Chương 1. Lắp ráp phần cứng. 1; Cấu trúc máy tính. 2: Các thành phần của máy tính 3: Lắp ráp và bảo trì máy tính 4: Thiết lập CMOS 5: Ô đĩa cứng và phân vùng đĩa cứng Chương 2: Cài đặt phần mềm.
1: Cài đặt hệ điều hành window XP. 2: Driver 3: Cài đặt các phần mềm thông dụng. 4: Sao lưu và phục hồi hệ thống. ‘Tuy nhiên đây là lần đầu biên soạn giáo trình, nên sẽ không tránh khỏi những.
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc, để giáo trình ngày. càng hoàn thiện hơn. “Xin chân thành cảm ơn!. NHÓM BIÊN SOẠN MUC LUC CHUONG I: LAP RAP PHAN CỨNG.
CẤU TRÚC MÁY TÍNH. Các khái niệm cơ bải 1. Cấu trúc máy tính. CÁC THÀNH PHÀN CỦA MÁY TÍNH.
Thiếtbị nội vi 2. Thiết bị ngoại vi 3, LAP RAP VA BAO TRI MAY TINH 3. CAC BUGC LAP RAP. ĐẦU NÓI CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI.
KHỎI ĐỘNG VÀ KIÊM TRA: 3. BẢO TRÌ PHÀN CỨNG:. THIẾT LAP CMOS 4. CMOS LA Gi? 4.
THIET LAP CMOS: 5. Ô ĐĨA CUNG VA PHAN VUNG 0 ĐĨA. KHAI NIEM VE PHAN VUNG (PARTITION) 5. KHÁI NIEM VE FAT (FILE ALLOCATION TABLE) 28 5.
PHAN VUNG 0 CUNG: CHUONG II: CAI DAT PHAN MEM. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP.1 CHUAN BI CÀI ĐẠT.2 TIỀN HÀNH CÀI ĐẠT. CÀI ĐẠT CACHE DIEU HANH WINDOWS KHAC .1 DRIVER LA Gi? 2.2 QUAN LY THIET BI 2. CAI DAT DRIVER.4 XEM CAU HINH MAY 3.
CÀI ĐẶT CÁC PHAN MEM TH( UI 3.1 TÔ CHỨC DU LIEU CUA WINDOWS.2 HUONG DAN CAI DAT CAC PHAN MEM THONG BUN 4, SAO LƯU VA PHỤC HỘI HỆ THONG.2 SAO LUU HE THONG 4.3 PHUC HOI HE THONG. CHUONG I: LAP RAP PHAN CUNG 1. CẤU TRÚC MÁY TÍNH 1. Các khái niệm cơ bản 1.
Phần cứng Phần cứng là các thiết bị vật lý của máy tính, Tắt cả những gì cấu tạo nên một chiếc máy tính mà ta có nhìn thấy, sờ thấy và có trọng lượng thì đó được coi là phần cứng của. iy tinh, Tìm hiểu về phần cứng máy tính nghĩa là tìm hiểu về các linh kiện, các thành phần. cấu tạo nên một bộ máy tính, tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng. Phần mềm Phần mềm là các chương trình được thiết kế chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc phục vụ nhu cầu người sử dụng.
Phần mềm được lưu trữ trong các thiết bị lưu trữ. Phan mềm chia làm 2 loại: - Phần mềm hé théng (System Softwares): bao gồm các hệ điều hành điều khiển, quản lý phần cửng và phần mềm ứng dụng; các trình điều khiển trình thiết bị (driver). ~ Phần mềm ứng dụng (Application Softwares): là các phần mềm chạy trên nền các hệ điều hành để giúp người sử dụng thao tác với máy tính. Các loại máy tinh thông dựng: a, Mainframe: Là những máy tính có cấu hình phần cứng lớn, tốc độ xử lý cao được dùng trong các công việc đòi hỏi tính toán lớn như làm máy chủ phục vụ mạng Internet, máy chủ để tính toán phục vụ dự báo thời tiết, vũ trụ.
