Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt trong đời sống chính trị và sự phát triển của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo được Đảng và Nhà nước xác định là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển giáo dục qua các giai đoạn đã bộc lộ những bất cập về chính sách, quản lý, chất lượng đào tạo cũng như xuất hiện các hiện tượng tiêu cực kéo dài gây bức xúc xã hội. Trước thềm triển khai công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013, công tác thông tin và tuyên truyền trên báo chí đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định hướng dư luận, phản ánh thực tiễn và tham mưu chính sách.
Mặc dù báo in đã tích cực tuyên truyền các chủ trương, phản ánh các cuộc vận động lớn (như cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục", đổi mới thi tốt nghiệp và tuyển sinh), việc truyền tải thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in vẫn tồn tại các hạn chế: thông tin còn hời hợt, hình thức chưa hấp dẫn, tỷ lệ tin bài tiêu cực và giật gân còn cao, thiếu các bài viết chuyên sâu mang tính giải pháp. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận kỹ năng làm báo chung hoặc phân tích giáo dục đơn thuần, chưa có công trình nào hệ thống hóa và khảo sát toàn diện, chuyên sâu về thực trạng và mô hình thông tin giáo dục - đào tạo trên báo in ở Việt Nam. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thông tin giáo dục và đào tạo trên báo chí; khảo sát thực trạng, đánh giá ưu điểm và hạn chế về cả nội dung lẫn hình thức thông tin trên báo in; phân tích các yếu tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị và mô hình thông tin về giáo dục và đào tạo có thể ứng dụng trên báo in ở Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng hệ thống lý luận và thực tế làm cơ sở triển khai đề tài: làm rõ các khái niệm, khẳng định vai trò, đặc điểm và chỉ ra mô hình thông tin cùng các yêu cầu khi thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo chí.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in về tần suất, nội dung, hình thức và phương thức thông tin.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất các vấn đề đặt ra, giải pháp, khuyến nghị khoa học và xây dựng mô hình thông tin về giáo dục và đào tạo ứng dụng cho báo in.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thông tin về giáo dục và đào tạo là gì và vai trò của thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in như thế nào?
- Mô hình thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in được xác định ra sao và có vai trò gì?
- Các yêu cầu cụ thể đối với việc thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in là gì?
- Báo in cần phải làm gì và thực hiện như thế nào để hoạt động thông tin về giáo dục và đào tạo đạt hiệu quả?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 4 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết 1: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu và đang đổi mới quyết liệt. Việc định hướng đúng đắn chủ trương, đóng góp ý kiến và phản biện những hạn chế trong quản lý, dạy và học là nhiệm vụ quan trọng của báo in; do đó, nâng cao chất lượng thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in là yêu cầu cần thiết.
- Giả thuyết 2: Thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in hiện nay còn hạn chế, tập trung nhiều vào tin bài tiêu cực, giật gân, trong khi tin bài phản ánh điển hình tích cực còn ít. Việc khảo sát khoa học sẽ chỉ rõ mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của báo in.
- Giả thuyết 3: Thông tin về giáo dục và đào tạo của báo in góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, tạo sự đồng thuận xã hội đối với các chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt trong việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Giả thuyết 4: Hoạt động thông tin giáo dục trên báo in còn hạn chế về tính tương tác; nhận thức của một số tòa soạn chưa tương xứng với vị trí của ngành; kiến thức chuyên môn về giáo dục của phóng viên theo dõi mảng còn hạn chế và công tác truyền thông của ngành giáo dục còn yếu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và nội dung thông tin về giáo dục và đào tạo trên loại hình báo in.
- Phạm vi khảo sát cơ quan báo chí: Khảo sát 4 cơ quan báo in đại diện cho các nhóm đối tượng và tôn chỉ mục đích khác nhau:
- Báo Nhân Dân: Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiếng nói của Đảng, Nhà nước và nhân dân.
- Báo Giáo dục và Thời đại: Cơ quan ngôn luận của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành ngành.
