chương 1 nhằm giới thiệu những khái niệm về dịch bệnh; ca bệnh, ổ dịch, vùng có dịch,… Các kiến thức về quản lý dịch bệnh; các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc, các bệnh phải công bố dịch,… trên gia súc, gia cầm cũng như các nguyên tắc trong phòng chống dịch bệnh được đề cập đến trong chương này. Mục tiêu - Kiến thức: Hiểu và trình bày được những khái niệm về dịch bệnh cũng như chiến lược quản lý dịch bệnh trên vật nuôi. - Kỹ năng: Xây dựng được kế hoạch cơ bản trong quản lý dịch bệnh. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong công tác quản lý dịch bệnh.
Các khái niệm về bệnh dịch Vậy chiến lược quản lý dịch bệnh là một kế hoạch bao gồm nhiều biện pháp và cách thức để kiểm soát được dịch bệnh (phòng và chống dịch). - Ca bệnh: là những cá thể riêng biệt với những bất thường về sức khoẻ xảy ra. - Bệnh dịch: là những bệnh lây lan nhanh và có thể tạo thành dịch. - Ổ dịch: là vị trí xác định có dịch, là nơi đang có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch hoặc danh mục các bệnh nguy hiểm của động vật.
- Vùng có dịch: là vùng có nhiều ổ dịch đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định. - Vùng bị dịch uy hiếp: là vùng ngoại vi bao quanh vùng có dịch hoặc vùng tiếp giáp với vùng có dịch ở biên giới của nước láng giềng đã được cơ quan thú y có thẩm quyền xác định - Vùng đệm: là vùng tiếp giáp với vùng an toàn, phạm vi của vùng đệm có bán kính tính từ chu vi vùng an toàn dịch bệnh là 10km đối với bệnh Lở mồm long móng, 5km đối với bệnh Dịch tả heo, 3km đối với bệnh Cúm gia cầm và Newcastle, 1km đối với các bệnh khác. Phạm vi vùng đệm của cơ sở an toàn dịch bệnh có bán kính tính từ chu vi cơ sở an toàn dịch bệnh là 5km đối với bệnh Lở mồm long 1 móng, 3km đối với bệnh Dịch tả heo, 2km đối với bệnh Cúm gia cầm và Newcastle, 0,5km đối với các bệnh khác. - Vùng an toàn dịch bệnh: là vùng lãnh thổ (một huyện hay nhiều huyện; một tỉnh hay nhiều tỉnh) được xác định, ở đó không xảy ra ca bệnh nào trong thời gian quy định cho từng bệnh hoặc nhiều bệnh và các hoạt động về thú y phải đảm bảo kiểm soát được dịch bệnh, kinh doanh, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y giết mổ.
Kiểm soát được nguồn gốc động vật và sản phẩm động vật trong vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở an toàn dịch bệnh. Các loại dịch: - Dịch rời rạc (sporadic): là những dịch không thường xuyên xảy ra, không có quy luật về thời gian và không gian. Bệnh có thể tồn tại trong đàn gia súc và khi có trường hợp thuận lợi nào đó thì mới bùng nổ thành dịch. - Dịch nội vùng (enzootic): là những dịch xảy ra thường xuyên ở một khu vực nào đó.
Mầm bệnh dường như luôn có mặt và sự cân bằng giữa vật chủ, môi trường và mầm bệnh ở trạng thái cân bằng động, nghĩa là bệnh rất dễ xảy ra khi cân bằng này bị phá vỡ. - Dịch điển hình, hay ổ dịch lưu hành (epizootic, epidemic): là bệnh dịch xảy ra trên quy mô rộng, nhiều đàn thú mắc bệnh và tỷ lệ bệnh cao hơn bình thường rất nhiều. Bệnh lây lan nhanh và rộng, nếu không được kiểm soát kịp thời sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng. - Đại dịch hay toàn dịch (panzootic, pandemic): là thuật ngữ dùng để chỉ dịch có tầm lây lan rất rộng với qui mô toàn cầu.
2 - Gia súc, gia cầm thuộc diện tiêm phòng: là gia súc, gia cầm trong vùng quy định phải tiêm phòng và có đủ điều kiện để tiêm phòng (không tính gia súc đang mắc bệnh, có chửa kỳ cuối, gia súc mới sinh). - Tiêm phòng định kỳ: là tiêm phòng vào thời gian nhất định được quy định trong năm tuỳ theo từng bệnh. - Tiêm phòng bổ sung: là tiêm phòng ngoài thời gian tiêm định kỳ đối với gia súc mới sinh đến độ tuổi tiêm phòng, gia súc mới nhập đàn, gia súc chưa được tiêm trong lần tiêm định kỳ. - Tiêm phòng khẩn cấp: là tiêm phòng khi xảy ra dịch bệnh.
