GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ (MÃ MÔ ĐUN: ATMT19MĐ26)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun An toàn làm việc trong không gian hạn chế (Mã mô đun: ATMT19MĐ26) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng, được ban hành chính thức theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do nhóm tác giả gồm Chủ biên Trần Thị Liễn cùng hai thành viên Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung biên soạn tại Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo tổng thể gồm 135 tín chỉ (2.835 giờ), mô đun ATMT19MĐ26 có thời lượng 4 tín chỉ, tương đương 90 giờ học tập (bao gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 04 giờ kiểm tra). Mô đun được xếp vào khối các môn học/mô đun chuyên môn ngành, nghề (khối II), được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung và một số môn học cơ sở về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động.
Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới 3 chuẩn đầu ra cụ thể:
- Về kiến thức (A1): Trình bày chính xác khái niệm không gian hạn chế; xác định rõ trách nhiệm của các vị trí nhân sự (người cấp phép, người giám sát/chỉ huy, người canh gác, người đo khí, người làm việc bên trong); liệt kê đầy đủ các mối nguy, rủi ro vật lý, hóa học, sinh học; nắm vững trình tự đánh giá rủi ro và các bước chuẩn bị trước khi vào không gian hạn chế.
- Về kỹ năng (B1): Thực hiện thành thục quy trình ra vào và làm việc an toàn trong không gian hạn chế; thao tác chuẩn xác thiết bị đo khí đa chỉ tiêu; áp dụng các biện pháp cô lập nguồn năng lượng, thông gió; vận hành trang thiết bị bảo vệ cá nhân, thiết bị hô hấp chuyên dụng; thực hiện quy trình ứng cứu khẩn cấp, cứu nạn và sơ cấp cứu nạn nhân.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ triệt để các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nội quy an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ tại xưởng thực hành cũng như công trường sản xuất.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hướng tiếp cận tích hợp lý thuyết - thực hành, lấy việc kiểm soát rủi ro công nghiệp làm trọng tâm, phản ánh trực tiếp môi trường làm việc đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí và các ngành kỹ thuật liên quan.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân chia thành 4 bài học chuyên đề theo tiến trình kiểm soát an toàn logic:
[Bài 1: Nhận diện không gian hạn chế & Đánh giá mối nguy]
[Bài 2: Thiết lập Giấy phép làm việc & Quy trình chuẩn bị/cô lập]
[Bài 3: Kỹ thuật kiểm tra/Đo khí & Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE/RPE)]
[Bài 4: Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, Cứu nạn & Giám sát canh gác]
- Bài 1: Không gian hạn chế (15 giờ: 5 lý thuyết, 9 thực hành, 1 kiểm tra): Cung cấp định nghĩa chuẩn xác về không gian hạn chế theo các đặc tính: đủ lớn cho người vào làm việc, không được thiết kế cho người vào làm việc thường xuyên, tiềm ẩn yếu tố nguy hiểm/có hại, và có các hạn chế về không gian, thông khí hoặc lối thoát hiểm. Xác định các vị trí không gian hạn chế thực tế trong nhiều ngành sản xuất: bồn chứa, bể phản ứng, tháp chưng cất, đường ống công nghệ (ngành Dầu khí, Phân phối khí); bể lắng, hố thu nước sạch/nước thải sâu > 1,3 m (ngành Xử lý nước); nồi nấu, thùng lên men (ngành Bia rượu); lò nung, silo (ngành Gang thép); hầm hàng, két dằn (ngành Hàng hải); các mương hào, hố ga, địa đạo, khu vực có bờ tường bao > 2 m, mái nổi cách vành > 1,5 m. Phân tích chi tiết các nhóm mối nguy: suy giảm oxy (< 19,5%), làm giàu oxy (> 23%), khí độc (CO, H2S), khí dễ cháy (CH4, hơi dung môi), mối nguy áp suất chênh lệch, mối nguy cô lập thiếu, mối nguy sinh học và vật lý.