- Báo Thanh Niên: Cơ quan của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, có lượng phát hành lớn (từ 300.000 đến 400.000 bản/ngày).
- Báo Tuổi Trẻ: Cơ quan của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh, có lượng phát hành khoảng 400.000 bản/ngày và ảnh hưởng xã hội rộng rãi.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát trọng tâm từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2010; đồng thời mở rộng nghiên cứu, cập nhật dữ liệu đến năm 2017 (thời điểm hoàn thành luận án).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân chia các công trình nghiên cứu trên thế giới thành hai nhóm chính:
Nhóm nghiên cứu về báo chí và thông tin truyền thông:
- Loic Hervouet (1999) trong Viết cho độc giả phân tích hành vi của độc giả qua 3 giai đoạn: xem lướt, quyết định lựa chọn, chọn và ưu tiên thông tin; chỉ ra cơ chế tiếp nhận thị giác của mắt và não bộ đối với cụm ký tự.
- P. Prôkhôrôp (2001) trong Cơ sở lý luận báo chí phân tích khái niệm công chúng, vai trò của công chúng và cách thức đo lường hiệu quả tác động của báo chí.
- Doris Graber (chủ biên, 2003) trong Media Power in Politics làm rõ sức mạnh và sự tác động của truyền thông đại chúng đối với đời sống chính trị và nhận thức của các tầng lớp dân cư.
- Claudia Mast (2003) trong Truyền thông đại chúng - công tác biên tập phân tích quy trình quản trị tòa soạn, phương thức tổ chức nội dung và việc tiếp cận thị hiếu bạn đọc nhằm gia tăng uy tín của cơ quan báo chí.
- Jean-Luc Martin-Lagardette (2003) trong Hướng dẫn cách viết báo nhấn mạnh nguyên tắc viết để người đọc hiểu và kỹ thuật bố cục tác phẩm báo chí thu hút sự chú ý.
- V. Vôrôssilốp (2004) trong Nghiệp vụ báo chí – Lý luận và thực tiễn nghiên cứu "tính kết quả" trong hoạt động báo chí, gắn liền với việc thực hiện các chức năng xã hội, chuẩn mực pháp lý và đạo đức nghề nghiệp.
Nhóm nghiên cứu về giáo dục và đào tạo:
- Công trình Kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục và đào tạo khoa học và công nghệ (2003) phân tích mô hình giáo dục tạo môi trường nuôi dưỡng nhân tài của Hoa Kỳ.
- Henri Ghesquiere trong Bài học thành công của Singapore phân tích các cải cách về giảm tải chương trình, đổi mới phương pháp thi cử bằng câu hỏi mở và phân luồng trung học để đáp ứng hội nhập quốc tế.
- Ozaki Mugen trong Cải cách giáo dục Nhật Bản xem xét tiến trình cải cách giáo dục từ thời kỳ Minh Trị và bài học về xây dựng xã hội học tập suốt đời.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả tổng hợp các tài liệu trong nước theo các nhóm chuyên môn:
Nhóm lý luận báo chí và truyền thông:
- Tạ Ngọc Tấn (chủ biên, 1999) trong Cơ sở lý luận báo chí xác định các chức năng cơ bản của báo chí gồm: chức năng tư tưởng định hướng dư luận, chức năng quản lý giám sát xã hội và chức năng khai sáng giải trí.
- Nguyễn Văn Dững (2012) trong Báo chí và dư luận xã hội và Cơ sở lý luận báo chí phân tích mối quan hệ biện chứng giữa báo chí và dư luận, đồng thời đưa ra các tiêu chí xác định "mô hình thông tin" dựa trên tính chất tác động và tính khả dụng của thông tin.
- Đỗ Chí Nghĩa (2012) trong Vai trò của báo chí trong định hướng dư luận xã hội làm rõ vai trò khởi nguồn và định hướng của báo chí đối với các vấn đề xã hội.
