ°ợc các mô hình mạng; 3.
Trình bày đ°ợc các đặc điểm và tính năng của từng tầng trong mô hình OSI; 4. Trình bày đ°ợc các đặc điểm và tính năng của từng tầng trong mô hình TCP/IP. 3 BÀI 1: TÞNG QUAN VÀ HÞ THÞNG M¾NG LAN 1. Mô hình OSI.
Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống má - là mát thiết kế dāa vào nguyên lý tầng cÁp, lý gi¿i mát cách trừu t°ợng kỹ thuật kết nối truyền thông giÿa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giÿa chúng. Mô hình này đ°ợc phát triển thành mát phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống má (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khái x°ớng. Nó còn đ°ợc gọi là Mô hình b¿y tầng của OSI. Mục đích để mát ứng dụng có thể truyền thông trên mạng.
Thāc tế, nếu chúng ta má trang thuác tính của Local Area Connection, thì có thể thÁy mát kết nối mạng đ°ợc thiết lập bằng mát số thành phần khác nhau, nh° network client – máy khách của mạng, driver của adapter mạng và giao thức - protocol. Mßi mát thành phần này lại t°¡ng ứng với mát hoặc nhiều lớp khác nhau. Trang thuác tính của Local Area Connection cho chúng ta mát cái nhìn về các lớp mạng khác nhau đ°ợc dùng trong Windows. 4 Mô hình mạng mà Windows và hầu hết các hệ điều hành mạng khác sử dụng đ°ợc gọi là mô hình OSI.
Mô hình này gồm có b¿y lớp khác nhau. Mßi mát lớp trong mô hình này đ°ợc thiết kế để có thể thāc hiện mát nhiệm vụ cụ thể nào đó và làm thuận tiện cho việc truyền thông giÿa lớp trên và lớp d°ới nó. Bạn có thể nhìn thÁy nhÿng gì mà mô hình OSI thể hiện trong hình bên d°ới. Mô hình OSI 1.
Lớp ứng dụng - Application. Tầng ứng dụng là tầng gần với ng°ßi sử dụng nhÁt. Nó cung cÁp ph°¡ng tiện cho ng°ßi dùng truy nhập các thông tin và dÿ liệu trên mạng thông qua ch°¡ng trình ứng dụng. Tầng này là giao diện chính để ng°ßi dùng t°¡ng tác với ch°¡ng trình ứng dụng, và qua đó với mạng.
Mát số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm Telnet, Giao thức truyền tập tin FTP và Giao thức truyền th° điện tử SMTP, HTTP, X. Lớp trên cùng trong mô hình OSI là lớp Application. Thứ đầu tiên mà bạn cần hiểu về lớp này là nó không ám chỉ đến các ứng dụng mà ng°ßi dùng đang chạy mà thay vào đó nó chỉ cung cÁp nền t¿ng làm việc (framework) mà ứng dụng đó chạy bên trên. Để hiểu lớp ứng dụng này thāc hiện nhÿng gì, chúng ta hãy gi¿ dụ rằng mát ng°ßi dùng nào đó muốn sử dụng Internet Explorer để má mát FTP session và truyền t¿i mát file.
Trong tr°ßng hợp cụ thể này, lớp ứng dụng sẽ định nghĩa mát giao thức truyền t¿i. Giao thức này không thể truy cập trāc tiếp đến ng°ßi dùng cuối mà ng°ßi dùng cuối này vẫn ph¿i sử dụng ứng dụng đ°ợc thiết kế để t°¡ng tác với giao thức truyền t¿i file. Trong tr°ßng hợp này, Internet Explorer sẽ làm ứng dụng đó. Lớp trình diễn - Presentation.
Lớp trình diễn hoạt đáng nh° tầng dÿ liệu trên mạng. lớp này trên máy tính truyền dÿ liệu làm nhiệm vụ dịch dÿ liệu đ°ợc gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung. Và tại máy tính nhận, lớp này lại chuyển từ Fomat chung sang định dạng của tầng Application. Lớp thể hiện thāc hiện các chức năng sau: - Dịch các mã kí tā từ ASCII sang EBCDIC.
- Chuyển đổi dÿ liệu, ví dụ từ số interger sang số dÁu ph¿y đáng. - Nén dÿ liệu để gi¿m l°ợng dÿ liệu truyền trên mạng. - Mã hoá và gi¿i mã dÿ liệu để đ¿m b¿o sā b¿o mật trên mạng. Lớp Presentation thāc hiện mát số công việc phức tạp h¡n, tuy nhiên mọi thứ mà lớp này thāc hiện có thể đ°ợc tóm gọn lại trong mát câu.
Lớp này lÁy dÿ liệu đã đ°ợc cung cÁp bái lớp ứng dụng, biến đổi chúng thành mát định dạng chuẩn để lớp khác có thể hiểu đ°ợc định dạng này. T°¡ng tā nh° vậy lớp này cũng biến đổi dÿ liệu mà nó nhận đ°ợc từ lớp session (lớp d°ới) thành dÿ liệu mà lớp Application có thể hiểu đ°ợc. Lý do lớp này cần thiết đến vậy là vì các ứng dụng khác nhau có dÿ liệu khác nhau. Để việc truyền thông mạng đ°ợc thāc hiện đúng cách thì dÿ liệu cần ph¿i đ°ợc cÁu trúc theo mát chuẩn nào đó.
Lớp phiên - Session Khi dÿ liệu đã đ°ợc biến đổi thành định dạng chuẩn, máy gửi đi sẽ thiết lập mát phiên – session với máy nhận. Đây chính là lớp sẽ đồng bá hoá quá trình liên lạc của hai máy và qu¿n lý việc trao đổi dÿ liệu. Lớp phiên này chịu trách nhiệm cho việc thiết lập, b¿o trì và kết thúc session với máy từ xa. Mát điểm thú vị về lớp session là nó có liên quan gần với lớp Application h¡n với lớp Physical.
Có thể mát số ng°ßi nghĩ răng việc kết nối session mạng nh° mát chức năng phần cứng, nh°ng trong thāc tế session lại đ°ợc thiết lập giÿa các ứng dụng. Nếu ng°ßi dùng đang chạy nhiều ứng dụng thì mát số ứng dụng này có thể đã thiết lập session với các tài nguyên á xa tại bÁt kỳ thßi điểm nào.