- Bài 2: Giấy phép vào không gian hạn chế (15 giờ: 5 lý thuyết, 9 thực hành, 1 kiểm tra): Khái niệm và giá trị pháp lý của hệ thống cấp phép theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH. Phân định chi tiết vai trò và trách nhiệm pháp lý của 6 nhóm chủ thể: Người sử dụng lao động, Người cấp phép, Người giám sát/chỉ huy, Người vào làm việc, Người canh gác và Người đo khí. Quy trình 7 bước chuẩn bị không gian hạn chế trước khi vào (Bảng 2.1): (a) Bắt đầu cấp phép; (b) Xả và loại bỏ hóa chất tồn dư bằng hơi nước, nước, khí trơ hoặc không khí; (c) Cô lập hệ thống và giải phóng năng lượng tích tụ thông qua quy trình Khóa và gắn thẻ (LOTO), lắp bích mù, ngắt kết nối đường ống và cố định cơ học; (d) Thông gió tự nhiên, thông gió cưỡng bức và thông gió cục bộ; (e) Đo kiểm bầu khí quyển; (f) Kiểm soát toàn bộ hóa chất nguy hiểm; (g) Hoàn thiện biểu mẫu giấy phép.
- Bài 3: Đo khí và yêu cầu về trang bị bảo vệ cá nhân (30 giờ: 9 lý thuyết, 20 thực hành, 1 kiểm tra): Quy định nghiêm ngặt về trình tự đo khí (đo nồng độ Oxy trước, tiếp theo là đo Khí dễ cháy, cuối cùng đo Khí độc). Nguyên lý hoạt động của cảm biến oxy điện hóa và ống đo khí độc phát hiện nhanh (như Draeger). Hướng dẫn quy trình lấy mẫu khí đa điểm: đo từ bên ngoài, đo qua lỗ nhỏ, đo phân tầng theo tỷ trọng khí. Các yêu cầu kỹ thuật về hiệu chuẩn thiết bị theo Luật Đo lường; quy chuẩn sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) và phương tiện bảo vệ đường hô hấp (RPE - SCBA, mặt nạ lọc độc) kèm theo phân tích các lỗi thao tác thường gặp.
- Bài 4: Ứng cứu khẩn cấp (30 giờ: 9 lý thuyết, 20 thực hành, 1 kiểm tra): Thiết lập phương án ứng phó sự cố khẩn cấp; cấu trúc và nhiệm vụ của đội cứu hộ chuyên trách; phân tích yêu cầu thiết kế cửa bồn bể thuận tiện cho thoát nạn (kích thước cho đầu, thân, tay). Quy trình vận hành trang thiết bị cứu nạn: giá ba chân, cụm tời kéo, dây đai an toàn toàn thân, dây cứu sinh. Trách nhiệm của người canh gác bên ngoài: duy trì liên lạc liên tục, quản lý người ra vào, kích hoạt hệ thống báo động, gọi cứu hộ và nguyên tắc kỷ luật: tuyệt đối không tự ý vào trong không gian hạn chế để cứu người khi chưa đủ điều kiện an toàn và trang bị bảo hộ chuyên dụng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật vững chắc:
- Lý thuyết hóa lý khí và cháy nổ: Khái niệm Giới hạn nổ dưới (LEL) và Giới hạn nổ trên (UEL) của các chất khí, hơi dung môi công nghiệp phổ biến (Bảng 1.1 chi tiết về Ethyl Acetate, Methyl Ethyl Ketone, Propylene Oxide...); thành phần các loại khí hóa lỏng thương phẩm; cơ chế phân tầng khí dựa trên tỷ trọng tương đối so với không khí.