- Đinh Văn Hường và Bùi Chí Trung (2015) trong Một số vấn đề về kinh tế báo in chỉ ra các bất cập về quy hoạch, công nghệ, nhân lực và kinh doanh báo in tại Việt Nam.
Nhóm kỹ năng, nghiệp vụ và kinh nghiệm tác nghiệp:
- Đức Dũng (2004, 2005) trong Phóng sự báo chí hiện đại, Sáng tạo tác phẩm báo chí, Viết báo như thế nào phân tích đặc trưng thể loại phóng sự và phương pháp sáng tạo tác phẩm.
- Hà Huy Phượng (2006) trong Tổ chức nội dung và Thiết kế, trình bày báo in nghiên cứu phương pháp thiết kế mặt báo để nâng cao hiệu quả thị giác và truyền tải thông tin.
- Dương Xuân Sơn (2004) trong Các thể loại Báo chí Chính luận Nghệ thuật phân tích các thể loại chính luận.
- Huỳnh Dũng Nhân (2007) trong Phóng sự - từ giảng đường đến trang viết, Nguyễn Tiến Duẩn trong Nghề báo nghề nguy hiểm, Đinh Văn Hường (2004) trong Tổ chức và hoạt động tòa soạn và Các thể loại báo chí thông tấn cung cấp cơ sở phân tích kỹ năng khai thác tư liệu và tổ chức hoạt động tòa soạn.
Nhóm tài liệu về lịch sử và thực tiễn giáo dục:
- Công trình Giáo dục Việt Nam 1945-2010 hệ thống hóa quá trình phát triển và các giai đoạn cải cách giáo dục của đất nước.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trên đã cung cấp hệ thống lý luận phong phú về báo chí học, xã hội học truyền thông và các vấn đề chuyên môn giáo dục. Tuy nhiên, chưa có công trình nào trực tiếp phân tích chuyên sâu hoạt động thông tin về giáo dục và đào tạo trên loại hình báo in ở quy mô tổng thể; chưa lượng hóa được thực trạng đưa tin trên các tờ báo lớn của Việt Nam và chưa xây dựng được mô hình thông tin giáo dục chuyên biệt cho báo in nhằm phục vụ công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên nền tảng nhận thức luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, chủ trương, luật pháp của Đảng và Nhà nước Việt Nam về báo chí và giáo dục (Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục sửa đổi 2009, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Báo chí 2016, Nghị quyết 29-NQ/TW).
Luận án vận dụng 4 lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết truyền thông (trọng tâm là Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng - Uses and Gratifications): Xem xét việc lựa chọn thông tin của công chúng dựa trên nhu cầu chủ động; kết hợp với quan điểm mã hóa/giải mã của David Morley để đánh giá khoảng cách giữa ý đồ của cơ quan báo chí và sự tiếp nhận của bạn đọc.
- Lý thuyết xã hội học truyền thông đại chúng: Tiếp cận quan điểm của Max Weber và các nhà xã hội học, nhìn nhận truyền thông đại chúng là quá trình xã hội gồm 3 thành tố: hoạt động truyền thông, nhà truyền thông và đại chúng.
- Lý thuyết báo chí học: Vận dụng quan điểm trong Bốn lý thuyết về báo chí của Fred S. Siebert và cộng sự, xem xét báo chí trong mối quan hệ với cấu trúc chính trị - xã hội; các chức năng thông tin, tư tưởng, khai sáng, giám sát và phản biện xã hội.
- Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting): Dựa trên nghiên cứu của Maxwell McCombs và Donald Shaw (1972, 1994), luận án làm rõ cơ chế lựa chọn và nhấn mạnh vấn đề giáo dục của báo in nhằm định hướng mối quan tâm của công chúng đối với các chính sách giáo dục.
Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa trong luận án:
- Thông tin báo chí: Tri thức, tư tưởng do nhà báo tái tạo và sáng tạo từ hiện thực đời sống, mang giá trị chính trị - xã hội, được truyền tải qua các phương tiện truyền thông để tác động vào nhận thức và hành vi của công chúng.
