Chương 1. Dẫn nhập An sinh xã hội Chương 2. An sinh xã hội với vấn đề nghèo đói Chương 3. An sinh xã hội vói trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Chương 4.
An sinh xã hội với vấn đề mại dâm, ma túy, HIV/AIDS Chương 5. An sinh xã hội với người khuyết tật Chương 6. An sinh xã hội với người cao tuổi Chương 7. An sinh xã hội với tội phạm.
Mỗi chương được trình bày theo cấu trúc: mục tiêu; nội dung; câu hỏi ôn tập; bài tập thực hành và hướng dẫn tự học. Để hoàn thành được Giáo trình, nhóm tác giả chân thành cảm ơn đến các chủ biên của các tài liệu tham khảo; cảm ơn sự góp ý phản biện từ phía Hội đồng thẩm định Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum; sự góp ý từ đồng nghiệp. Trong quá trình biên soạn chắc chắn vẫn còn những sự thiếu sót nhất định. Với tinh thần cầu thị và lắng nghe, nhóm tác giả xin ghi nhận mọi sự góp ý từ quí thầy cô! Kon Tum, tháng 12 năm 2021 Tham gia biên soạn 1.
Chủ biên: Lê Thị Thanh Hòa 2. Thành viên: Phạm Thị Mai Hiền 9 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: AN SINH SÃ HỘI Mã môn học: 61032033 Thời gian thực hiện môn học: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: môn học cung cấp kiến thức cho sinh viên nhận thức an sinh xã hội là một môn khoa học; môn học cung cấp cho sinh viên hiểu rõ hệ thống an sinh xã hội thế giới, sự hình thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, quan hệ giữa hệ thống an sinh xã hội với hệ thống kinh tế và hệ thống chính trị, các lĩnh vực của an sinh xã hội trong quá trình phát triển xã hội. - Tính chất: là môn học bắt buộc quan trọng của ngành/nghề Công tác xã hội; môn học kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, thảo luận.
Mục tiêu môn học: 1. Kiến thức: - Trình bày được những kiến thức cơ bản về an sinh xã hội, lịch sử hình thành an sinh xã hội, hoạt động quản lý hệ thống an sinh xã hội và nâng cao nhận thức về an sinh xã hội. - Phân tích được hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam, an sinh xã hội với các vấn đề mại dâm, ma túy, HIV/AIDS; an sinh xã hội với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; mối quan hệ giữa an sinh xã hội và nghề công tác xã hội. Kỹ năng: - Thu thập và xử lý thông tin, đánh giá các được hệ thống an sinh xã hội Việt Nam hiện nay, hướng dẫn cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn thực hiện chính sách an sinh xã hội.
- Có kỹ năng: giao tiếp, hợp tác, giải quyết xung độ; kỹ năng chia sẻ, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lựa chọn lối sống khỏe mạnh, kỹ năng kiên định. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Nghiêm túc học tập; có ý thức vận dụng các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội. - Tự định hướng, học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. DẪN NHẬP AN SINH XÃ HỘI Giới thiệu Bảo đảm an sinh xã hội được Đảng và Nhà nước ta xác định là một nhiệm vụ quan trọng của công cuộc đổi mới đất nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ.
Trước khi tìm hiểu về các nội dung cụ thể của các chính sách về An sinh xã hội, thông qua nội dung chương này sinh viên sẽ biết khái niệm, vai trò, đặc điểm, tính chất, nội dung cơ bản của An sinh xã hội. Đây sẽ là cơ sở để các em tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm an sinh xã hội, các khái niệm và cơ sở khoa học của an sinh xã hội; vai trò và mối liên hệ giữa ASXH và CTXH; diễn biến về an sinh xã hội ở Việt Nam và trên thế giới. - Tìm kiếm, xử lý, phân tích và vận dụng thông tin về phương pháp, phương tiện, những kiến thức liên quan đến các vấn đề nảy sinh trong đời sống; có ý thức cập nhật các chính sách an sinh xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.
- Tích cực, chủ động phát huy vai trò, trách nhiệm của bản thân trong hệ thống ASXH, có ý thức cập nhật các chính sách an sinh xã hội trong từng giai đoạn phát triển của xã hội. VẤN ĐỀ XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI 1. Vấn đề xã hội Vấn đề xã hội là những tình huống nảy sinh trong đời sống xã hội mà cách thức và những biện pháp giải quyết của chủ thể (con người, nhóm xã hội) chưa đạt được kết quả mong muốn. Ví dụ: vấn đề đói nghèo, bệnh tật, thất học, trẻ em lang thang đường phố, người khuyết tật, nạn nhân thiên tai, nạn nhân chiến tranh, tệ nạn mại dâm, ma tuý… Vấn đề xã hội đã luôn làm cho một bộ phận dân cư rơi vào tình cảnh "yếu thế" trong xã hội.
Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển, họ cần nhận được sự trợ giúp của xã hội, mà trong đó Nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng. Toàn bộ những chủ trương, chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện để đạt mục tiêu giúp đỡ, cưu mang của cộng đồng với bộ phận đó hình thành nên hệ thống an sinh xã hội. Vai trò của An sinh xã hội 1. Khơi dậy được tinh thần đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng xã hội Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động an sinh xã hội chính là sự san sẻ rủi ro, giảm bớt gánh nặng và nỗi đau cho những người không may lâm vào hoàn cảnh yếu thế trong xã hội.
Tinh thần này đã tạo nên sự gắn kết và sức mạnh của cả cộng đồng. Chỉ có sức mạnh của cả cộng đồng mới giúp con người vượt qua khó khăn khi gặp thiên tai, địch hoạ ập đến, từ đó giúp xã hội phát triển lành mạnh và bền vững. Thực tế ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đã chứng minh rất rõ điều đó, chẳng hạn: Thảm hoạ sóng thần ở một số nước Đông Nam á cuối năm 2004 hay thảm hoạ động đất năm 2001 ở Thổ Nhĩ Kỳ, gần đây nhất là thảm họa dịch Covid trên toàn thế giới v. Nếu không có sự đoàn kết và tương thân, tương ái của cả thế giới chắc chắn hàng triệu, trăm triệu người đến nay vẫn còn lâm vào hoàn cảnh éo le, bất hạnh.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội Trên bình diện xã hội, ASXH là một công cụ để cải thiện điều kiện sống và làm việc của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là đối với những người nghèo khổ và những nhóm dân cư "yếu thế" trong xã hội. Trên bình diện kinh tế, ASXH là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng xã hội. Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, công cụ này ngày càng phải được coi trọng, bởi vì hố ngăn cách giàu nghèo đã và đang có xu hướng gia tăng giữa các nước, các châu lục và ngay cả trong phạm vi một nước. (1) Theo báo cáo mới đây của tổ chức Oxfam trước thềm Diễn đàn Kinh tế Thế giới tại Davos, Thụy Sĩ năm 2019 thì 2.153 tỷ phú trên thế giới sở hữu nhiều tài sản hơn 4,6 tỷ người, tương đương 60 phần trăm dân số thế giới Theo một báo cáo mới của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đại dịch COVID-19 đã khiến tiền lương tháng giảm đi hoặc tăng chậm hơn trong sáu tháng đầu năm 2020 ở hai phần ba quốc gia toàn cầu có số liệu chính thức.
Báo cáo Tiền lương Toàn cầu 2020-2021 cho thấy không phải mọi người lao động đều bị ảnh hưởng như nhau bởi khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng tác động tới phụ nữ nặng nề hơn so với nam giới. Số liệu ước tính dựa trên số liệu chọn mẫu của 28 quốc gia châu Âu cho thấy, nếu không có trợ cấp tiền lương, tiền lương của phụ nữ trong quý II năm 2020 lẽ ra đã bị giảm 8,1%, trong khi con số này ở nam giới là 5,4%. (ILO) 12 Các chính sách ASXH ít nhiều đã góp phần ảm bảo công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại của cải, tiền bạc giữa các nhóm dân cư khác nhau.
Vừa là một nhân tố ổn định, vừa là một nhân tố động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Là nhân tố ổn định: ASXH góp phần che chắn, bảo vệ cho mỗi thành viên trong cộng đồng, mà cụ thể là cho những người gặp rủi ro hoặc rơi vào tình cảnh éo le, bất hạnh, ASXH còn là niềm an ủi không thể thiếu được đối với các nạn nhân chiến tranh, nội chiến, khủng bố. Nhờ đó mà họ có điều kiện vươn lên để xa rời những hiện tượng tiêu cực trong xã hội, chấp hành đóng luật pháp và từ đó góp phần ổn định tình hình chính trị, xã hội. Là nhân tố động lực để phát triển kinh tế - xã hội: ASXH có ảnh hưởng rất sâu sắc đến nền kinh tế của mỗi nước, nhất là khi quy mô và diện bảo vệ của ASXH ngày càng được mở rộng. Với xu hướng mang tính quy luật như hiện nay, một bộ phận lao động nông thôn được chuyển dần ra thành thị làm việc cho nên số người làm công ăn lương sẽ ngày một nhiều hơn và cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào đồng lương.
Với sự chuyển dịch này thì nhu cầu ASXH là một tất yếu để bảo vệ cho họ. Hoặc cụ thể hơn, như: việc chăm sóc y tế, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp TNLĐ bệnh nghề nghiệp. sẽ giúp người lao động có sức khoẻ tốt để làm việc, giúp họ yên tâm công tác và học tập.Điều này có tác động rất lớn đến việc nâng cao NSLĐ và hiệu suất công tác và như vậy suy cho cùng là tác động đến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. Hơn nữa, các chương trình thụ hưởng dài hạn của ASXH, như: chương trình hưu trí, chương trình trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp TNLĐ và bệnh nghề nghiệp.
còn góp phần thực hành tiết kiệm, tạo lập quỹ đầu tư cho các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.