CHƯƠNG I: G161 THIEU CHUNG. 1, Ki nin eh. Phin log may tinh. Phân loại theo phương pháp truyền thing.2 Phin log eo phương pháp hiện đụ.
3,Sựtiển bóa của máy tính 3. May tinh ding don điện tử (Eninac) 4. May tink dig Transistor. May ính ing vi mgch SSL MSI vi LST.4 May tinh đồng vĩ mạch VTSI.
CHƯƠNG II: HỆ THONG MAY TÍNH. Các thành phần cơ bản của bệ thống mấy i 1l. Bộ lý trưng tâm (CPU: Central Processing Unit. 1-2 Bộ nhớ máy tinh.
1-3 Các thiết bị ngoại vi(Periplral. Hoại động của máy tíh. Thực iện chươngnh. 2:3, Hoot ding wi ra 3.
Lin kt hg. Thông từ các thành phản trong mây th 32 Gấu mức BỨY.3 Phin edp BUS trong máy tinh. (CHUONG mn: RIEU DIEN DU LIEU VA SO Hoc MAY TÍNH 1, Các hệ đếm cơ bản 11. Hệ đếm cơ sổ 10 Hệ tập phân.
12 Hệ đẫn cơ số 3 hay Hệ nhị phân. L3 Hệ thập lục phân - Hệ Hexa- deimal (Ủệ19).4 Cách chuyến để từ hệ cơ số a sang hệ thập phân. Cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số a. Mã hóa và ưu rit liệu tong máy tính.
Nguyên tắc chưng về mã hoá di liệ.2 Thử ht ie byte di i MT 3, Biểu diễn số nguyên — .1 Bidudién số nguyen Ung ds.2 Bi didn sd nguyện cb db: Sek 4. Thye hig các phép toán số bọc với số nhị phần .41 Phúp công và phíp nhân 42. Phép mừ và pháp chỉa: Được mg ra từ php cộng và pháp hần. Số dẫu chim động (Jøating point nuber.
Biểu điễn ký tự < 41. RE RAEE EEE EEE SESS eSELESR. Bộ mã hợp nhất Unicodc: CHƯƠNG IV: BỘ XỬ LÝ TRƯNG TÂM. Chu tic 6 bin cia CPU.
Nh wu CPU: Thực hiệ ệnh của cương trinh. Câu trúc CPU.3, Dom vị số học vi logie (ALU).4, Dam vi đi khiến CŨ. Tp He nnn -31. Giới thiệu chưng vẻ tập lệnh 2.
Cc hb tha ti sinc “>8 Các phương pháp inh a chi (Addressing Modes) SESSRRER 3, Hoạt động cũa CPU. Chu tinh Ie. Đường ông lệnh. CỔu trúc chung của Bộ xử lý tiên tiền.
Các đơn vị xử lý d liệu.43 Bộ nhớ Cache. Bom vi qui i bn 5, Kiến trie INTEL.1 Bibn tie 16 bt (14-16) $2 Kid te 32 bit 1A ~ 32) nn 5.3 Kidn tic 64 bit (A - 64). 'CHƯƠNG V: BO NHO MAY TINH. B6 nhs chi doc (ROM: Read Only Memory).
Nhom tie git 2. BG nhớ truy cập ngẫu mhién:RAM (Random access memory). 3,Bộ nhớ đệm chính. Các độc ng cơ bản.33 TẢ chức bộ nhớ đam.
-4 Bộ nhớ đệm nhanh (Cache Meman). Nguyên tắc chưng. -4 Các phương pháp dink xe da chi. Ct thu gi thay thé block rome Cache -44.
Phương pháp gi dữ liệu thi Cac Bit 4. Cache trên cúc ộ sử Itt, 5 Bộ nhớ ngài SU. Cie hid bi nhngoài. 54, Flash dk SS.
Hệ thống nhớ trên máy PC hiện nay, CHƯƠNG VI: HỆ THÔNG VÀO RA. Ting quan về hệ hồng vào rà 1. Giới tiệu chuyg. 12 Các Hiế bị ngoại ví 1.
Cie phuomg php dink da chi hia cig v= ra. Các phương pháp điều khiển vào r.1, Yao u bằng chương trình. -22 Yào - điều kuẩn bằng ngất 2. Thuy nhập bộ nhớ trực tifp - DMA (Direct Memory Acces).
-34 Bồ xửl nào ra.Nỗi ghếp thiết bị ngoại vỉ. -31- các Mẫu ni ghép ào ra 1.2 Các ed hinh nÃI php. Che cing vio a thông dụng trên PC. TÀI LIỆU THAM KHẢO.
