I. Tổng quan giáo trình bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong
Giáo trình bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong nghề cơ điện nông thôn là tài liệu đào tạo quan trọng. Giáo trình được biên soạn bởi Trường Cao đẳng Lào Cai, Khoa Cơ khí – Động lực. Tác giả Vũ Văn Trọng thực hiện năm 2017. Tài liệu thuộc hệ thống mô đun đào tạo nghề sửa chữa cơ khí nhỏ nông thôn. Nội dung giáo trình tích hợp kiến thức kỹ năng cần thiết cho nghề. Giáo trình cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất địa phương. Bộ giáo trình gồm ba mô đun chính. Mô đun đầu tiên tập trung vào sửa chữa bảo dưỡng động cơ đốt trong. Đây là nền tảng quan trọng cho người học nghề cơ điện nông thôn. Giáo trình phục vụ đào tạo theo Thông tư 21 của Tổng cục Dạy nghề. Mục tiêu giúp lao động nông thôn có tay nghề trình độ kỹ thuật. Người học được trang bị phương pháp sử dụng đúng và chăm sóc bảo dưỡng máy nông nghiệp.
1.1. Vai trò của đào tạo nghề cơ điện nông thôn
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội. Sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu. Việc sử dụng máy móc trong trồng trọt chăn nuôi ngày càng phổ biến. Cơ giới hóa tổng hợp là cơ sở nâng cao năng suất lao động nông nghiệp. Áp dụng hệ thống máy hiện đại giúp tăng sản lượng cây trồng. Máy nông nghiệp giúp hạ giá thành sản phẩm giảm nhẹ lao động. Đội ngũ lao động cần thành thạo sử dụng và chăm sóc bảo dưỡng thiết bị. Đào tạo nghề cơ điện nông thôn đáp ứng yêu cầu sản xuất địa phương.
1.2. Cấu trúc nội dung mô đun sửa chữa động cơ đốt trong
Mô đun 01 có mã tài liệu MD 01 thuộc hệ thống đào tạo nghề. Nội dung mô đun bao gồm kiến thức về cấu tạo động cơ đốt trong. Người học được trang bị kỹ năng tháo lắp các chi tiết động cơ. Mô đun hướng dẫn kiểm tra đánh giá tình trạng kỹ thuật chi tiết. Nội dung bao gồm quy trình sửa chữa phục hồi các chi tiết hỏng. Giáo trình cung cấp phương pháp bảo dưỡng định kỳ động cơ. Người học nắm được kỹ thuật đo kiểm bằng dụng cụ chuyên dùng. Mô đun tích hợp lý thuyết thực hành phù hợp điều kiện sản xuất nông thôn.
II. Phân tích hư hỏng thường gặp ở động cơ đốt trong nông nghiệp
Động cơ đốt trong sử dụng nông nghiệp chịu điều kiện làm việc khắc nghiệt. Xi lanh là chi tiết chịu nhiệt độ cao mài mòn và ăn mòn nhiều. Vật liệu xi lanh yêu cầu độ cứng cao chịu mài mòn dãn nở ít. Xi lanh được đúc bằng gang hoặc tiện bằng thép chất lượng. Xi lanh liền chế tạo liền với thân dùng cho động cơ công suất nhỏ. Xi lanh ướt có hai vành tiếp xúc với lỗ thân động cơ. Xi lanh khô tiếp xúc toàn bộ với lỗ xi lanh thân máy. Piston thanh truyền tạo thành buồng đốt với xi lanh và nắp máy. Các chi tiết này nhận áp lực chất khí giãn nở ở thời kỳ sinh công. Thân máy kiểm tra phát hiện chỗ nứt vỡ bằng quan sát hoặc dầu bột màu. Các gối đỡ được đo bằng đồng hồ so xác định độ mòn. Mặt phẳng lắp ghép kiểm tra bằng thước kiểm phẳng và căn lá. Độ cong vênh cho phép lớn nhất bề mặt thân máy thường 0,05 milimét.
2.1. Hư hỏng ở hệ thống xi lanh và piston
Xi lanh làm việc trong điều kiện chịu nhiệt độ cao liên tục. Mài mòn thành xi lanh do ma sát với piston diễn ra thường xuyên. Ăn mòn hóa học xảy ra do tác động của nhiên liệu và khí thải. Xi lanh được chia làm hai hoặc ba nhóm kích thước sau chế tạo. Khe hở lắp ghép với piston phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Piston tiếp nhận áp lực chất khí giãn nở truyền qua thanh truyền. Thanh truyền chuyển lực làm quay trục khuỷu thực hiện công việc. Kiểm tra phát hiện hư hỏng giúp đánh giá tình trạng kỹ thuật chính xác.
2.2. Hư hỏng ở thân máy và các te
Thân máy là chi tiết lớn nhất của động cơ đốt trong. Thân máy chứa xi lanh trục cam trục khuỷu và nhiều chi tiết khác. Hư hỏng thân máy bao gồm nứt vỡ mòn gối đỡ biến dạng mặt lắp ghép. Kiểm tra thân máy cần vệ sinh sạch sẽ trước khi thực hiện. Quan sát bằng mắt phát hiện chỗ nứt vỡ hoặc dùng dầu bột màu. Kiểm tra lỗ ren bắt bulông hoặc êcu đảm bảo độ kín khít. Các-te bị móp bẹp dùng búa nhựa nắn lại cho đúng hình dạng. Các-te bị rạn nứt có thể hàn đắp rồi gia công lại bề mặt. Mặt lắp ghép bị vênh phải nắn lại cho phẳng đạt yêu cầu kỹ thuật.