- Giáo dục và đào tạo: Hoạt động có tổ chức, có mục đích của xã hội nhằm bồi dưỡng và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực con người từ mầm non đến phổ thông (giáo dục) và trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn (đào tạo).
- Thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in: Tập hợp các dữ liệu, tác phẩm báo chí trên ấn phẩm in phản ánh quan điểm, chủ trương, chính sách, hoạt động quản lý, hoạt động dạy và học, phong trào thi đua và các vấn đề nảy sinh trong ngành giáo dục.
Đặc điểm thông tin giáo dục và đào tạo trên báo in
Luận án xác định 7 đặc điểm cơ bản:
- Tính thời sự: Phản ánh kịp thời các sự kiện, chủ trương mới hoặc phân tích lại các sự kiện có ý nghĩa chính trị - xã hội.
- Tính công khai: Tạo diễn đàn rộng rãi, tác động đến nhận thức của nhiều tầng lớp xã hội, thúc đẩy giám sát và phản biện.
- Tính mục đích: Tuyên truyền đường lối của Đảng, định hướng thực hiện chính sách và biểu dương gương tốt, phê phán tiêu cực.
- Tính định kỳ: Phụ thuộc vào chu kỳ xuất bản của từng loại báo (nhật báo, tuần báo, nguyệt san), có độ sâu phân tích cao hơn báo phát thanh hay truyền hình.
- Tính phong phú, đa dạng: Sử dụng đa dạng các thể loại (tin, bài phản ánh, phóng sự, phỏng vấn, bình luận) và đề tài từ mầm non đến đại học.
- Tính dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm theo: Sử dụng ngôn ngữ đại chúng, giải thích thuật ngữ chuyên môn rõ ràng, bám sát khung thời gian đặc thù của năm học (gối 2 năm dương lịch).
- Tính tương tác và đa phương tiện: Ứng dụng kỹ thuật trình bày hiện đại (đồ họa, hình ảnh, văn bản), dù mức độ tương tác trực tiếp chậm hơn báo điện tử.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
Nghiên cứu Điều tra XHH Phỏng vấn sâu Phân tích Phân tích
tài liệu bằng bảng hỏi chuyên gia nội dung VB diễn ngôn
(Văn bản, (500 phát hành, (22 chuyên gia, (720 bài báo, (Foucault,
Nghị quyết, 483 thu về; xử lý bằng xử lý bằng Sara Mills)
Luật GD, BC) xử lý SPSS 16) Nvivo 8) SPSS 16)
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết Trung ương, Luật Giáo dục, Luật Báo chí, các chỉ thị ngành và các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
- Địa bàn khảo sát: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
- Dung lượng mẫu: Phát 500 phiếu anket, thu về 483 phiếu hợp lệ.
- Cơ cấu đối tượng: Học sinh (THCS, THPT), sinh viên (3 trường đại học khối A, B, C), giáo viên (tiểu học, phổ thông, đại học), cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, lãnh đạo Sở GD&ĐT, Vụ trưởng thuộc Bộ GD&ĐT) và phụ huynh học sinh.
- Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS phiên bản 16.0.
| Địa bàn khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
| Hà Nội |
180 |
Đạt yêu cầu |
| TP. Hồ Chí Minh |
180 |
Đạt yêu cầu |
| Đà Nẵng |
140 |
Đạt yêu cầu |
| Tổng cộng |
500 |
483 |
-
Phương pháp phỏng vấn sâu (chuyên gia):
- Thực hiện phỏng vấn 22 người (trong khung dự kiến 20-30 người).
- Cơ cấu mẫu phỏng vấn:
- 04 lãnh đạo cơ quan quản lý báo chí (Tổng biên tập, Trưởng/Phó ban giáo dục của báo).
- 10 phóng viên chuyên trách theo dõi mảng giáo dục được giới thiệu đến Bộ GD&ĐT.
