Chương I: Giới thiệu chung và các khái niệm cơ bản. Khái niệm cơ bản về môi trường 1.1 Khái niệm môi trường a. Méi trường "M6i triréng bao gém cdc yéu t6 te nhién va yếu tổ vật chất nhân tạo quan hé mG thiét voi nhau, bao quanh con ngudi, cé nh huéng t6i doi sống, sản xuẤt, sue t6n tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại: + Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người.
Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước. Môi trường tự nhiên cho ta không khí dé thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. «_ Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định.
ở các cấp khác nhau như: Liên 'Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể. Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. « _ Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tắt cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghỉ trong cuộc. sống, như Ôtô, máy bay, nha ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tao.
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cá các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho. sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đắt, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tổ tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội 3 quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.
‘Tom lại, môi trường là tắt cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. Bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên. Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường, thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trong cả nước, có chính sách đầu tư, bảo vệ môi trường, có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo vệ môi trường. Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam ghỉ rõ trong Điều 6: "Báo vệ mồi trường là sự nghiệp của toàn dân.
TỔ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thì hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyển và có trách nhiệm phát hiện, tổ cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường".2 Khái niệm về tài nguyên. ~_ Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như gỗ, củi, nắng, gió. Các sản phẩm công, nông, lâm, ngư nghiệp và văn hoá, du lịch của con người đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đắt. - Tai nguyên được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tắt cả các loại nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng có trên trái đắt và không gian vũ trụ liên quan mà con người có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình.
~ _ Có nhiều cách phân loại tải nguyên: + Theo ban chit, tài nguyên bao gồm tài nguyên thiên nhiên ( đất, nước , biển, rừng) và tài nguyên con người ( các giá trị con người tạo ra ) + Theo đặc tính hoá học bao gồm tài nguyên vô cơ và hữu co + Theo khả năng tái tạo, bao gồm tài nguyên vô hạn (ánh sáng mặt trời, thuỷ: triều, gió, nude.) và tài nguyên hữu hạn ( khoáng sản, cây rừng .3 Khái niệm về hệ sinh thái. ~ _ Hệ sinh thái là một quần thể toàn vẹn và bền vững của các cơ thể sống (vi sinh vật, cây cỏ, động vật) hoạt động bên trong ranh giới của một môi trường vật lí xác định. ~_ Hệ sinh thái được duy trì nhờ vào chuỗi phức tạp các mối quan hệ qua lại về sinh thái giữa các phần tử của hệ (cây cỏ, động vật, vi sinh vat) va các điều kiện lí hoá của môi trường. ~_ Mọi thay đổi của một phần tử trong hệ hay điều kiện lí hoá bên ngoài có thể đưa đến những thay đối lớn cho toàn hệ hay làm mắt cân bằng hệ sinh thái.
~_ Phục vụ cho nghiên cứu môn học này, ta chia hê sinh thái ra thành hai loại: hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. ~ _ Trong các hệ sinh thái trên cạn, các sinh vật phụ thuộc nhiều vào khí hậu và nền vật chất bao gồm đất, nước, không khí ~ _ Trong các hệ sinh thái dưới nước, các sinh vật phụ thuộc nhiều hơn vào các đặc trưng hoá lí của nước như nhiệt độ, thành phân, chất lượng nước v. Các hệ sinh thái dưới nước cũng được chia ra hai nhóm lớn: các hệ sinh thái trong môi trường chảy chậm (là các môi trường nước tĩnh như ao, hồ, đầm) và các hệ sinh. thái trong môi trường chảy nhanh (sông, suối) ~_ Các thành phần trong các hệ sinh thái có các mỗi quan hệ liên kết, tương tác, phụ thuộc lẫn nhau hết sức phức tạp.
Mỗi sinh vật có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các sinh vật khác thông qua các tác động của chúng lên môi trường.4 Khái niệm về sự phát triển bền vững - Phat triển kinh tế xã hội là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra ô. nhiễm môi trường. Cần phải làm hài hoà yêu cầu và phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường sống, bởi vì muốn tăng trưởng kinh tế tắt nhiên phải khai thác, sử dụng nguồn tai nguyên thiên nhiên nhiều hơn nữa , nhưng đồng nghĩa với nó là môi trường sống của con người lại bị suy thoái, ô nhiễm. Vì vậy để giải quyết mâu thuẫn này, Uỷ ban về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc đã đưa ra khái niệm “ Phát triển bền vững “ „ đó là sự phát triển có thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm hại đến khả năng thoả mãn nhu cầu.
của các thế hệ tương.2Ô nhiễm môi trường_ 1.1 Khái niệm chung về ô nhiễm môi trường Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chắt của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trưởng". Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy. định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường. Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển. Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau: 1. Những quy định chung. _ Tiêu chuẩn nước, gồm nước mặt, nước ngầm, nước biển, nước thải v.
Tiêu chuẩn không khí, bao gồm khói bụi, khí thải (các chất thải) v. Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản. xuất nông nghiệp. Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, đa dạng sinh học. _ Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hoá. - Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển v. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.2 Các nguồn gây ô nhiễm. C6 rat nhiều nguồn gây ô nhiễm. Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo. Nguồn tự nhiên: «_ Núi lửa, Cháy rừng: Chúng phát thải nhiều bụi và khí.
« _ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động. thực vật tự nhiên. Nguồn nhân tạo: Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao. Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng: hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm: Các xí nghiệp.
co khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người.3 Các tác nhân gây ô nhiễm “Các chất và tác nhân gây ô nhiễm gồm: «_ Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO), nitơ đioxit (NO), SOs, CO, H;S và các loại khí halogen (clo, brom, iô\). « _ Các chất tổng hợp (ête, benzen). «_ Các loại bụi nặng, bụi đắt, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken, thiếc, cađimi. « Chất thải phóng xạ.