— 3 'CHƯƠNG l: GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu : Sau khi học xong, người học có khả năng = “Trình bày được những khái niệm máy tính và các khái niệm cơ bản khác, lịch sử. phát triển của mấy tính. ~ Nhận biết & gỉ nhớ chính xác. mô hình cơ bản phân lớp & cấu trú cơ bản của hệ tông - ên luyện tư duy và thái độ học tập nghiêm túc Noi dung : 1.
Khái niệm chung, .Mây tính (Compwter) là thiết bị điện từ thực hiện công việc sau: ~ Nhận thông tín vào: ~ Xử lý thông tin theo chương trình nhớ sẵn bên trong bộ nhớ mấy tỉnh: ~ Đưa thông na; Chương trinl (Propromo): Là dây các chu lịnh nằm trong bộ nhớ, nhẳm mục đính hướng dẫn máy tỉnh thực hiện một công việc cụ thể nào đó, Máy tinh thực hiện theo chương trình. Phan mém (Software): Bao gồm chương trình và đữ liệu Phin ciemg (Hardware): Bao gồm tắt cả các thành phần vật lÿ cấu thành nên hệ thống. ‘Phin déo (Firmware): La thin phi chứa cá hai thành phần trên “Kiến trúc máy tink (Computer Architecture) đề cặp đến các thuộc tính của hệ thống. máy, tính dưới cái nhìn của người lập tình.
Hay nồi cách khác, là những thuộc tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến quả trình thực hiện logic của chương tình. Bao gồm: tập lệnh, biểu diễn dữ liệu, các cơ chế vào ra, kỹ thuật đánh địa chỉ. TẾ chức máy tỉnh (Compwter Organization): đề cập đến các khổi chức năng và liên hệ giữa chúng để thực hiện những đặc trưng của kiến trúc, VÍ đụ: rong kiến trúc bộ nhân: đây là thuộc tính của hệ thống xử lý. Bộ nhân này sð được lỗ chức riêng bên trong nảy tính hoặc nỗ được tính toán nhiều lần trên bộ cộng, để cũng được một kết ga nhân tương ứng.
Cấu trúc máy tính(Compwfer Sructure): là những thành phần của máy tính và những liên kết giữa các thành phẫn. 'Ở mức cao nhất máy tính bao gồm 4 thảnh phần: ~ Bộ xử lý : điều khiển và xử lý số liệu. ~ Bộ nhớ : chứa chương trình và đỡ liệu. ~ Hệ thống vào ra: trao đổi thông tn giữa máy tính với bên ngoài.
~ Liên kết giữa các hệ thông: liên kết các thành phần của máy tính lại với nhau. * M6 hình phân lớp của hệ thống: — » ‘Nawip ink (Progam) _'Các chương trình ứng dụng. Cási ân nâng am ‘os "Người Thiết kế HĐH. Deen) Tiệ đều hành (Operating Sytem) Phần công máy nh (Compoter hardware) * N8 Nhhcơ bàn Cícnntimiệp Cie ti ‘nput devices) Clnput devices) {Sr db ấn trúc my hức Peripherals “Chức năng (Computer Funetion): là mô tả hoạt động của hệ thống hay từng thành "phần của hệ thống.
“Chức năng chung của một hệ thống bao gồm: ~ Xử lý dữ liệu. ~ Lưu trữ dữ liệu. ~ Vận chuyển dữ liệu. Phân loại máy tính Phân loại theo phương pháp truyền thống.
Phin logi theo phương pháp truyền thống = Microcomputer: Còn gi là PC (personal computer: may vi inh), lA img méy tinh nhỏ, có 1 chíp vĩ xứ lý và một số thiết bị ngoại ỉ. Thường dùng cho một người, có thể dùng độc lập hoặc dùng trong mạng máy tỉnh. ~ Minicomputer: Là những máy tính cở trung bình, kích thước thường lớn hơn PC. 'Nö có thể thực hiện được các ứng dụng mà máy tính cỡ lớn thực hiện.
hỗ trợ bảng chục đến hàng trăm người lâm việc. Minieomputer được sử dụng rộng rấi snc dụng thời gian thực, vĩ dụ trong điều khiển bàng không, trong tự động hoá sin = Mainframe: La ning may tính cỡ lớn, cỏ khả năng hỗ trợ cho hàng trầm đến hàng, ngàn người sử dụng. Thường được sử dựng trong chế độ các công việc sắp xếp theo lô lớn (Laree-Baicbh-Job) hoặc xử lý các giao dich (Transaction Processing), ví dy trong ngân hàng. = Supercomputer: Dy la nhitmg situ mây tính, được thiết kể đặc biệt để đạt tốc độ thực hiện các phép tính dầu phẩy động cao nhất có thể được.