III. Phương pháp bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong hiệu quả
Quy trình bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong đòi hỏi trình tự khoa học. Trước khi tháo cần xả hết dầu bôi trơn ra ngoài. Động cơ được lật nghiêng để thao tác thuận tiện hơn. Bulông hoặc êcu được nới đều từ hai đầu vào giữa. Nới thành nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra để tránh biến dạng. Sau khi tháo các-te phải được rửa và lau sạch sẽ ngay. Kiểm tra phát hiện hư hỏng để xác định phương án sửa chữa phù hợp. Các-te bị móp bẹp dùng búa nhựa nắn lại hình dạng ban đầu. Các-te bị rạn nứt hàn đắp rồi gia công lại bề mặt tiếp xúc. Nút xả dầu bị trờn ren thì hàn đắp rồi làm ren mới. Gioăng đệm hỏng rách hoặc sử dụng lâu ngày phải thay thế hoàn toàn. Quy trình lắp thực hiện theo trình tự ngược lại với tháo. Kiểm tra lót xi lanh ướt cần đánh dấu thứ tự làm việc các xi lanh.
3.1. Quy trình tháo lắp động cơ đốt trong đúng kỹ thuật
Công việc chuẩn bị trước khi tháo bao gồm xả hết dầu bôi trơn. Lật nghiêng động cơ để thao tác tháo được thuận lợi an toàn. Dùng tuýp nới đều các bulông hoặc êcu từ hai đầu vào giữa. Nới thành nhiều lần rồi mới tháo hẳn ra để tránh cong vênh. Sau khi tháo các-te phải rửa sạch sẽ và lau khô cẩn thận. Khi lắp lót xi lanh ướt cần nâng thân máy lên giá đỡ chuyên dùng. Quan sát thứ tự làm việc các xi lanh và đánh dấu lại vị trí. Lần lượt tháo lót xi lanh ra khỏi động cơ theo đúng trình tự. Đặt các lót xi lanh theo thứ tự lên giá chuyên dụng để tránh nhầm lẫn.
3.2. Kỹ thuật kiểm tra và đánh giá tình trạng chi tiết động cơ
Kiểm tra thân máy bằng quan sát phát hiện chỗ nứt vỡ hoặc biến dạng. Dùng dầu và bột màu để kiểm tra kín khít các bề mặt tiếp xúc. Kiểm tra lỗ ren bắt bulông hoặc êcu đảm bảo độ chắc chắn. Dùng đồng hồ so xác định độ mòn các gối đỡ trục khuỷu. Kiểm tra đường dẫn dầu bôi trơn và nước làm mát thông suốt. Dùng thước kiểm phẳng và căn lá kiểm tra mặt phẳng lắp ghép. Độ cong vênh cho phép lớn nhất bề mặt thân máy là 0,05 milimét. Phát hiện hư hỏng kịp thời giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn.
IV. Ứng dụng giáo trình trong đào tạo nghề nông thôn hiện đại
Giáo trình bảo dưỡng sửa chữa động cơ đốt trong ứng dụng rộng rãi đào tạo nghề. Chương trình đào tạo nghề sửa chữa cơ khí nhỏ nông thôn triển khai toàn quốc. Giáo trình giúp bà con nông thôn có phương pháp sử dụng đúng máy nông nghiệp. Người học được chăm sóc bảo dưỡng bảo trì đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết bị. Máy nông nghiệp phục vụ tốt quá trình lao động sản xuất tại địa phương. Giáo trình tích hợp kiến thức kỹ năng cần có của nghề sửa chữa. Nội dung cập nhật tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại nhất. Giáo trình coi là cẩm nang cho người sử dụng sửa chữa máy nông nghiệp. Đào tạo nghề giúp giảm lãng phí hao tốn tiền của công sức. Nâng cao tay nghề lao động nông thôn góp phần cơ giới hóa nông nghiệp. Giáo trình hỗ trợ phát triển lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao.
4.1. Nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cơ điện nông thôn giúp lao động có kỹ năng chuyên môn. Người học nắm vững cấu tạo nguyên lý hoạt động động cơ đốt trong. Kỹ năng tháo lắp kiểm tra sửa chữa được rèn luyện qua thực hành. Giáo trình cung cấp phương pháp bảo dưỡng định kỳ đúng quy trình. Lao động nông thôn sử dụng thành thạo thiết bị máy móc sản xuất. Nâng cao tay nghề giúp giảm chi phí sửa chữa bên ngoài. Người lao động tự chăm sóc bảo dưỡng thiết bị đúng cách tiết kiệm. Đào tạo nghề góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống nông thôn.
4.2. Góp phần cơ giới hóa nông nghiệp bền vững
Cơ giới hóa nông nghiệp là xu hướng tất yếu của sản xuất hiện đại. Áp dụng hệ thống máy phù hợp điều kiện từng vùng sản xuất khác nhau. Máy nông nghiệp giúp tăng năng suất cây trồng hạ giá thành sản phẩm. Đội ngũ lao động có tay nghề đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định lâu dài. Bảo dưỡng sửa chữa đúng cách kéo dài tuổi thọ động cơ đốt trong. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ động cơ hoạt động hiệu quả sạch hơn. Cơ giới hóa nông nghiệp giúp giảm nhẹ lao động tăng năng suất lao động. Giáo trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.