- 08 đại diện công chúng (độc giả theo dõi thường xuyên thông tin giáo dục tại các địa bàn).
- Công cụ xử lý: Phần mềm phân tích dữ liệu định tính Nvivo 8.
-
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động tác nghiệp tại các tòa soạn và phản ứng, thái độ tiếp nhận thông tin của các nhóm công chúng.
-
Phương pháp phân tích nội dung văn bản (Content Analysis):
- Tổng thể mẫu: 26.875 tin, bài về giáo dục và đào tạo trên 4 báo in trong 5 năm (2005 - 2010).
- Mẫu khảo sát: 720 tin, bài được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống (mỗi báo chọn 180 tin, bài).
- Quy trình mã hóa: Xây dựng sổ tay mã hóa và bảng mã (gồm các biến số: tờ báo, hình thức, chuyên mục, nguồn tin, thời gian, chủ đề, nhân vật, khuynh hướng, từ ngữ); nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.
| Cơ quan báo in |
Tổng thể tin bài GDĐT (2005-2010) |
Mẫu phân tích mã hóa |
| Báo Nhân Dân |
- |
180 bài |
| Báo Giáo dục và Thời đại |
- |
180 bài |
| Báo Tuổi Trẻ |
- |
180 bài |
| Báo Thanh Niên |
- |
180 bài |
| Tổng số |
26.875 bài |
720 bài |
- Phương pháp phân tích diễn ngôn: Vận dụng lý thuyết của Michel Foucault và Sara Mills để phân tích quyền lực truyền thông, các tư tưởng ẩn giấu đằng sau thông điệp của nhà hoạch định chính sách cũng như diễn ngôn phản biện từ thực tiễn.
- Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu giữa các tờ báo, giữa các giai đoạn 2005-2010 và 2010-2017 để rút ra nhận định khái quát.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm Mở đầu, Tổng quan vấn đề nghiên cứu, 3 Chương nội dung (12 tiết, 15 bảng biểu), Kết luận, Danh mục công trình khoa học của tác giả (gồm 160 trang), Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và pháp lý của đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm: Phân tích bản chất của "thông tin", "thông tin báo chí", "giáo dục", "đào tạo" và xác lập khái niệm "thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in".
- Làm rõ đặc điểm và vai trò: Khẳng định 7 đặc điểm của thông tin giáo dục trên báo in; phân tích vai trò của thông tin đối với chủ thể (cơ quan báo chí, nhà báo) và đối với khách thể/công chúng tiếp nhận. Thông tin báo chí là chất liệu phản ánh thực trạng, phát hiện các hiện tượng tiêu cực (bệnh thành tích, học sinh "ngồi nhầm lớp", dạy thêm học thêm, đọc chép), cổ vũ nhân tố mới và đóng vai trò diễn đàn phản biện xã hội đối với các chính sách giáo dục.
- Cơ sở chính trị và pháp lý: Phân tích các nghị quyết của Đảng qua các kỳ Đại hội (IV, VI, VII, VIII, IX, X, XI), Quyết định số 14-NQTƯ, Nghị quyết 29-NQ/TW; Luật Giáo dục 2005, Luật Báo chí và các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Yêu cầu đối với thông tin giáo dục: Xác định các yêu cầu về tính chính xác, tính khách quan, tính xây dựng, tính định hướng và sự am hiểu chuyên môn giáo dục của người làm báo.
Chương 2: Thực trạng thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 tập trung phân tích kết quả định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực tế:
- Tổng quan 4 cơ quan báo chí khảo sát: Trình bày tôn chỉ, mục đích, cơ cấu tổ chức ban giáo dục và phương thức xuất bản của báo Nhân Dân, Giáo dục và Thời đại, Tuổi Trẻ, Thanh Niên.