- Cơ sở an toàn dịch bệnh: là cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm (trại, nông trường, xí nghiệp) hoặc một xã, một phường mà ở đó không xảy ra ca bệnh nào trong thời gian quy định cho từng bệnh và các hoạt động chăn nuôi, thú y đảm bảo kiểm soát được dịch bệnh, kiểm soát được việc xuất, nhập động vật, sản phẩm động vật. - Giám sát dịch bệnh: là việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá tính chất, nguyên nhân xuất hiện, phương thức lây lan bệnh trong suốt quá trình chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ động vật, sơ chế, kinh doanh sản phẩm động vật. - Điều kiện vệ sinh thú y: là những yêu cầu, tiêu chuẩn về địa điểm, vị trí trang trại; chuồng nuôi, kho bảo quản, không khí, nước, môi trường; con giống, thức ăn chăn nuôi; dụng cụ chăn nuôi, chất thải theo quy định của Nhà nước. Những vấn đề cơ bản cần nắm vững để quản lý dịch bệnh thành công 2.
Quy định về tiêm phòng bắt buộc vaccine cho gia súc, gia cầm (Ban hành kèm theo Quyết định số: 63/2005/QĐ-BNN ngày 13 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) * Các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc - Bệnh Lở mồm long móng Đối tượng tiêm phòng: bao gồm trâu, bò, dê, cừu, heo nái, heo đực giống. Phạm vi tiêm phòng: Tiêm phòng định kỳ đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có biên giới với các nước khác; các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đã xảy ra dịch trong vòng 2 năm trước đó. Tiêm 2 lần trong năm, lần sau cách lần trước 6 tháng; thời gian tiêm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm. Tiêm phòng khẩn cấp khi có dịch xảy ra: tiêm gia súc mẫn cảm với bệnh tại các thôn, ấp, xã, huyện xung quanh nơi xảy ra dịch, tiêm từ ngoài vào trong.
Chi cục Thú y quyết định vùng tiêm tuỳ theo tính chất lây lan của bệnh. Chế độ tiêm phòng: Đối với vùng biên giới tiêm liên tục 5 năm. Thời gian tiêm có thể kéo dài, vùng tiêm có thể thu hẹp tuỳ theo tình hình dịch bệnh tại nơi đó và tình hình dịch bệnh ở nước láng giềng. Đối với vùng ổ dịch cũ (bao gồm vùng có dịch và vùng bị dịch uy hiếp) không thuộc vùng biên giới; tiêm liên tục trong 2 năm, sau đó không tiêm nữa nếu trong thời gian 2 năm đó không xảy ra dịch.
Những tỉnh nằm trong vùng dự kiến thanh toán bệnh không phải tiêm phòng. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine và Cục Thú y. - Bệnh Dịch tả heo Đối tượng tiêm phòng: tất cả các loại heo trong diện tiêm phòng Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm.
Tiêm phòng bổ sung đối với heo mới sinh, mới nhập về chưa được tiêm 4 trong thời gian tiêm định kỳ. Tiêm phòng khẩn cấp: khi có dịch xảy ra, tiêm thẳng vào ổ dịch trong phạm vi xã có dịch. Liều lượng, đường tiêm, heo trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine. - Bệnh Nhiệt thán Đối tượng tiêm phòng: trâu, bò, ngựa.
Phạm vi tiêm phòng: các tỉnh có dịch trong thời gian 10 năm tính từ ổ dịch cuối cùng. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm. Tiêm phòng bổ sung gia súc mới sinh, gia súc thuộc diện tiêm phòng mới nhập về. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine.
- Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, heo Đối tượng tiêm phòng: trâu, bò, heo. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3 - 4 và 9 - 10 hàng năm. Tiêm phòng bổ sung gia súc mới sinh, gia súc thuộc diện tiêm phòng mới nhập về.
Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine. - Bệnh Dại Đối tượng tiêm phòng: chó, mèo nuôi. Phạm vi tiêm phòng: cá nhân, tổ chức trong phạm vi cả nước. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 1 lần bằng vaccine tế bào.
Tiêm phòng bổ sung cho chó, mèo mới sinh. Liều lượng, đường tiêm, gia súc trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine. - Bệnh Newcastle 5 Đối tượng tiêm phòng: gà các lứa tuổi. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước.
Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần. Tuỳ theo lứa tuổi gà, loại vaccine có thể nhỏ vaccine vào mắt, mũi hoặc tiêm đối với chăn nuôi hộ gia đình, cá nhân. Đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung tiêm phòng theo lịch. Liều lượng, đường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine.
- Bệnh Dịch tả vịt Đối tượng tiêm phòng: vịt, ngan các lứa tuổi. Phạm vi tiêm phòng: các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia đình trong phạm vi cả nước. Tiêm phòng định kỳ mỗi năm 2 lần, tuỳ theo lứa tuổi. Liều lượng, đường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine.
- Những bệnh khác: tiêm phòng để khống chế, thanh toán dịch bệnh theo đề nghị của Cục Thú y. Đối với các bệnh này tỷ lệ tiêm phòng phải đạt 100% gia súc, gia cầm trong diện tiêm. Danh mục các bệnh phải công bố dịch; các bệnh nguy hiểm của động vật; các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc (Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/2005/QĐ-BNN ngày 13 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) a. Danh mục các bệnh phải công bố dịch Bệnh thuộc danh mục bảng A của Luật Thú y thế giới Bệnh Lở mồm long móng; bệnh Cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI); bệnh Dịch tả heo; bệnh Dịch tả trâu bò; bệnh Lưỡi xanh; bệnh Newcastle; bệnh Đậu cừu, Đậu dê; Và những bệnh khác thuộc bảng A của Luật Thú y thế giới khi xuất hiện ở Việt Nam.