- Độc học công nghiệp và sinh lý học lao động: Triệu chứng bệnh lý và thang thời gian tác động của khí Carbon Monoxide (CO) từ 50 ppm đến 5.000 ppm (Hình 1.11); mức độ nguy hại của khí Hydro Sulfide (H2S) từ ngưỡng nhận biết mùi 1 ppm, kích ứng 10 ppm đến mức tê liệt khứu giác và tử vong tức thì ở 500 - 2.000 ppm (Hình 1.12); diễn biến suy thoái chức năng hô hấp, phán đoán và tuần hoàn theo các dải nồng độ oxy từ 20,9% xuống dưới 6% (Hình 1.10).
- Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động: Hệ thống chỉ số Giới hạn tiếp xúc ca làm việc 8 giờ (TWA) và Giới hạn tiếp xúc ngắn 15 phút (STEL) đối với hóa chất độc hại theo quy định tại Thông tư số 10/2019/TT-BYT.
- Nguyên tắc kỹ thuật cô lập: Quy trình kiểm soát các dạng năng lượng nguy hiểm (điện, cơ học, thủy lực, khí nén, nhiệt năng, hóa học) qua hệ thống LOTO và cô lập cơ khí dòng công nghệ.
Kỹ năng phát triển
Thông qua 58 giờ thực hành và bài tập tình huống, giáo trình rèn luyện các năng lực thao tác:
- Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác sử dụng máy đo khí di động/cố định; thực hiện quy trình hiệu chuẩn thiết bị; lắp đặt quạt thông gió cưỡng bức chống cháy nổ; bố trí cửa hút/xả khí đúng quy cách kỹ thuật; lắp đặt bích mù; sử dụng trang bị bảo vệ hô hấp tự thở (SCBA), bình khí nén, mặt nạ lọc độc; dựng cụm giá ba chân và tời cứu nạn.
- Kỹ năng phân tích: Đánh giá các thông số môi trường không khí; phân tích bảng dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS); nhận diện các túi khí tồn dư hoặc nguy cơ hóa chất tự bốc cháy (pyrophoric); đánh giá rủi ro (ĐGRR) trước khi phê duyệt giấy phép làm việc.
- Kỹ năng điều hành và xử lý tình huống: Soạn thảo, ký duyệt và quản lý lưu trữ hồ sơ Giấy phép vào không gian hạn chế; tổ chức liên lạc giữa người canh gác và người làm việc bên trong; xử lý sự cố ngừng công việc khẩn cấp; phối hợp sơ cứu nạn nhân và vận hành quy trình cứu nạn giả định tại mô hình nhà khói.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hình khung phương pháp giảng dạy tích cực và tích hợp sâu giữa lý thuyết với thực hành:
| Nội dung |
Hướng dẫn thực hiện |
| Phương pháp giảng dạy |
Giảng viên áp dụng kỹ thuật thuyết trình ngắn, phương pháp nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu kỹ thuật, tổ chức thảo luận nhóm và bài tập giải quyết tình huống (Case Studies). Giảng viên đóng vai trò điều phối, hướng dẫn sinh viên phân tích các lỗi kỹ thuật thường gặp khi đo khí, cô lập bồn bể và cấp phép làm việc. |
| Tổ chức học tập |
Sinh viên học tập kết hợp giữa làm việc cá nhân và làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 8 - 10 người học). Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị chủ đề thảo luận trước khi lên lớp, ghi chép nhật ký thực hành và thực hiện báo cáo kỹ thuật. |
| Điều kiện cơ sở vật chất |