PC - Persional Computer: Máy vi tính cá nhân, tên gọi khác máy tính để bàn (Desktop). Đây là loại máy tính thông dụng nhất hiện nay. Laptop, DeskNote, Notebook Là những máy tính xách tay. PDA - Persional Digital Assistant Là những máy tính xách tay.
Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân. Tên gọi kh; máy tính cầm tay, máy tính bỏ túi (Pocket PC). Ngày nay có rất nhiều điện thoại di động có tính năng của m ột PDA. Cấu trúc máy tính 1.
Thiết bị nhập (Input Devices) Là những thiết bị nhập dữ liệu vào máy tính như bàn phím, chuột, máy quét, máy sean. Thiét bj xitlj (Processing Devies) Là những thiết bị xử lý dữ liệu bao gồm bộ vi xử lý, bo mach chu, 1. Thiết bị lưu trữ (Stogare Devices) Là những thiết bị lưu trữ dữ liệu bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. ~ Bộ nhớ trong: bao gồm bộ nhớ chỉ đọc ROM, bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên RAM.
~ Bộ nhớ ngoài: bao gồm ô cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác. Thiết bị xudt (Output Devices) Là những thiết bị hiển thị và xuất dữ liệu từ máy tính. Thiết bị xuất bao gồm màn hình, đèn chiếu, máy in. CAC THANH PHAN CUA MAY TÍNH 2.
Thiết bị nội vi “Thiết bị nội vi là những thiết bị không thể thiếu trong cấu hình của một máy tính. Thiết bị nội vi phải đảm bảo sự tương thích của các thiết bị khi lắp ráp. Thiết bị nội vi bao gồm các thành phần sau: 2. Vi may - Case Vỏ máy là giá đỡ để gắn các bộ phận khác của máy và bảo vệ các thiết bị khỏi bị tác động bởi môi trường.
Bộ nguồn - Power Bộ nguồn là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1 chiều để cung cấp cho. các bộ phận phần cứng với nhiều hiệu điện thế khác nhau. 'Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy. Băng mạch chủ (Mainboard, Motherboar4) Bảng mạch chủ là thiết bị trung gian để gắn kết tắt cả các thiết bị phần cứng khác.
Bảng mạch thường có những thành phần sau: 4. Chipset ~ Công dụng: Là thiết bị điều hành mọi hoạt động của mainboard. ~ Nhận dạng: Là con chip lớn nhắn trên main và thường có 1 gạch vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất. Giao tiếp với CPU ~ Công dụng: Giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard.
- Nhận dạng: Giao tiếp với CPU có 2 đạng khe cắm (slot) và chân cắm (socket). + Dạng khe cắm là một rãnh đài năm ở khu vực giữa mainboard dùng cho PH, PHI đời cũ. Hiện nay hầu như người ta không sử dụng dạng khe cắm. + Dạng chân cắm (soeket) là một khối hình vuông gồm nhiều chân.
Hiên nay đang sử dụng socket 370, 478, 775 tương ứng với số chân của CPU. AGP Slot 'Khe cắm card màn hình AGP viết tit tir Array Graphic Adapter. ~ Công dụng: Dùng để cắm card đồ họa. ~ Nhận dạng: Là khe cắm màu nâu hoặc màu đen nằm giữa socket và khe PCI màu.
trắng sữa trên mainboard. Giỉ chú: Đối với những mainboard có card màn hình tích hợp thì có thể có hoặc không có khe AGP. Khi đó khe AGP chỉ có tác để nâng cắp card màn hình bằng card rời nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên mainboard. RAM slot - Công dụng: Dùng để cắm RAM và main.
~ Nhận dạng: Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu Ghi chú: Tùy vào logi RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao điện khe cắm khác nhau. PCI Slot PCI - Peripheral Component Interconneet - khe cắm mở rộng. ~ Công dụng: Dùng để cắm các loại card như card mạng, card âm thanh,. ~ Nhận dạng: Khe màu trắng sử nằm ở phía ria mainboard.
# ISA Slot 'Khe cắm mở rộng ISA - Viết tit Industry Standard Architecture ~ Công dụng: Dùng để cắm các loại card mở rộng như card mạng. card âm thanh. ~ Nhận dạng: khe màu đen dài hơn PCI nằm ở rìa mainboard (nếu có). Ghi chú: Vì tốc độ truyền dữ liệu chậm, chiếm không gian trong mainboard nên hầu hết các mainboard hiện nay không sử dụng khe ISA.