Chúng thường có kiến trúc song song, chỉ hoạt động hiệu quá cao trong một số lĩnh vực. Phin loại theo phương pháp hiện đại ~ Máy tính để bàn: + Li ogi miy tính thông dụng nhất hiện nay + bao gồm máy tính cá nhân (PC: Persional Compufer) va may tram (WorkStations Computer) + Giá mua từ 100% đến 1000% — " ~ Máy chủ (Server): -+ Thực chất là máy phục vụ. ++ Ding trong mang theo m hinh Client/Server -+ Có tốc độ, hiệu năng, Bộ nhớ và độ ti cậy cao + Gif vai chục nghĩn đến vài chục triệu đô ~ Máy tính nhúng: + Được đặt trong nhiều thiết bị khác nhau để điểu khiển thiết bị làm việc -+ Được thiết kế chuyên dụng, + Vi dy; Dign thoại di động, bộ điều khiến các thiết bị gia đình: trong máy giặt, điều hỏa nhiệt độ, Rounter: Bộ Định tuyển trên mạng + Giá thành vài USD đến hàng trim nghin USD 3. Sự tiến hóa của máy tính “Sự phát triển của máy tính chia ra 4 thể hệ: ~ Thế hệ 1: Máy tỉnh dùng đèn chân không (Vacumm Tube) 1946-1955 ~ Thể hệ 3: Máy tinh ding Transitor (1955-1965) - Thể hệ 3: Máy tính dùng mạch tich hop IC (Intergrated Circuit) 1966 ~ 1980) ~ Thể hệ 4: Máy tính dùng mạch tích hợp cực lớn VLSI (Very Laree Scale Intergrated )1980 đến nay.
Máy tink ding đền điện tử (Eninac) Electronic Numerical Integrator And Computer ‘Dé xuit nim 1943 và hoàn thành 1946 được sử dụng đến1955 do thấy tro Eckertvi Mauchly Trung dsi ge Pennsylvania cia MY "Đặc điểm chính: ~ Nặng 30 tấn, chiến diện tích 150m2 và sử dụng 140KW. ~ 5000 nghĩn phép cộng trên giấy. ~ Sử dụng hệ thập phân. ~ Lập trình bằng công tắc.
- Sir dung 18000 bóng đền điện tử (vacuum tubesa) ‘Méy tinh Von Neumann cin goi li méy tink IAS "Máy tinh IAS (Institute for Advanced Studies) "Máy có mô hình cơ bản là máy ính này nay “Thiể kế 1947 hoàn thành 1952 XXây dựng dựa trên ý tưởng của Tunäng (Mỹ) và Von Neumann(Anh) ~ Các sản phẩm của công nghệ VLSI(Very Large Seale Integrated) ~ Bộ vỉ xử lý được chế tạo trên một con chín ~ Vĩ mạch điều khiển tổng hợp (Chipset) ~ Bộ nhớ bản dẫn độc lập( ROM, RAM) thiết kế thành Module. ~ Các bộ vi điều khiễn chuyên dụng. ~ Bộ vi xử lý đẫu tiên của lmel 4004 nấm 1971 — 12 ~ Bộ xử lý được coí hoàn thiện nhất là 8088/8086 nim 1978,1979 diy duge coi Ia ngày sinh nhật của các máy tính sau này.2, May tinh ding Transistor ~ Máy tính PDP- 1 của DEC ~ IBM 7000 ra đối ~ Hàng trăm nghìn phép cộng trên một giây. ~ Các ngôn ngữ lập trình bậc cao ra đời 43.
Máy tính đăng vỉ mạch SSI, MSI và LST ~ Vi mgch (IC - Intergrated Circuit) : Nhiéu transistor va các phẫn tử khác được tích hợp trên một chịp bán dẫn +SSI (Small Scale Intergrated); ++ MSI ( Medium Scale Intergrated); +LSI (Large Scale Intergrated); + VLSI (Very large Scale Intergrated): Ding cho máy tính thể hệ thử tơ ~ Siêu máy tính xuất hiện: VAX. ~ Bộ vĩ xử lý (Mieroproeesse) ra đời. + Bộ xử lý đầu tiến là Intel 4004 (1971) = Goordone more: ngudi sing lip ra Intel ~ SỐ transistors trên chip sé ting gip di Sau 18 thing. ~ Giá thành của chíp không bễ thay đổi.
~ Mật độ cao hơn, do vậy đường dẫn ngắn hơn. ~ Kích thước nhỏ hơn dẫn đến độ phức tạp tăng lên. ~ Mức tiêu thụ điện năng ít hơn.