- Nhà xưởng/Mô hình: Phòng học lý thuyết trang bị máy chiếu, bảng flipchart; bãi thực tập dụng cụ chữa cháy; mô hình nhà khói thực tập cứu nạn cứu hộ. - Máy móc, thiết bị: Máy đo khí đa chỉ tiêu, quạt thông gió công nghiệp, bộ đàm chống nổ, máy tạo khói, chăn dập lửa, hệ thống bình chữa cháy xách tay (Bột, Bọt, CO2, Nước), mô hình nạn nhân/búp bê bán thân, cáng cứu thương, mũ trùm lọc khói, dây thừng cứu hộ, dây đai an toàn toàn thân, chạc ba kèm tời cơ học, mặt nạ cao su, bộ khí thở cá nhân. - Học liệu & Nguyên vật liệu: Mẫu biểu giấy phép làm việc, phiếu học tập, phiếu đánh giá tiêu chuẩn kỹ năng, nhiên liệu phục vụ đốt thử nghiệm (dầu DO, xăng A92, khí hóa lỏng, nhớt chạy máy bơm) và nước tạo khói. |
| Quy định đánh giá |
Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo theo hệ thống tín chỉ: - Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá tự luận/trắc nghiệm/thuyết trình sau 17 giờ học (trọng số thành phần). - Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): 2 cột điểm sau 36 giờ học. - Tổng điểm quá trình: Chiếm 40% điểm môn học. - Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm 60% tổng điểm (thi viết tự luận, trắc nghiệm hoặc vấn đáp/thực hành sau 45 giờ). Điểm chấm theo thang điểm 10, làm tròn 1 chữ số thập phân, quy đổi sang thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ. |
| Yêu cầu tự học & Chuyên cần |
Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước giờ lên lớp; tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% tổng số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun); hoàn thành 100% các bài thực hành và bài kiểm tra định kỳ. |
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên sự cập nhật các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam về an toàn vệ sinh lao động:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế (QCVN 34:2018/BLĐTBXH).
- Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH về quy chuẩn an toàn trong không gian hạn chế.
- Thông tư số 10/2019/TT-BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của các yếu tố hóa học tại nơi làm việc (các chỉ số TWA, STEL).
- Bộ luật Lao động năm 2019, Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và Luật Đo lường.
- Thông tư số 09/2020/TT-BLĐTBXH về quy định độ tuổi và điều kiện sử dụng lao động.
-
Kế thừa tài liệu kỹ thuật chuyên ngành Dầu khí trong nước và quốc tế:
Nội dung tài liệu được đúc kết trực tiếp từ:
- Hướng dẫn an toàn làm việc trong không gian hạn chế tại các công trình dầu khí của Việt Nam do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành.
- Tài liệu huấn luyện lưu hành nội bộ của Khoa An toàn Môi trường - Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí.
- Hướng dẫn vào làm việc trong không gian hạn chế của Tập đoàn Dầu khí Vương quốc Anh (UK Oil & Gas).
-
Tính ứng dụng kỹ thuật và gắn kết thực tế công nghiệp:
Giáo trình loại bỏ các lý thuyết mang tính suy diễn, tập trung hoàn toàn vào dữ liệu kỹ thuật có thể đo đếm được. Toàn bộ hình ảnh minh họa (từ Hình 1.1 đến Hình 2.162, Hình 3.1 đến 4.9) thể hiện cụ thể quy trình bóc tách các túi khí nguy hiểm, sơ đồ bố trí hệ thống thông gió đẩy - hút theo tỷ trọng khí ô nhiễm, thao tác gắn thẻ khóa LOTO, kỹ thuật đo khí phân tầng và kết cấu giá đỡ ba chân cứu nạn.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Đối tượng đào tạo chính: Sinh viên hệ Cao đẳng chính quy theo học ngành nghề Bảo hộ lao động (thuộc hệ thống đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật).