- Kết quả khảo sát nội dung và hình thức: Phân tích 720 bài báo được mã hóa trên tổng thể 26.875 tin bài. Đánh giá tần suất đưa tin, diện tích mặt báo dành cho giáo dục, việc phân bố chuyên mục và các thể loại báo chí được sử dụng.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Báo in đã bám sát các sự kiện lớn (cuộc vận động "Hai không", đổi mới thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học - cao đẳng); phản ánh được tâm tư của phụ huynh, học sinh và giáo viên; là kênh phản biện chính sách quan trọng.
- Hạn chế: Tỷ lệ tin bài về mặt trái, sự cố tiêu cực còn chiếm tỷ trọng cao; thông tin giật gân, phiến diện; thiếu các bài bình luận chuyên sâu có tính định hướng giải pháp; hình thức trình bày ở một số báo còn khô cứng, đơn điệu.
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng:
- Từ phía cơ quan báo chí và nhà báo: Kiến thức nghiệp vụ và hiểu biết chuyên sâu về ngành giáo dục của một số phóng viên còn hạn chế; áp lực cạnh tranh thông tin và thương mại hóa.
- Từ phía ngành giáo dục: Công tác truyền thông của Bộ GD&ĐT và các cơ sở giáo dục chưa chủ động, còn thiếu cơ chế cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời cho báo giới.
- Từ phía công chúng: Nhu cầu tiếp nhận thông tin đa dạng nhưng dễ bị thu hút bởi các thông tin tiêu cực, giật gân.
Chương 3: Những vấn đề đặt ra, giải pháp và khuyến nghị thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 tổng kết các vấn đề thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp:
- Những vấn đề đặt ra: Xử lý mối quan hệ giữa thông tin xây dựng và phản ánh tiêu cực; giải quyết áp lực cạnh tranh giữa báo in với báo điện tử và mạng xã hội; nâng cao trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp của nhà báo khi viết về giáo dục.
- Hệ thống giải pháp:
- Đổi mới tư duy và phương thức tổ chức thông tin giáo dục tại các tòa soạn báo in.
- Đa dạng hóa thể loại, nâng cao chất lượng các bài phóng sự điều tra, bài phân tích, bình luận chuyên sâu về chính sách giáo dục.
- Cải tiến kỹ thuật thiết kế, trình bày báo in hiện đại, trực quan hóa số liệu để tăng tính hấp dẫn.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành giáo dục và kỹ năng tác nghiệp cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách.
- Xây dựng và đề xuất "Mô hình thông tin về giáo dục và đào tạo" ứng dụng cho báo in hiện đại.
- Khuyến nghị khoa học:
- Đối với cơ quan quản lý báo chí và cơ quan chủ quản: Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, định hướng thông tin và quy hoạch báo chí.
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới công tác phát ngôn, xây dựng chiến lược truyền thông chủ động, phối hợp chặt chẽ và cung cấp thông tin minh bạch cho báo chí.
- Đối với các cơ quan báo in: Xây dựng quy chế tác nghiệp riêng cho mảng thông tin giáo dục, tăng cường đối thoại với độc giả và cơ quan quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về thông tin giáo dục và đào tạo trên báo in tại Việt Nam; phân tích chi tiết các khái niệm, đặc điểm, vai trò và yêu cầu của thông tin giáo dục trên báo chí.
- Vận dụng phối hợp lý thuyết truyền thông (Sử dụng và Hài lòng, Mã hóa/Giải mã), lý thuyết Xã hội học truyền thông đại chúng, lý thuyết Báo chí học và lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting) vào việc đánh giá một mảng đề tài chuyên biệt là giáo dục và đào tạo.
- Đề xuất mô hình thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in, cung cấp khung phân tích cho các nghiên cứu tiếp theo về báo chí chuyên ngành.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng quy mô lớn và tin cậy thông qua việc xử lý 720 phiếu mã hóa nội dung báo chí (trích từ 26.875 bài báo), 483 phiếu điều tra xã hội học và 22 phỏng vấn sâu chuyên gia.