IDE Header Viet tit Intergrated Drive Electronics - la dau cim 40 chan, c6 dinh trén mainboard để cắm các loại ổ cứng, CD. Ghi chi: Dây cáp cắm ô cứng dùng được cho cả 6 CD, DVD vi 2 IDE hoàn toàn giống nhau. FDD Header Là chân cắm dây cắm ổ đĩa mềm trên mainboard. Đầu cắm FDD thường nằm gần IDE trên main và có tiết diện nhỏ hon IDE.
Ghỉ chú: Khi cắm dây cắm ổ mềm: đầu bị đánh tréo cắm vào ổ, đầu không tréo cắm vào đầu FDD trên mainboard. ROM BIOS 10 Là bộ nhớ sơ cấp của máy tính. ROM chứa hệ thống lệnh nhập xuất cơ bản (BIOS ~ Basic Input Output System) để kiểm tra phần cứng, nạp hệ điều hành nên còn gọi là ROM BIOS. PIN CMOS Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật khẩu bảo vệ k.
Jumper Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo thành mạch kín trên mainboard để thực hiện một nhiệm vụ nào đó như ưu mật khẩu CMOS. Jumper là một thành phân không thể thiếu để thiết lập ô chính, 6 phy khi ban gin 2 ỗ cứng, 2 6 CD, hoặc ỏ cứng và ô CD trên một dây cáp. Power Connector Power Connector là đầu cắm cáp nguồn trên main. Đầu lớn nhất để cáp dây cáp nguồn lớn nhất từ bộ nguồn.
Đối với main dành cho Pemtium IV trở lên có một đầu cáp nguồn vuông 4 dây cắm vào main. FAN Connector Là chân cắm 3 đỉnh có ký hiệu FAN nằm ở khu vực giữa mainboard để cung cấp nguồn cho quạt giải nhiệt của CPU. Trong trường hợp Case có gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm quạt nào dư trên mainboard thì lấy nguồn trực tiếp từ các đầu dây của bộ nguồn. Dây nối với Case Mặt trước thùng máy thông thường chúng ta có các thiết bị sau: ~ Nút Power: dùng để khởi động máy.
~ Nút Reset: để khởi động lại máy trong trừơng hợp cần thiết. ~ Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động. - Đèn ỗ cứng: màu đỏ báo ỗ cứng đang truy xuất dữ liệu. Các thiết bị này được nối với mainboard thông qua các dây điện nhỏ đi kèm Case.
“Trên mainboard sẽ có những chân cắm với các ký hiệu để giúp gắn đúng đây cho từng thiết bị. Bên ngoài mainboard: Bên ngoài mainboard thường có các thành phần sau: PS/2 Port: 2 công tròn nằm sát nhau. Màu xanh đậm (hoặc tím) để cắm day ban phím, màu xanh nhạt để dây chuột. USB Port: Céng vạn năng - USB viết tắt từ Universal Serial Bus.
Dùng để cắm các thiết bị ngoại vi như máy in, máy quét, webcame .; cổng USB dang thay thé vai trò của các cổng COM, LPT. cổng USB dẹp và thường có ít nhất 2 cổng nằm gần nhau. " và có ký hiệu mỏ neo đi kèm. Đối với một số thùng máy (case) có cổng USB phía trước, muốn dùng được cổng USB này bạn phải nối đây nối từ Case vào chân cắm dành cho nó có ký hiệu USB trên mainboard.
COM Port: Cổng tuần tự - COM viết tắt từ Communications. Là công có chân cắm nhô ra, thường có 2 cổng COM trên mỗi mainboard và có ký hiệu COMI, COM2 dùng để cắm các loại thiết bị ngoại vi như máy in, máy quyét,. Nhưng hiện nay rất ít thiết bj ding céng COM. LPT Port: Céng song song, céng cdi, céng may in - LPT viét tắt tir Line Printer ‘Terminal.
La cổng dài nhất trên mainboard. thường dành riêng cho cắm máy in.