- Điều kiện tiên quyết đối với người học:
Sinh viên cần hoàn thành các môn học chung (Giáo dục chính trị, Pháp luật đại cương, Tin học, Tiếng Anh chuyên ngành) và các mô đun cơ sở ngành trong chương trình khung:
- Pháp luật Bảo hộ lao động (ATMT19MĐ08)
- Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11)
- Phương tiện bảo vệ cá nhân (ATMT19MĐ12)
- Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14)
- An toàn phòng chống cháy nổ (ATMT19MĐ15)
- An toàn hóa chất (ATMT19MH18)
- Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ25)
- Sơ cấp cứu (ATMT19MĐ10)
- Cán bộ giảng dạy: Giáo viên, giảng viên tại Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường và các khoa chuyên ngành Bảo hộ lao động làm tài liệu giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành và biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
- Tài liệu tham khảo chuyên môn: Kỹ sư an toàn (HSE Officer), giám sát viên an toàn, nhân viên kỹ thuật vận hành, cán bộ canh gác và người thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa trong không gian hạn chế tại các nhà máy lọc hóa dầu, công trình khai thác dầu khí, giàn khoan, xí nghiệp công nghiệp sử dụng làm tài liệu tra cứu và huấn luyện nội bộ theo định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn phục vụ chính thức cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động, đồng thời là tài liệu chuẩn cho giáo viên giảng dạy chuyên ngành an toàn môi trường, kỹ sư HSE và nhân viên kỹ thuật làm việc tại các công trình dầu khí, hàng hải, công nghiệp hóa chất.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức pháp luật lao động, hóa chất cơ bản, kỹ thuật an toàn điện, an toàn PCCC, nguyên lý sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE) và phương pháp sơ cấp cứu trước khi tiếp cận mô đun này.
3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các tài liệu an toàn chung là gì?
Tài liệu tập trung chuyên sâu vào môi trường không gian hạn chế với các chỉ dẫn kỹ thuật định lượng chi tiết: bảng nồng độ khí độc H2S, CO theo ppm, ngưỡng suy giảm oxy theo %, giới hạn cháy nổ LEL/UEL của 60 chất, quy trình cô lập năng lượng LOTO, kỹ thuật đo khí phân tầng và quy trình phối hợp cứu nạn không tự ý vào trong không gian nguy hiểm.
4. Làm thế nào để học tập và thực hành hiệu quả mô đun này?
Sinh viên cần nghiên cứu lý thuyết trước khi đến lớp, làm việc nhóm theo phân công (8 - 10 người), hoàn thành các bài tập tình huống sau mỗi bài học, và bắt buộc tham gia đầy đủ 58 giờ thực hành trực tiếp với các thiết bị đo khí, hệ thống thông gió, thiết bị RPE và diễn tập tình huống cứu nạn tại nhà khói.
5. Giáo trình đi kèm với những học liệu và tài liệu bổ trợ nào?
Đi kèm giáo trình là hệ thống biểu mẫu Giấy phép vào không gian hạn chế, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm/tự luận, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc, hệ thống văn bản quy chuẩn quốc gia (QCVN 34:2018/BLĐTBXH, TT 10/2019/TT-BYT) và tài liệu an toàn không gian hạn chế của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, UK Oil & Gas.
Kết luận
Giáo trình An toàn làm việc trong không gian hạn chế (ATMT19MĐ26) là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và quy trình chuẩn mực về nhận diện mối nguy, lập giấy phép làm việc, cô lập năng lượng, đo kiểm khí quyển và tổ chức ứng cứu sự cố trong môi trường không gian kín.
Sau khi hoàn thành mô đun này, người học tiếp tục lộ trình học tập chuyên ngành thông qua các mô đun tiếp theo trong chương trình đào tạo Cao đẳng Bảo hộ lao động:
- Ứng phó khẩn cấp và sơ tán thoát hiểm (ATMT19MĐ27)
- Quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATMT19MĐ29)
- Điều tra tai nạn lao động (ATMT19MĐ30)
- Thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh lao động (ATMT19MĐ31)
- Hệ thống quản lý tích hợp (ATMT19MĐ32)
- Kỹ năng huấn luyện an toàn lao động (ATMT19MĐ33)
- Khóa luận tốt nghiệp (ATMT19MĐ34).
Tài liệu được bổ trợ bởi hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các hướng dẫn chuyên ngành dầu khí hiện hành, bảo đảm giá trị chuẩn hóa trong đào tạo nghề và thực tiễn sản xuất.