CHƯƠNG I: CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Mã chương: MHMTT 11-01 Giới thiệu: Bảo hộ lao động và an toàn lao động nhằm bảo vệ và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, duy trì và phát triển sức lao động sống, đồng thời nâng cao năng suất lao động. Mục tiêu: - Trình bày ý nghĩa và tính chất của công tác bảo hộ lao động và an toàn lao động; - Phân tích được các nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động; - Có ý thức tự giác trong việc thực hiện các biện pháp bảo hộ và an toàn lao động. Nội dung chính: 1. MỤC ĐÍCH – Ý NGHĨA – TÍNH CHẤT – NỘI DUNG – BIỆN PHÁP CỤ THỂ Mục tiêu: -Trình bày được các kiến thức cơ bản (mục đích, ý nghĩa, tính chất, nôi dung, và biện pháp cụ thể) của công tác bảo hộ lao động và an toàn lao động.
Mục đích – Ý nghĩa Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong quá trình lao động của con người, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi ngày càng được cải thiện tốt hơn nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động, duy trì và phát triển sức lao động sống, đồng thời nâng cao năng suất lao động. Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù sản xuất, nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động. Mặt khác, việc chăm 9 lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và cho gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo. Tính chất Bảo hộ lao động có 3 tính chất: 1.
Tính chất khoa học: mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật. Tính chất pháp lý: thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. Tính chất quần chúng: các hoạt động của công tác bảo hộ lao động chỉ có hiệu quả khi giác ngộ và tạo được nhận thức đúng đắn của người lao động, vừa để bảo vệ mình và vừa để bảo vệ cộng đồng. Nội dung Nội dung khoa học kỹ thuật chiếm một vị trí rất quan trọng, nó là phần chủ yếu để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại xảy ra trong quá trình lao độngđể bảo vệ sức khỏe người lao động.
Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động là lĩnh vực khoa học tổng hợp, liên ngành, nó được hình thành và phát triển trên cơ sở sử dụng và kết hợp thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên (như toán, vật lý, hóa học, sinh học…) đến các ngành khoa học chuyên ngành (như y học, các ngành kỹ thuật khác….), nó còn liên quan đến các ngành kinh tế, xã hội, tâm lý học… Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao độngrất rộng, nhưng cũng rất cụ thể, nó gắn liền với điều kiện lao độngcủa con người ở những không gian và thời gian nhất định. Những nội dung chính của khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động bao gồm: 1. Khoa học về vệ sinh lao động Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao độngvà do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ, máy móc và trang thiết bị, ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhất định. Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên nhân gây bệnh “tác nhân gây bệnh”) dẫn đến khả năng sinh ra bệnh nghề nghiệp.
Để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khỏe và tình trạng cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động(bảo vệ sức khỏe). Đặc biệt vệ sinh lao độngcòn đề cập đến những biện pháp bảo vệ bằng kỹ thuật theo những yêu cầu nhất định. Ở những 10 điều kiện môi trường lao động phức hợp, vẫn có thể xảy ra những rủi ro về tai nạn lao độngvà do đó không đảm bảo an toàn. Sự giả tạo về thị giác hay âm thanh của thông tin cũng như thông tin sai có thể xảy ra.
Bởi vậy sự thể hiện các điều kiện của môi trường lao động là một phần quan trọng của sự thể hiện lao động. Các yếu tố tác động xấu đến một hệ thống lao động cần được phát hiện và tối ưu hóa. Mục đích này không chỉ nhằm đảm bảo về sức khỏe và an toàn lao động, đồng thời tạo nên những cơ sở cho việc làm giảm sự căng thẳng trong lao động, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động của người lao độngmột cách thích hợp, không những thế nó còn liên quan đến chức năng và độ tin cậy, an toàn và tối ưu của kỹ thuật. Với ý nghĩa đó thì điều kiện môi trường lao động là điều kiện xung quanh của hệ thống lao động cũng như là thành phần của hệ thống.
thuộc thành phần của hệ thống là những điều kiện về không gian, tổ chức, xã hội. Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng như thể hiện các yếu tố của môi trường lao động. Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các điều kiện xung quanh về vật lý, hóa học, vi sinh vật (như bức xạ, rung động, bụi…). Việc đánh giá các điều kiện xung quanh nhằm mục đích: - Bảo đảm sức khỏe và an toàn lao động - Tránh căng thẳng trong lao động - Tạo khả năng hoàn thành tốt công việc - Bảo đảm các chức năng của trang thiết bị hoạt động tốt - Tạo điều kiện cho sản phẩm tiếp thị tốt - Tạo hứng thú trong lao động Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố trong môi trường lao động là (hình 1.1) - Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao động từ nguồn - Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua con người ở vị trí lao động.1: Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố trong môi trường lao động b.