- Đánh giá toàn diện thực trạng thông tin giáo dục trên 4 cơ quan báo in lớn (Nhân Dân, Giáo dục và Thời đại, Tuổi Trẻ, Thanh Niên) trong giai đoạn 2005 - 2010 và cập nhật đến 2017, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ góc độ tòa soạn, nhà báo đến cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng thông tin, phục vụ sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu vào loại hình báo in và giới hạn phạm vi khảo sát ở 4 cơ quan báo chí (Nhân Dân, Giáo dục và Thời đại, Tuổi Trẻ, Thanh Niên). Mặc dù dữ liệu khảo sát chính từ 2005 đến 2010 đã được tác giả mở rộng nghiên cứu đến năm 2017, bối cảnh truyền thông số đang thay đổi nhanh chóng có thể tạo ra những biến động mới chưa được phản ánh đầy đủ trên các loại hình báo chí khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình thông tin giáo dục và đào tạo trên báo mạng điện tử, các nền tảng truyền thông xã hội và mô hình tòa soạn hội tụ đa phương tiện; khảo sát sự thay đổi trong thói quen tiếp nhận thông tin giáo dục của công chúng trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan báo chí và người làm báo: Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các ban biên tập, phóng viên theo dõi mảng giáo dục đánh giá lại phương thức đưa tin, cải tiến cách trình bày tác phẩm và xây dựng kế hoạch thông tin bám sát nhu cầu xã hội.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và ngành giáo dục: Giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan quản lý hoạch định chính sách truyền thông giáo dục, cải thiện cơ chế phát ngôn và phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí.
- Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu báo chí: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng và Quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu trên những cơ quan báo chí nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án tiến hành khảo sát thông tin trên 4 cơ quan báo in: Báo Nhân Dân, Báo Giáo dục và Thời đại, Báo Tuổi Trẻ và Báo Thanh Niên. Khung thời gian khảo sát tập trung từ tháng 01/2005 đến tháng 12/2010 và được tác giả mở rộng nghiên cứu đến năm 2017.
2. Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng và định tính của luận án gồm những gì?
- Phân tích nội dung văn bản: 720 tin, bài được chọn ngẫu nhiên hệ thống từ tổng thể 26.875 tin, bài (mỗi báo 180 bài), xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0.
- Điều tra xã hội học: Phát 500 phiếu anket tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, thu về 483 phiếu hợp lệ, xử lý bằng SPSS 16.0.
- Phỏng vấn sâu: 22 người (gồm 4 lãnh đạo báo chí, 10 phóng viên mảng giáo dục và 8 đại diện công chúng), xử lý bằng phần mềm Nvivo 8.
3. Những lý thuyết truyền thông và báo chí nào được sử dụng làm khung phân tích?
Luận án sử dụng Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications), Lý thuyết Xã hội học truyền thông đại chúng, Bốn lý thuyết về báo chí của Siebert và Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting của McCombs & Shaw).
4. Kết cấu các chương của luận án được phân chia như thế nào?
Luận án gồm Mở đầu, Tổng quan, 3 Chương nội dung (12 tiết, 15 bảng biểu), Kết luận, Các công trình khoa học của tác giả (160 trang), Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Ba chương gồm:
- Chương 1: Cơ sở lý luận thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in.
- Chương 2: Thực trạng thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam hiện nay.
- Chương 3: Những vấn đề đặt ra, giải pháp và khuyến nghị thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam hiện nay.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mảng thông tin giáo dục trên báo in tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trên nguồn dữ liệu khảo sát từ 4 tờ báo lớn (Nhân Dân, Giáo dục và Thời đại, Tuổi Trẻ, Thanh Niên), tác giả đã chỉ rõ thực trạng đưa tin, những đóng góp tích cực cùng các hạn chế tồn tại của báo in trong giai đoạn 2005 - 2017. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp khoa học và mô hình thông tin khả thi nhằm nâng cao chất lượng báo chí, phục vụ hiệu quả công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của đất nước.