Tác dụng chủ yếu của các yếu tố môi trường lao độngđến con người Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao động về vật lý, hóa học, sinh học… Ở đây chỉ xét về các yếu tố này gây ảnh hưởng đến con người, chẳng hạn khi đánh giá về chiếu sáng, người ta lấy thông số đánh giá là các đại lượng ảnh hưởng sinh học. Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động phải được điều chỉnh thích hợp, xét cả hai mặt tâm lý và sinh lý. Tác động của năng suất lao độngcũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đối với người lao động. Tất nhiên năng suất lao động còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau (chẳng hạn về trình độ nghề nghiệp, gia đình và xã hội …).
Vì vậy, khi nói các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động, phải xét đến các yếu tố tiêu cực như tổn thương, gây nhiễu… và các yếu tố tích cực như yếu tố sử dụng (bảng 1.1: Các yếu tố của môi trường lao động Các yếu tố môi Yếu tố gây nhiễu Yếu tố tổn thương Yếu tố sử dụng trường lao động Tiếng ồn Phụ thuộc nhiều Vượt quá giới hạn Âm thanh dùng vào sự hoạt động: cho phép. Phụ thuộc làm tín hiệu. tập trung hay sự vào thời gian tác Âm thanh tác nhận biết tín hiệu động tổn thương động tốt cho 12 âm thanh. thính giác.
Rung động Ví dụ: những hành Vượt quá giới hạn Ứng dụng trong động chính xác. Phụ thuộc lĩnh vực y học. vào thời gian tác động, tổn thương sinh học, ảnh hưởng đến tuần hoàn máu. Chiếu sáng Khi không đủ ánh Giảm thị lực khi Dùng làm tín - Cường độ sáng sáng (cường độ cường độ thấp.
hiệu cảm nhận. Tăng cường khả năng sinh học. - Mật độ chiếu Mật độ chiếu sáng Mật độ chiếu sáng Dùng làm tín sáng cao làm hoa mắt. cao, vượt quá khả hiệu cảm nhận Mật độ chiếu sáng năng thích nghi của (nhận biết sự thay đổi ảnh mắt.
tương phản, hưởng đến phạm hình dạng.) vi nhìn thấy. Khí hậu Phạm vi cảm nhận Thời tiết vượt quá Điều kiện thời - Nhiệt độ không về thời tiết dễ chịu giới hạn cho phép tiết dễ chịu. khí của con người. làm con người không - Các bức xạ Thời tiết đơn điệu.
chịu đựng nổi. - Độ ẩm - Tốc độ gió Độ sạch của Ví dụ: Bụi và mùi Nhiễm độc tố đến không khí vị ảnh hưởng đến mức không cho phép. con người. Trường điện từ Không có cảm Tác động nhiệt hay Ứng dụng trong nhận chuyển đổi.
tác động gián tiếp khi lĩnh vực y học. vượt quá giới hạn cho phép. Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động của các yếu tố khác nhau đối với người lao độngđể có biện pháp xử lý thích hợp. Đo và đánh giá vệ sinh lao động Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao độngvề mặt số lượng, chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chu yếu, từ đố tiến hành đo và đánh giá.
Ở đây cần xác định rõ ranh giới của phạm vi lao động (hình 1. Tiếp theo là việc lập kế hoạch kiểm tra để phát hiện các yếu tố nguy hiểm (vượt quá giơi hạn cho phép). Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đều được đặc trưng bằng những đại lượng nhất định (bảng 1.2) người ta có thể xác định nó bằng cách do trực tiếp hay gián tiếp (thông qua tính toán). 14 PHÁT HIỆN SỐ LƯỢNG □ Hướng dẫn chung Trang bị thử nghiệm/Cộng tác viên Trang bị thử Địa điểm/ Thời gian Mục tiêu đặt ra □ Ranh giới của phạm vi đánh giá Đặc trưng của chỗ Bố trí chỗ làm việc với Lập bảng kê và mô Mô tả Các hoạt động làm việc khi đánh phạm vi đánh giá cũng tả các phương tiện chỗ làm ảnh hưởng đến giá tiếp theo như phạm vi lao động lao động, các trang việc môi trường và các điểm đo thiết bị □ Sự hướng dẫn về công nghệ, lao động và bố trí thời hian Hướng dẫn về Trao đổi Số lượng và Các hoạt động Tiến trình Bố trí công nghệ công nghệ phân công lao động (loại lao động thời gian lao động và yêu cầu) □ Nguồn phát ra và các biện pháp Nguồn phát ra Những biện Yêu cầu/ Sai sót của các chính pháp đã có biện pháp Nguồn Các biện pháp kỹ Tổ chức Cá nhân thuật Hình 1.
Các điều kiện của môi trường lao động 15 Bảng 1.